Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ngữ văn 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh
Ngày gửi: 17h:42' 09-08-2023
Dung lượng: 318.0 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:
Số tiết : 11 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
-

Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không
gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể
chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể
chuyện và lời nhân vật.

-

Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.

-

Nhận biết được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để có
hướng vận dụng phù hợp hiệu quả.

-

Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm
riêng trong cách kể của tác giả.

-

Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện

-

Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người;
đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khát
khao được chia sẻ yêu thương.

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : VỢ NHẶT

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
-

HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm

-

HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huống, ý nghĩa của nó trong
việc bộc lộc tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm.

-

Hs nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trong cách người kể
chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở các khía
cạnh: điểm nhìn, lời kể và giọng điệu

-

HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện đại
qua đọc tác phẩm

-

HS biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan mà các
nhân vật đã bộc lộ trong nghịch cảnh.

2. Năng lực

a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Vợ nhặt
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Vợ nhặt
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan kể cả trong
nghịch cảnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
-

Giáo án

-

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-

Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

-

Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Vợ nhặt
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về những thông tin nạn đói năm 1945.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS những hiểu biết của em về nạn đói năm 1945.

d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em biết gì về nạn đói năm Ất Dậu 1945 xảy ra ở Việt
Nam? Hãy nêu một số hiểu biết của em về nạn đói năm đó?
- GV mở đoạn video về nạn đói năm 1945

https://www.youtube.com/watch?v=FZTYjDO-lxE ( 0s đến 1'30s)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về nạn đói năm 1945
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra gợi ý: Nạn đói năm 1945 có lẽ là một trong những dấu ấn khủng khiếp
nhất của lịch sử Việt Nam. Số người chết nhiều không đếm xuể, tình trạng nạn đói
trầm trọng nhất phải kể đến tại Thái Bình. Nguyên nhân của nạn đói bắt nguồn từ sự
đàn áp bóc lột dã man của chế độ.
- GV dẫn dắt vào bài: Kim Lân là một tác giả của nông dân. Ông viết hay viết sâu về
cuộc đời, cũng như tâm lí của con người. Trong số những tác phẩm của ông không
thể không nhắc đến truyện ngắn Vợ nhặt. Vợ nhặt là câu chuyện kể về hoàn cảnh con
người trong nạn đói khốn khổ năm Ất Dậu nhưng từ sâu trong câu chuyện nạn đói đó
ánh lên tình người cũng như hi vọng về một cuộc sống tốt đẹp. Hãy cùng tìm hiểu về
tình người đó qua văn bản Vợ nhặt.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Vợ nhặt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Vợ nhặt
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Vợ nhặt

d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm

I. Tìm hiểu chung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Tác giả

GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung a. Cuộc đời – sự nghiệp
đã đọc trình bày một số hiểu biết của em về - Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn
tác giả Kim Lân và truyện ngắn Vợ nhặt?

Văn Tài ( 1920 -2007) quê ở Bắc
Ninh.
- Ông bắt đầu sáng tác từ trước
Cách mạng tháng 8 năm 1945. Tập
trung chủ yếu vào đề tài nông dân
và nông thôn Bắc Bộ.
- Năm 2001 ông được trao tặng
giải thưởng Nhà nước về Văn học
nghệ thuật.
b. Tác phẩm
- Tác phẩm chính của ông gồm có:
Nên vợ nên chồng ( tập truyện
ngắn 1955), Con chó xấu xí ( tập
truyện ngắn 1962), Tuyển tập Kim
Lân (1966).

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình
bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

- Truyện ngắn Vợ nhặt viết về nạn
đói năm Ất Dậu 1945. Tiền thân
của truyện ngắn này là tiểu thuyết
Xóm ngụ cư mà Kim Lân viết ngay
sau CMT8.
- Tuy nhiên bản thảo sau đó bị thất
lác, tác giả đã dựa vào cốt truyện

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp của tiểu thuyết này để viết truyện
nhận xét, bổ sung.

ngắn Vợ nhặt.

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt
về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Vợ nhặt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Vợ nhặt
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Vợ nhặt
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Nhan đề, bố cục và tình I. Nhan đề, bố cục và tình huống
huống truyện

truyện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Nhan đề
tập

+ Nhan đề có sự kết hợp bất thường về

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội từ ngữ, danh từ “vợ” và động từ “nhặt”.
dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi Việc kết hợp từ này có thể làm cho độc
liên quan đến văn bản Vợ nhặt.

giả có sự tò mò bởi đối tượng của hành

+ Em hiểu thế nào về nhan đề Vợ nhặt động “nhặt” thường là các đồ vật. Việc
và nội dung câu chuyện?

nhặt được một cái gì đó có thể là một

+ Xác định bố cục truyện ngắn?

chuyện ngẫu nhiên, may rủi.

+ Tình huống truyện Vợ nhặt có gì đặc + Việc một người “nhặt” được “vợ” vừa
biệt?

cho phép người đọc phỏng đoán một tình
huống khôi hài, lại vừa có thể liên hệ

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

đến thân phận bé mọn, rẻ rúng của người

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phụ nữ, nhất là khi biết được bối cảnh
tập

của câu chuyện – nạn đói.

- Các nhóm thảo luận để trả lời.



Nhan đề cho phép ta dự đoán

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và được tình huống truyện và nhân vật
thảo luận

chính của truyện cũng như những sắc

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng thái tâm lí mà truyện có thể gợi ra.
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, - Bố cục của truyện ngắn
bổ sung.

Có thể chia thành 4 đoạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Đoạn 1: từ đầu đến hết phần tóm tắt
nhiệm vụ học tập

đoạn tỉnh lược thứ hai: Sự hiện diện

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

bất ngờ của người “vợ nhặt” trong con
mắt dân xóm ngụ cư.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “đẩy xe bò
về”: Nhân vật Tràng nhớ lại cơ duyên
gặp người Vợ nhặt.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hết phần tóm
tắt đoạn tỉnh lược thứ hai: Cuộc “chạm
mặt” giữa nhân vật bà cụ Tứ với nàng
dâu mới.
+ Đoạn 4: Còn lại: Buổi sáng sau đêm
tân hôn ở gia đình Tràng.
- Tình huống truyện
Tràng là một thanh niên có gia cảnh
nghèo khó trong xóm ngụ cư, tính cách
có phần ngờ nghệch, khờ khạo. Giữa lúc
nạn đói hoành hành Tràng chấp nhận

một người phụ nữ tứ cố vô thân, mỗi
ngày phải chống chọi với nguy cơ chế
đói theo mình về nhà làm vợ.
Đây là một tình huống bất ngờ, ngẫu
nhiên, nằm ngoài mọi dự tính từ trước
của cả hai nhân vật. Mặt khác nó cũng là
một tình huống éo le, bởi trong nạn đói,
chuyện dựng vợ gả chồng trở thành
chuyện xa vời đối với những người dân
nghèo, những người phải chật vật xoay
xở để có thể sống sót qua mỗi ngày.
Nhưng đây cũng là tình huống mang giá
trị nhân đạo khi nó cho ta thấy được vẻ
đẹp của tình người và tính người trong
những hoàn cảnh bi đát, cũng như sức
mạnh của tình yêu thương sự bao dung
và tinh thần lạc quan của những con
người sống dưới đáy xã hội.
Nhiệm vụ 2: Nhân vật Tràng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn
bị ở nhà hãy cho biết:
+ Nhân vật Tràng được hiện lên với
ngoại hình như thế nào?
+ Tràng dã suy nghĩ như thế nào khi
quyết định “đèo bòng” thêm một người

II. Nhân vật Tràng
a. Ngoại hình
+ Có vẻ ngoài thô kệch, xấu xí, thân
phận nghèo kém
+ Nghề nghiệp: kéo xe bò thuê
+ Thế nhưng ẩn sâu trong Tràng là một
nhân vật hào hiệp, nhân hậu.
b. Tràng hào hiệp nhân hậu
+ Tràng sẵn lòng cho người đàn bà xa lạ
một bữa ăn lúc nạn đói, sau đó còn cưu

“vợ” giữa nạn đói?

mang và đùm bọc.

+ Tâm trạng của Tràng thay đổi như thế + Lúc đầu Tràng cũng có chút phân vân
nào khi đưa vợ về và buổi sáng đầu tiên lo lắng “thóc gạo này đến cái thân mình
có vợ?

còn chả biết có nuôi nổi không lại đèo

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

bòng”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Nhưng rồi sua một cái tặc lưỡi Tràng
tập

quyết định đánh đổi tất cả để có được

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

người vợ, có được hạnh phúc

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Sự khao khát hạnh phúc lứa đôi.
thảo luận

Quyết định giản đơn nhưng chứa đựng

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu tình thương đối với người có cùng cảnh
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ ngộ.
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức

c. Tâm trạng của Tràng khi đưa vợ
về
- Trên đường về
+ Tràng không cúi xuống lầm lũi như
mọi ngày mà phởn phơ khác thường
+ Tràng rất vui lòng lâng lâng khó tả:
 Hắn tủm tỉm cười một mình và hai
mắt thì sáng lên lấp lánh
 Lúng ta lúng túng tay nọ xoa xoa vào
hai bên kia người đàn bà
 Dường như quên đi cảnh sống ề chề
tối tă, quên đi cái đói đang đe dọa… khi
có sự xuất hiện của người vợ nhặt.
- Buổi sáng đầu tiên có vợ
+ Tràng cảm nhận có một cái gì đó mới
mẻ: êm ái, lơ lửng trong mơ

+ Tràng thay đổi hẳn ra:
 Thấy thương yêu gắn bó với cái nhà
của mình một cách lạ lùng
 Cảm thấy nên người thấy mình phải
có bổn phận lo cho gia đình
 Biết hướng tới một cuộc sống tương
lai tốt đẹp hơn
 Những con người đói khát cận kề cái
chết vẫn khao khát hạnh phúc gia đình
vẫn cưu mang đùm bọc lẫn nhau và luôn
có niềm tin vào tương lai.
III.

Nhân vật Thị - người vợ nhặt

a. Ngoại hình xuất thân
+ Là cô gái không có tên, không có gia
đình quê hương bị cái đói đẩy ra lề
Nhiệm vụ 3: Nhân vật Thị - người vợ
nhặt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn
bị ở nhà hãy cho biết:
+ Nhân vật Thị được miêu tả như thế
nào?
+ Việc theo Tràng về nhà chỉ sau một
câu đùa có phải là do Thị quá dễ dãi?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

đường: Số phận nhỏ nhoi, đáng
thương.
b. Thị theo Tràng sau lời đùa
- Thị đã theo Tràng về sau lời nói nửa
đùa nửa thật để chạy trốn cái đói
- Cái đói đã khiến thị trở nên chao chát,
đanh đá, liều lĩnh đánh mất sĩ diện, sự e
thẹn, bản chất dịu dàng.
- Thế nhưng Thị vẫn là người phụ nữ
có tư cách:
+ Trên đường theo Tràn về, cái vẻ cong
cớn biến mất chỉ còn người phụ nữ xấu

tập

hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính.

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

+ Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nép và tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi
thảo luận

hộp.

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu + Thị đã thay đổi khi tìm thấy sự ấm áp
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ của gia đình:
sung.

 Thị trở thành người vợ đảm đang

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện  Người con dâu ngoan khi tham gia
nhiệm vụ học tập

công việc nhà chồng một cách tự

- GV nhận xét, chốt kiến thức

nguyện chăm chỉ
 Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi
vọng trong hoàn cảnh tối tăm đó.
Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và
đặc biệt là giá trị nhân đạo của tác
phẩm: dù trong hoàn cảnh nào, người
phụ nữ vẫn khát khao một mái ấm gia
đình hạnh phúc.
IV.

Nhân vật bà cụ Tứ

- Ngoại hình:
+ là một bà lão già nua, ốm yếu lưng
khòng vì tuổi tác.
- Tâm trạng bà cụ khi con trai dẫn con
Nhiệm vụ 4: Nhân vật bà cụ Tứ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn
bị ở nhà hãy cho biết:

dâu về:
+ khi nhận thấy thái độ vồn vã khác
thường của con: phấp phỏng, lo âu.
+ Ngạc nhiên hơn khi nghe tiếng người
đàn bà xa lạ chào mình bằng u
+ Sau lời giãi bày của Tràng bà cúi đầu

+ Tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nín lặng không nói và hiểu ra. Trong
nào khi con trai dẫn “vợ” về?

lòng chất chứa biết bao suy nghĩ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

 Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học con phải lấy vợ nhặt
tập

 Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

nổi cái nạn đói này không

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và  Thương cho người đàn bà khốn khổ
thảo luận

cùng đường mới lấy đến con trai mình

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu mà không tính đến lễ cưới
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ  Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận của
sung.

người mẹ lo vợ cho con trai

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện  Lo lắng khi nghĩ đến tương lai của
nhiệm vụ học tập

con

- GV nhận xét, chốt kiến thức

+ bà nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón
người đàn bà xa lạ làm con dâu mình
+ Từ tốn căn dặn nàng dâu mới => Xót
thương lo lắng cho cảnh ngộ của con
dâu.
- Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới:
+ Rạng rỡ hẳn lên
+ Cùng với nàng dâu bà thu dọn quét
tước nhà cửa
+ Bữa cơm ngày đói thật thảm hại
nhưng “cả nhà ăn rất ngon lành”
+ bà toàn nói đến chuyện tương lai,
chuyện vui, chuyện làm ăn với con dâu
=> tìm mọi cách nhen nhóm niềm tin
niềm hi vọng cho các con

Bà là một người mẹ có tấm lòng nhân
hậu, bao dung, đầy hi sinh, tiêu biểu của
người mẹ nghèo Việt Nam.
V. Kết luận theo thể loại
1. Tình huống truyện
- Éo le, đầy chua chát nhưng từ đó làm
bừng lên tình người.
- Cách dẫn chuyện hấp dẫn tự nhiên
- Khéo léo làm nổi bật sự đối lập giữa
Nhiệm vụ 5: Kết luận theo thể loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS),
yêu cầu HS:
+ Trình bày nhận xét của em về cốt
truyện, bối cảnh, nhân vật, tình huống
truyện trong văn bản Vợ nhặt.
- GV yêu cầu HS rút ra tổng kết thể loại
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS rút ra kết luận theo thể loại về cốt
truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ của
văn bản
- GV quan sát phần thảo luận của các
nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

hoàn cảnh và tính cách nhân vật
2. Xây dựng nhân vật
- Xây dựng nhân vật rất chân thực, mộc
mạc và chi tiết
3. Ngôn ngữ
- Gần gũi, giản dị gần với khẩu ngữ
nhưng được chọn lọc kĩ,t ạo nên sức gợi.

thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm xác định
cốt truyện, bối cảnh, ngôn ngữ, nhân vật
của văn bản
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét phần trả lời của nhóm bạn, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Vợ nhặt
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN VỢ NHẶT

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:
A. Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần
B. Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch
C. Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa
D. Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình
Câu 2: Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ
A. lạnh lùng.
B. khinh bỉ.
C. cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.
D. xua đuổi, không chấp nhận.
Câu 3: Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
A. Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh
B. Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống
C. cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.
D. Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân
Câu 4: Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là
A. viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.
B. viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.
C. viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.
D. viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.
Câu 5: Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ (Vợ nhặt - Kim
Lân)?
A. Ngỡ ngàng và lo âu.
B. Sung sướng và mãn nguyện.

C. Mừng vui và tủi hờn.
D. Lo âu và hi vọng.
Câu 6: Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành
A. sau khi hòa bình lập lại (1954)
B. sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)
C. trước Cách mạng tháng Tám (1941)
D. năm 1962.
Câu 7: Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt
của Kim Lân?
A. Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng
đến gia đình hơn.
B. Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.
C. Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.
D. Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì
thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.
Câu 8: Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số
phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945
A. tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng
trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng.
B. khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát
khỏi hiện thực đói khát.
C. tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức
với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ.
D. đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.
Câu 9: Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?
A. Chỉ sự liên tiếp.

B. Chỉ một đồ vật trong nhà.
C. Không có ý nghĩa gì
D. Chỉ một con vật ngoài biển.
Câu 10: Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói
toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?
A. Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.
B. Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.
C. Vì bà cố vui để cho hai con được vui.
D. Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Vợ nhặt hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.C

2.C

3.C

4.B

5.B

6.A

7.C

8.A

9.B

10. C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của bạn về một thông
điệp có ý nghĩa với bản thân được rút ra từ truyện ngắn Vợ nhặt.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 1:
Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là một bài học về tình yêu thương giữa
người với người đối với mỗi chúng ta. Tình yêu thương có vô vàn hình trạng, nó như
một viên đá ngũ sắc lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn xuất hiện vào
cuộc sống hằng ngày. Tình yêu thương giống như một chiếc túi khổng lồ mà nhân loại
không định nghĩa được. Nó trừu tượng đến mức khó hiểu. Nhìn đứa trẻ mồ côi nằm ở
hàng ghế đá, nhìn cụ già đang mon men đi xin ăn, nhìn người dân miền trung đang
chịu những cơn bão, người thì bị chết, gia đình li tán, của cải mất mát…..chúng ta
cảm thấy sao xót xa, sao đau lòng quá. Tình yêu thương chính là sự lo lắng cho người
với người, dù chưa từng gặp mặt, dù chị là sự lướt quá, nhưng trái tim con người là
thế, tình yêu thương là vô tận. Và rồi, vì yêu vì thương chúng ta sẵn sàng giúp đỡ, bỏ
tâm huyết chăm lo xây dựng các nhà tình thương tình nghĩa, để bao bọc các em nhỏ
mồ côi, để cho các cụ già neo đơn có một mái nhà, để những người tàn tật, những trẻ
em bị mắc bệnh hiểm nghèo có thể được chữa trị,… Dù là âm thầm giúp đỡ, hay công
khai giúp đỡ, họ đều không cần mọi người biết đến, không cần mọi người tuyên
dương, ghi danh. Chỉ cần nơi nào có tình yêu thương, nơi ấy thật ấm áp, và hạnh
phúc.

- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích nhân vật Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Câu 1:
a. Mở bài
Giới thiệu tác giả Kim Lân và truyện ngắn Vợ Nhặt:
+ Kim Lân (1920 – 2007) là cây bút viết truyện ngắn chuyên nghiệp, ông tập trung
viết về cảnh nông thôn, hình tượng người nông dân lao động.
+ "Vợ Nhặt" được sáng tác năm 1955 đã khắc họa rất thành công bức tranh của nạn
đói khủng khiếp năm 1945 với hơn 2 triệu người chết.
– Giới thiệu khái quát về nhân vật Tràng: Tràng là hình tượng đại diện cho số phận
của những người nông dân giai đoạn này, nghèo đói, bất hạnh đến cùng cực nhưng
lại có một tấm lòng giàu tình thương người và chưa bao giờ từ bỏ sự sống, vẫn luôn
khao khát về một hạnh phúc ở tương lai.
b. Thân bài
- Khái quát về hoàn cảnh sáng tác: "Vợ nhặt" viết năm 1955 được in lần đầu trong
tập truyện ngắn "Con chó xấu xí". Truyện có tiền thân là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư”
tác phẩm viết sau Cách mạng tháng Tám nhưng còn dang dở và bị mất bản thảo. Sau

khi hoà bình lập lại, tác giả đã dựa vào cốt truyện cũ để sáng tác và đặt tên cho tác
phẩm là Vợ nhặt
- Hoàn cảnh nhân vật Tràng:
+ Hoàn cảnh xã hội: Năm 1945, nạn đói khủng khiếp xảy ra tràn lan khắp nơi, người
chết như ngả rạ, người sống cũng dật dờ như những bóng ma. Cái đói khiến không
gian trở nên ảm đạm, xám xịt, nặng nề.
+ Hoàn cảnh gia đình: Tràng là dân ngụ cư, làm nghề đẩy xe bò, cha mất sớm, sống
cùng với mẹ già, nhà ở tồi tàn, xiêu vẹo, cuộc sống bấp bênh,...
+ Hoàn cảnh bản thân: Tràng vốn bản tính hiền lành nhưng ngoại hình xấu xí, thô
kệch, “hai con mắt nhỏ tí”, “hai bên quai hàm bạnh ra”, trí tuệ ngờ nghệch, vụng
về,... Ở Tràng, người ta thấy đủ những yếu tố khiến anh không thể lấy được vợ.
- Tình huống nhặt vợ: Tràng - anh nông dân nghèo thô kệch, dân ngụ cư bỗng "nhặt"
được vợ trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. Đây là một tình huống truyện rất độc
đáo, nhưng lại là tiền đề cho câu chuyện diễn ra tự nhiên
Lần gặp 1: lời hò của Tràng chỉ là lời nói đùa của người nông dân trong lao động
chứ không có tình ý gì với cô gái đẩy xe cùng mình.
Lần gặp 2:
• Khi bị cô gái mắng, Tràng chỉ cười toét miệng và mời cô ta ăn dù cũng chẳng nuôi
nổi bản thân mình. Đó là hành động của người nông dân hiền lành tốt bụng trong cái
hoàn cảnh đói khổ ấy.
• Khi người đàn bà quyết định theo Tràng về, Tràng trợn nghĩ về việc bản thân mình
và mẹ già còn chẳng nuôi nổi, lại phải đèo bòng thêm miệng ăn, nhưng rồi tặc lưỡi
"chậc, kệ". Đây không phải quyết định của kẻ bồng bột mà là thái độ dũng cảm, chấp
nhận hoàn cảnh, khát khao hạnh phúc, thương yêu người cùng cảnh ngộ, bởi ngay từ
đâu, Tràng cũng đã thoáng có sự lo lắng về việc nhà mình có thêm một miệng ăn.

⇒ Từ tình huống truyện, có thể thấy trong cái nạn đói khủng khiếp của năm 1945,
người ta nuôi thân còn chả xong vậy mà Tràng lại đem về một người vợ.
- Tâm trạng và hành động của Tràng:

+ Lúc đầu Tràng tỏ ra lo lắng trước cảnh nghèo, đến bản thân mình với mẹ già còn lo
chưa xong, lại còn đèo bòng thêm người đàn bà. Sau cùng Tràng cũng tặc lưỡi "chậc,
kệ".
+ Trên đường về, khi đã gạt đi sự lo lắng ban đầu, Tràng tỏ ra vui vẻ, hãnh diên lắm,
khi dắt được vợ về nhà: Vẻ mặt "có cái gì phơn phởn khác thường"; "tủm tỉm cười
một mình", "cảm thấy vênh vênh tự đắc"
+ Khi về đến nhà, Tràng tỏ ra là người đã biết vun vén cho gia đình và cũng rất mong
chờ sự chấp nhận của người mẹ với mối hôn sự này:
• Xăm xăm bước vào dọn dẹp sơ qua, thanh minh về sự bừa bộn vì thiếu bàn tay của
đàn bà. Đây là hành động ngượng nghịu nhưng chân thật, mộc mạc.
• Khi bà cụ Tứ chưa về, Tràng có cảm giác "sờ sợ" vì lo rằng người vợ sẽ bỏ đi vì gia
cảnh quá khó khăn, sợ hạnh phúc vừa có quá dễ dàng sẽ tuột khỏi tay.
• Sốt ruột chờ mong bà cụ Tứ về để thưa chuyện vì trong cảnh đói khổ vẫn phải nghĩ
đến quyết định của mẹ.
• Khi bà cụ Tứ về: Tràng vốn là một người ngờ nghệch, vụng về, nhưng đối với
chuyện "nhặt vợ", Tràng thưa chuyện một cách trịnh trọng, biện minh lí do lấy vợ là
"phải duyên", chứ không phải là "nhặt được", Tràng căng thẳng mong chờ sự chấp
nhận từ mẹ. Khi bà cụ Tứ tỏ ý chấp nhận thì Tràng thở phào, ngực nhẹ hẳn đi.
+ Sáng hôm sau khi tỉnh dậy: Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong
gia đình và anh cũng thấy mình trưởng thành hơn nhiều lắm, có trách nhiệm hơn với
gia đình, với mẹ, với vợ và những đứa con sau này.

⇒ Từ khi nhặt được vợ, nhân vật Tràng đã có sự biến đổi theo chiều hướng tích cực:
hào phóng, quên đi hết những cay cực tăm tối trên đời, chấp nhận cuộc sống khốn khó
cùng vợ vượt qua tất cả, tin tưởng hạnh phúc sẽ tới.
- Đặc sắc nghệ thuật: Tác giả đã xây dựng tình huống truyện độc đáo và hấp dẫn,
cùng với đó là ngòi bút phân tích, miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật đỉnh cao. Tác giả
đã đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để làm ngời sáng tính cách nhân vật.
c. Kết bài

- Đánh giá, cảm nhận chung về nhân vật Tràng và khái quát giá trị nghệ thuật xây
dựng nhân vật.

- GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Vợ nhặt: hoàn cảnh
sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Ôn tập văn bản 2 – Chí Phèo
Đây là giáo án Văn 11 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : CHÍ PHÈO

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
-

HS nhận biết được bản chất bi kịch của cuộc đời nhân vật Chí Phèo

-

HS nhận biết được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

-

HS nhận biết và phân tích được những điểm đặc sắc trong nghệ thuật tự sự của
nhà văn thể hiện qua việc thay đổi trình tự tự nhiên của câu chuyện: luân phiên
phối hợp các điểm nhìn; lựa chọn chi tiết độc đáo; đi sâu khám phá đời sống
tâm lí của nhân vật; sử dụng ngôn ngữ trần thuật đa thanh và kết thúc bỏ ngỏ.

-

HS nhận biết được và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn
hiện đại qua đọc tác phẩm

-

HS biết đồng cảm với những số phận bất hạnh, trân trọng các nỗ lực gìn giữ
nhân tính phẩm giá khi con người phải đối diện với hoàn cảnh sống bi đát.

2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chí Phèo
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chí Phèo
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan kể cả trong
nghịch cảnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
-

Giáo án

-

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-

Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

-

Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chí Phèo
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về những thông tin liên quan đến bài học

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS những thông tin liên quan đến bài học
d....
 
Gửi ý kiến