Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Van 10 - Tiet 39

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Hòa
Ngày gửi: 14h:51' 02-01-2009
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 8/11/06
Ngày dạy 12/11 /06
Tiết 39
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A..Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1.Hiểu được hoạt đọng giao tiếp bằng ngôn ngữ và các chức năng chính của ngôn ngữ giao tiếp
2.Nắm được các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và tác động của chúng đối với hiệu quả giao tiếp.
B.Phương tiện thực hiện- cách thức tiến hành
-sgk, sgv
-thiết kế bài học
GV tổ chức giờ dạy học theo cách hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
C. Tiến trình dạy học
I. Ổ n định
II. Kiểm tra bài cũ:Tìm từ đồng nghĩa với từ "chết", thử đặt câu. Nhận xét sắc thái biểu cảm của các từ đã dùng
III. Bài mới:
động gv-hs
dung cần đạt


Đọc sgk.
- Tầm quan trọng của giao tiếp.?
- Con người thực hiện hành vi giao tiếp bằng phương tiện nào?






- Trong giao tiếp ngôn ngữ có những chức năng gì?

- Em hãy lấy từng ví dụ và phân tích từng chức năng?













Trình bày những nhân tố cơ bản của hoạt động giao tiếp
































Vd hoàn cảnh gt của 2 công nhân đi làm vào một buổi sáng mùa đông trên xe buýt # hc họ ăn trưa


































1. Hãy chỉ ra những nhân tố giao tiếp có liên quan đến văn bản "Tổng quan nền văn học VN qua các thời kì lịch sử"




Trong giao tiếp hàng ngày, người Việt lựa chọn từ xưng hô cho phù hợp. Hãy giải thích lí do sự lựa chọn đó?
1. Khái quát giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Để xã hội tồn tại, con người cần phải giao tiếp
- Con thực hiện hành vi giao tiếp bằng những phương tiện :cử chỉ, điệu bộ, kí hiệu, hình vẽ, ngôn ngữ. Trong đó hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động cơ bản nhất của con người.
Nó bao gồm hai quá trình: Sản sinh văn bản và lĩnh hội văn bản ( SSVB: nói, viết; LHVB: đọc , nghe.)
Văn bản có hai loại thông tin chính:thông tin miêu tả và thông tin cá nhân.
2. Các chức năng chính của ngôn ngữ trong giao tiếp.
- Chức năng thông báo sự việc
Vd: Hoa cúc quì bắt đầu nở.
Lớp đã học được 4 tuần.
- Chức năng bộc lộ
Vd: Hôm nay trời nóng nực quá
Tôi thấy không khí ở đây thật dễ chịu
- Chức năng tác đông
Vd: Làm ơn xách hộ một tay
Mở cửa ra giùm đi!
Quan hệ trong ngôn ngữ, chức năng thông báo có nhiệm vụ phải làm rõ một đối tượng nào đó.
Chức năng bộc lộ liên quan tới ngừời đọc, viết. Khi nói và viết phải hướng về chính mình.
Chức năng tác động liên quan đến người đọc, người nghe. Người nghe là người nhận thông tin và đáp ứng yêu cầu của người nói.
3. Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
a. Nhân vật giao tiếp: có 2 kênh
- Phát: người viết- nói
- Thu: người đọc- nghe
Người phát- thu phải có chung một nền văn hóa, ri thức mặc dù họ mang những kinh nghiệm riêng của mình về hiểu biết xã hội , về quan hệ ứng xử. Nhân vật giao tiếp trong đời sống thường hoán đổi cho nhau.
b. Công cụ giao tiếp và kênh giao tiếp
- Công cụ giao tiếp là ngôn ngữ, ngôn ngữ ấy thường ở dạng biến thể theo tiếng địa phương (Huế, Sài Gòn...)
- Để cho giao tiếp đạt hiệu quả, người phát và người nhận phải có một trình độ nhất định trong việc sử dụng ngôn ngữ. Người phát có khả năng dùng từ, đật câu, phát âm hoặc viết chũa chuẩn xác để tạo nên văn bản truyền tải nội dung thông tin đến người nhận. Người nhận có năng lực ngôn ngữ tương ứng để hiểu những nội dung thông tin được truyền tải đến trong văn bản

c.Nội dung giao tiếp
Bao gồm hiện thực khách quan, nó tồn tại ngoài ngôn ngữ. Đó là sự vật, sự việc của thế giới thực
 
Gửi ý kiến