Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tiet43-Flo-Brom-Iot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ánh Linh
Ngày gửi: 11h:20' 14-02-2011
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Trần Ánh Linh
Ngày gửi: 11h:20' 14-02-2011
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Tiết chương trình: 43 Ngày soạn: 25/01/2011
Tên bài giảng: Ngày dạy:26/01/ 2011
FLO - BROM - IOT (tiết 1)
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
-Hs biết: Sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế Flo, Brom, Iot và một số hợp chất của chúng
-Hs hiểu:
●Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học của flo, brom, iot so với clo
●Phương pháp điều chế các đơn chất: F2, Br2, I2
●Vì sao tính oxh giảm dần từ F - I
●Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF < HCl < HBr < HI
2. Về kỹ năng:
Viêt ptppư minh họa cho tính chất hóa học của flo, brom, iot và hợp chất của chúng. So sánh khả năng hoạt động hóa học của chúng
3. Về thái độ:
-Yêu thích hóa học
-Bảo vệ môi trường
-Liên hệ việc sử dụng muối iot trong phòng chống bướu cổ, việc sử dụng hợp chất cảu flo trong công nghiệp thủy tinh
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Mẫu chất brom, iot, cồn, nước, hồ tinh bột
-Sưu tầm tranh, ảnh, video về flo
2.Học sinh:
-Ôn tính chất của clo và hợp chất. Xem trước bài mới ở nhà
III. Trọng tâm bài giảng:
-Tính chất hóa học của F2, Br2
-So sánh tính chất của các đơn chất và hợp chất của chúng
IV. Phương pháp:
-Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát vấn
-Thảo luận nhóm, so sánh, đối chiếu
-Thí nghiệm trực quan
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu 1. Viết ptpư điều chế nước Javel, clorua vôi
Câu 2. Giải thích tính tẩy màu của nước Javel. Ứng dụng của nước Javel, những ứng dụng đó dựa trên nhũng tính chất nào?
3. Giảng bài mới:
tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
3′
Hoạt động 1
-Y/c hs nc sgk nêu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của flo
-Chất khí màu lục nhạt, rất độc
-Chỉ tồn tại dạng hợp chất, trong khoáng chất, trong men răng, trong lá một số loài cây
I. Flo
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
-Chất khí màu lục nhạt, rất độc
-Chỉ tồn tại dạng hợp chất, trong khoáng chất, trong men răng, trong lá một số loài cây
10′
Hoạt động 2
-Dựa vào cấu tạo ngtử và đâđ, cho biết flo có tchh cơ bản gì?
-Flo có số oxh bao nhiêu
-Flo có thể oxh được những chất nào? Viết ptpư?
-Lưu ý hs đk pư với H2. So sánh khả năng pư H2 với Cl2
-Phản ứng với nước của F2 khác Cl2 như thế nào?
-Yc hs xác định vai trò của những chất tg pư
-Giới thiệu tc ăn mòn thủy tinh và ứng dụng khắc hoa văn lên thủy tinh của HF
-So sánh tính oxh của F2 và Cl2?
-Tính oxh mạnh
-Chỉ có số oxh -1
-Oxh tất cả các KL, hầu hết các PK, oxh nước
-F2 pư với H2 dễ dang hơn Cl2
-Cl2 trong pư với nước có vai trò vừa là chất oxh, vừa là chất khử, F2 chỉ có vai trò chất oxh
-Trong tất cả các pư trên, F2 là chất oxh
-F2 có tính oxh mạnh hơn Cl2
2. Tính chất hóa học
-Flo có độ âm điện lớn nhất nên có tính oxh mạnh nhất
-Oxh tất cả các kim loại (kể cả Au, Pt)
2Au + 3F2 → 2AuF3
-Oxh hầu hết các phi kim (trừ O2, N2)
Với H2
H2 + F2 2HF(↑)
-Oxh nước
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
c.oxh
-dd HF là dd axit yếu, có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh
HF + SiO2 → SiF4↑ + H2O
5′
Hoạt động 3
-Hs nc sgk, nêu ứng dụng của flo
-Nhấn mạnh tác động của hợp chất CFC đv môi trường
-Có chất nào oxh được F- thành F2 không?
-Người ta đc F2 bằng cách nào?
-Vì sao người ta đp muối KF trong hh với HF nc mà không đpdd trong H2O
Tên bài giảng: Ngày dạy:26/01/ 2011
FLO - BROM - IOT (tiết 1)
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
-Hs biết: Sơ lược về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế Flo, Brom, Iot và một số hợp chất của chúng
-Hs hiểu:
●Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học của flo, brom, iot so với clo
●Phương pháp điều chế các đơn chất: F2, Br2, I2
●Vì sao tính oxh giảm dần từ F - I
●Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF < HCl < HBr < HI
2. Về kỹ năng:
Viêt ptppư minh họa cho tính chất hóa học của flo, brom, iot và hợp chất của chúng. So sánh khả năng hoạt động hóa học của chúng
3. Về thái độ:
-Yêu thích hóa học
-Bảo vệ môi trường
-Liên hệ việc sử dụng muối iot trong phòng chống bướu cổ, việc sử dụng hợp chất cảu flo trong công nghiệp thủy tinh
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Mẫu chất brom, iot, cồn, nước, hồ tinh bột
-Sưu tầm tranh, ảnh, video về flo
2.Học sinh:
-Ôn tính chất của clo và hợp chất. Xem trước bài mới ở nhà
III. Trọng tâm bài giảng:
-Tính chất hóa học của F2, Br2
-So sánh tính chất của các đơn chất và hợp chất của chúng
IV. Phương pháp:
-Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát vấn
-Thảo luận nhóm, so sánh, đối chiếu
-Thí nghiệm trực quan
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu 1. Viết ptpư điều chế nước Javel, clorua vôi
Câu 2. Giải thích tính tẩy màu của nước Javel. Ứng dụng của nước Javel, những ứng dụng đó dựa trên nhũng tính chất nào?
3. Giảng bài mới:
tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
3′
Hoạt động 1
-Y/c hs nc sgk nêu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của flo
-Chất khí màu lục nhạt, rất độc
-Chỉ tồn tại dạng hợp chất, trong khoáng chất, trong men răng, trong lá một số loài cây
I. Flo
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
-Chất khí màu lục nhạt, rất độc
-Chỉ tồn tại dạng hợp chất, trong khoáng chất, trong men răng, trong lá một số loài cây
10′
Hoạt động 2
-Dựa vào cấu tạo ngtử và đâđ, cho biết flo có tchh cơ bản gì?
-Flo có số oxh bao nhiêu
-Flo có thể oxh được những chất nào? Viết ptpư?
-Lưu ý hs đk pư với H2. So sánh khả năng pư H2 với Cl2
-Phản ứng với nước của F2 khác Cl2 như thế nào?
-Yc hs xác định vai trò của những chất tg pư
-Giới thiệu tc ăn mòn thủy tinh và ứng dụng khắc hoa văn lên thủy tinh của HF
-So sánh tính oxh của F2 và Cl2?
-Tính oxh mạnh
-Chỉ có số oxh -1
-Oxh tất cả các KL, hầu hết các PK, oxh nước
-F2 pư với H2 dễ dang hơn Cl2
-Cl2 trong pư với nước có vai trò vừa là chất oxh, vừa là chất khử, F2 chỉ có vai trò chất oxh
-Trong tất cả các pư trên, F2 là chất oxh
-F2 có tính oxh mạnh hơn Cl2
2. Tính chất hóa học
-Flo có độ âm điện lớn nhất nên có tính oxh mạnh nhất
-Oxh tất cả các kim loại (kể cả Au, Pt)
2Au + 3F2 → 2AuF3
-Oxh hầu hết các phi kim (trừ O2, N2)
Với H2
H2 + F2 2HF(↑)
-Oxh nước
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
c.oxh
-dd HF là dd axit yếu, có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh
HF + SiO2 → SiF4↑ + H2O
5′
Hoạt động 3
-Hs nc sgk, nêu ứng dụng của flo
-Nhấn mạnh tác động của hợp chất CFC đv môi trường
-Có chất nào oxh được F- thành F2 không?
-Người ta đc F2 bằng cách nào?
-Vì sao người ta đp muối KF trong hh với HF nc mà không đpdd trong H2O
 






Các ý kiến mới nhất