Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tiếng Việt 5 - KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Dinh Tuy
Ngày gửi: 16h:21' 26-08-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:

CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 1: THANH ÂM CỦA GIÓ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra
câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào
hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc
gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện:
Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng
miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một
trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh
vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ
câu hỏi:
điểm, àm việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn
nhỏ đang chơi trò chơi trốn
tìm. Các bạn cơi rất vui và
hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung
quanh rất đẹp. Bức tranh thể
hiện sự vui tươi, bình yên

- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò
chơi trốn tìm trong một khung cảnh đẹp bình
yên và thơ mộng, thể hiện rõ nét về một thế
giới tuổi thơ hồn nhiên và trong sáng. Đó
cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng
Việt: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” Sáng
tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều
gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa với
cô như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe bài hát.

- HS trao đổi về ND bài hát
với GV.
+ Cô giáo dạy các em trở
thành những người học trò
ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm
ngoan học tập, vâng lời tày
cô.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”.

Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ hướng dẫn cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp các đoạn.
cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,…”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi, lạ
lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
đoạn.
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới - HS đọc từ khó.
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá
đẹp cho minh.//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn - 2-3 HS đọc câu.
bài, biết thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực
tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc
nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- HS lắng nghe cách đọc
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm đôi, mỗi em đọc 1
đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu

chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành
động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn
với thời gian địa điểm cụ thể.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự
hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện
của tình yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì từ ngữ khó hiểu để cùng với GV
đưa ra để GV hỗ trợ.
giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lần lượt các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các + Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế bạn nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và
nào?
hữu tình: cỏ tươi tốt, có suối nhỏ,
nước trong veo. Quanh suối là
đồng cỏ rộng, gió không có vật
cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
thoảng lại vút qua tai như đùa
+ Câu 2:
nghịch.
. Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi
bịt tai nghe gió, chơi bằng cách

bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại.
. Các chi tiết nào cho thấy các bạn rất thích + Bạn nào cũng thử bọt tai nghe
(rất hào hứng) với trò chơi?
gió, tập trung suy nghĩ để tìm lí
do giải thích cho việc gió nói.
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của + Đáp án A: Vì trò chơi rất hấp
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả dẫn và thu hút bố muốn tham gia.
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
+ Đáp án B: Vì bố muốn thể hiện
sự hưởng ứng để ủng hộ hai anh
em chơi trò chơi ngoài trời cho
khoẻ và chóng lớn.
+ Đáp án C: Vì bố hiểu tâm lí
của con cái, yêu con và muốn
hoà mình vào thế giới của con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia + HS có thể tự nêu câu trả lời
vào trò chơi bịt tai nghe gió của các bạn theo sự tưởng tượng của mình.
nhỏ, nói với bạn điều em nghe thấy.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
bài học.
học
- GV nhận xét và chốt:
Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc
trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý học.
thức phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa
cảm xúc của mình sau khi học xong bài ra những cảm xúc của mình.
“Thanh âm của gió”
- VD:
+ Học xong bài Thanh âm của
gió, em thây rất thú vị vì đã

giúp em biết thêm một trò
chơi mới.
+ Trò chơi mà các bạn nhỏ đã
chơi rất hay và ấn tượng, nó
đơn giản nhưng rất thú vị.
+ Qua trò chơi này giúp em
sáng tạo thêm nhiều trò chơi
đơn giản và bổ ích, …
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..
..............................................................................................................................
..
-----------------------------------------------------------------

Bài 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm
và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm
học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm
học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc
Thu - Minh Duyên trình bày.

- GV cùng trao đổi với HS về nội - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và
thầy cô.
+ Em có thích đi học không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm
và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua cac từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ,
hay động từ, hay tính từ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Trò chơi:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài
“Thanh âm của gió”.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Lớp chia thành các đối chơi,

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm
của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các
vòng thi theo hướng dẫn của giáo
viên.

mỗi đội 5 bạn. Các đội chơi lần lượt từ
vòng 1 đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các
đội dừng lại chấm bài và tính điểm.
Điểm thi đua cả cuộc chơi bằng điểm
trung bình cộng của cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mõi nhóm
sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt
động hoặc trạng thái của người hoặc
vật.
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm
của các sự vật dưới đây:
Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện
tượng tự nhiên , trong đó có ít nhất 1
danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi,
trao thưởng, tuyên dương các đội
thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.

a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu
b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, nắng.
- 4 động từ: chăn, qua, ăn, lên, chiếu,
rong chơi, vút, đùa nghịch.
- 4 tính từ: cỏ (tươi tốt),, suối (nhỏ),
nước (trong veo), cát, sỏi (lấp lánh)
- VD: nắng chiếu trên những cánh hoa
vàng lung linh.
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức
“Ai nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và các từ khác như động
từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em

còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng.
những từ ngữ nào là danh từ (chỉ
người, vật,….) có trong hộp đưa lên
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
--------------------------------------------------Bài 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
Tiết 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp
4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể
chuyện sáng tạo.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi
người trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động trường em”
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội
bài hát.
dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4
để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện
sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu
cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích lắng nghe bạn đọc.
cách thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc bài theo nhóm:
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- HS làm việc theo nhóm, cùng
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ nhau đọc bài văn và đưa ra cách
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
trả lời:

a. Bài văn kể lại câu chuyện gì?
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài
của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần?
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung
vào phần nào của bài văn?
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết
sáng tạo A và B.

a. Bài văn kể lại câu chuyện “Một
chuyến phiêu lưu” của nhà văn
Nguyễn Thị Kim Hoà.
b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn
Thị Kim Hoà”; Nội dung: Giới
thiệu tên câu chuyện và tác giả
câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến”do cố
nén cười”. Nội dung: kể lại câu
chuyện “Một chuyến phiêu lưu”
Kết bài: phần còn lại. Nội dung:
Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu
chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được
bổ sung vào phần thân bài (phần
kể lại câu chuyện của bài văn.
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho
nhân vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả
cảnh.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
quả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và - Cả lớp nhận xét nhận xét.
tổng kết:
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với một kiểu bài băn kể chuyện sáng tạo. - HS lắng nghe.
Người viết có thể sáng tạo thêm một số
chi tiết kể, tả,…hoặc thêm lời thoại cho
nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng của
mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ
được đặt vào vị trí phù hợp trong bài văn.
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả
- GV mời cả lớp làm việc chung.
lớp lắng nghe.
Chuột xù lồm cồm bò dậy, thấy mèo nhép
vẫn sợ hãi run lập cập. Một lúc lâu, mèo

nhét mới xấu hổ bảo:
- Bờ sông bên nhà mình cũng đẹp lắm.
Chúng mình về thôi.
Bác ngựa và chuột xù cười phá lên. Mèo
nhép cũng bẻn lẽn cười.
- Một số HS trả lời: Đoạn văn trên
- GV mời HS trả lời.
có thể thêm hoặc thay thế cho
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
đoạn kết.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Như vậy, khi kể chuyện sáng tạo, ngoài
việc thêm các chi tiết kể, tả, lời thoại, thì
chúng ta có thể thay đổi kết thúc của câu
chuyện nhưng không được thay đổi kết
cấu nội dung câu chuyện.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho bài
văn, nêu được những cách có thể viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng
để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình hoặc hoạt động luận và trình bày kết quả:
của nhân vật.
- Các chi tiết có thể được sáng
+ Thay đổi cách kết thúc câu chuyện
tạo như:
+ Tưởng tượng mình đang tham gia vào câu + Thêm chi tiết tả bối cảnh
chuyện như đang “nhìn”, “nghe”, “chạm (không gian, thời gian).
vào”,… để sáng tạo chi tiết.
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình,
hành động của nhân vật.
+ Thêm (thay đổi) chi tiết kể
tình huống, sự việc.
+ Thêm nhân vật vào câu
chuyện.
+ Thêm lời thoại cho nhân vật.
+ Thay đổi cách kết thúc câu

- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Thay đổi đoạn kết hoặc
- GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ:
thêm đoạn kết,...
Trong bài văn kể chuyện sáng tạo, người - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
viết có thể thêm chi tiết (thêm lời thoại, thêm
lời kể, lời tả,…) hoặc thay đổi cách kết thúc
mà không làm thay đổi nội dung chính và ý - 4 – 5 HS đọc nội dung ghi
nghĩa của câu chuyện.
nhớ.
Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những chi
tiết sáng tạo.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu
chuyện.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến
1/ Nêu điều em học tập được từ bà văn kể thức đã học vào thực tiễn.
chuyện sáng tạo.
2/ Sáng tạo chi tiết hoặc thay đổi cách kết
thúc câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và
trình bày vào phiếu học tập.
trình bày vào phiếu học tập. Nộp
phiếu học tập để GV chấm, đánh
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, giá kĩ năng vận dụng vào thựuc
tuyên dương.
tiễn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

TUẦN 1:

CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 2: CÁNH ĐỒNG HOA (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh đồng hoa” biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong
câu chuyện.
Đọc hiểu: Biết cách tiếp nhận văn bản tự sự (thông qua nắm bắt trình tự các
sự việc, nhân vật, lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ, … của nhân vật). Nhận
thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể hiện qua
lời nói, suy nghĩ, việc làm, ... (Các bạn yêu thương nhau, luôn vui tươi, hồn
nhiên. Các bạn yêu quê hương, sống có trách nhiệm, biết bảo vệ môi trường
bằng việc làm cụ thể phù hợp lứa tuổi. Các bạn thông minh tìm ra được ý tưởng
sáng tạo để giải quyết tình huống.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Cánh đồng hoa”: Cần có những
việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê khu phố luôn sạch, đẹp. Việc làm
đó dù là bé nhỏ cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng
hoa.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đông tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Biển báo giao
thông”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
- GV hướng dẫn cách chơi:
chơi.
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần
xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo
hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên - HS tham gia chơi:
trong. Trả lời đúng được tuyên dương,
trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho
bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được
quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp.
Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi
được làm xong.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Khung cảnh thiên nhiên khi các
Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn bạn nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và hữu
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế tình: cỏ tươi tốt, có suối nhỏ, nước
nào?
trong veo. Quanh suối là đồng cỏ
rộng, gió không có vật cản cứ tha hồ
rong chơi, thỉnh thoảng lại vút qua
tai như đùa nghịch.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?

+ Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt
tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ
tai lại rồi mở ra và lặp lại.

+ Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Bạn nào cũng thử bọt tai nghe gió,
Các chi tiết nào cho thấy các bạn rất tập trung suy nghĩ để tìm lí do giải
thích (rất hào hứng) với trò chơi?
thích cho việc gió nói.
Mỗi vùng miền đều có những sản
+ Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn
dung bài đọc.
của vùng miền đó. Hiểu và tự hào
về sản vật, có ý thức phát triển sản
vật chính là một trong những biểu

hiện của tình yêu quê hương.
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh đồng
hoa” biết đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe GV đọc.
bài, với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình
cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần cách đọc.
biết đọc phù hợp với lời người kể
chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ - 1 HS đọc toàn bài.
trong câu chuyện.
- HS quan sát và đánh dấu các
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
đoạn.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến múa hát tưng
bừng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … thế nào bây
giờ?
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … chỗ đổ rác
đâu.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến … tiếng trống - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
rộn ràng.
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi - 2-3 HS đọc câu.
cỏ gà, vỗ trống, , chỗ đổ rác, hoa ngũ
sắc,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
Họ hồ hởi/ cùng các bạn/ bắt tay vào điệu.
dọn rác,/ xới đất,/ gieo hạt,/ trồng cây;//
ngày ngày,/ tưới nước,/ nhổ cỏ,/ bắt - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
sâu.//

- GV HD đọc diễn cảm: Đọc chậm rãi,
tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng
đọc phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
+ Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm
trạng của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ
có nguy cơ trở thành bãi rác.
+ Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện
tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý
tưởng.
+ Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể
chuyện khi đọc lời thoại,…
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời
nói của các nhân vật.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
(sửa sai).

2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.

- HS luyện đọc nhóm đôi:
+ Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi
rác mất thôi?
+ Bọn mình đâu còn chỗ mà vui
chơi!
+ Biết làm thế nào bây giờ?
+ Các cậu có thấy bầu trời như một
vườn hoa không?
+ Chúng ta sẽ biến nơi đây thành
cánh đồng hoa. Mọi người không
nỡ lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ
rác đâu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1
đoạn cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài.
- Mục tiêu:
+ Hiểu các bạn người Chăm: Các bạn vui tươi hồn nhiên, thông minh như
thế nào. Các bạn yêu quê hương. Có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường
như thế nào,…
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Cánh đồng hoa”: Cần có
những việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê khu phố luôn sạch, đẹp.
Việc làm đó dù là bé nhỏ cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy
hạnh phúc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ
giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh - HS nghe giải nghĩa từ
mình hoạ (nếu có)
+ Ja Ka, Mư Hoa, Ja Prok, Mư Nhơ:
Tên các bạn nhỏ người Chăm.
+ Hoa ngũ sắc: Hoa của loài cây thân
gỗ, thân nhỏ, mọc thành bụi; hoa có
nhiều màu rực rỡ tạo thành chùm.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Trên đồng cỏ các bạn thường vui
+ Câu 1: Các bạn nhỏ có những hoạt chơi, vỗ trống, múa hát.,... các bạn
động vui chơi nào trên đồng cỏ đầu múa hát tưng bừng theo nhịp trống
làng? Chuyện gì đã xảy ra ở đó?
của Ja Ka.
+ Tại chỗ vui chơi của các bạn có
một bãi rác và nó lớn dần lên, bốc
mùi.

+ Câu 2: Khi thấy đồng cỏ có nguy cơ + Khi thấy cánh đồng cỏ có thể
trở thành bãi rác, các bạn nhỏ lo buồn thành bãi rác, các bạn nhỏ rất lo
thế nào? Các bạn nhỏ đã có ý tưởng gì? buồn (chẳng hò hét, nô đùa như mọi
ngày, Mư Nhơ thở dài; Mư Hoa dấu
những giọt nước mắt; Ja Ka, Ja Prok
rầu rĩ,...).
+ Mư Hoa đã nghĩ ra ý tưởng và
được các bạn tán thành: cải tạo đồng
+ Câu 3: Các bạn nhỏ đã thực hiện ý cỏ thành cánh đồng hoa.
tưởng đó như thế nào và kết quả ra sao? + Các bạn quyết tâm thực hiện ý
Các bạn có cảm xúc gì trước thành quả tưởng: nói với cô bác nói với cô bác
đạt được.
trong làng và được nhiều người
hưởng ứng. Các bạn cùng cô bác
dọn rác, xới đất, gieo hạt, trồng cây.
Ngày ngày tưới nước, nhổ cỏ, bắt
sâu.
+ Kết quả: Cây đam chồi, nẩy lộc,
nhú nở những bông hoa đầu tiên, rồi
đua nhau khoe sắc, không ai đến
cánh đồng đổ rác. Kết quả ngoài
mong đợi: Với đồng hoa đẹp, ngôi
làng trở nên nổi tiếng, đón nhiều
khách tham quan. Trước những
thành quả ấy, các bạn rất vui, cùng
+ Câu 4: Kể tóm tắt nội dung câu nhảy múa, ca hát giữa rừng hoa.
chuyện “Cánh đồng hoa” theo gợi ý.
+ HS kể tóm tắt: Ja Ka và các bạn
thường vui chơi trên đồng cỏ. Gần
đây trên đồng cỏ xuất hiện bãi rác
lớn. Các bạn rất buồn và lo lắng vì
nguy cơ đồng cỏ sẽ thành bãi rác.
Bỗng Mư hoa nghĩ ra ý tưởng biến
cánh đồng cỏ thành cánh đồng hoa
để mọi người không đến đổ rác. Thế
là các bạn cùng cô bác trong làng
bắt tay dọn rác,...
 
Gửi ý kiến