Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hoa Huệ
Ngày gửi: 21h:56' 25-03-2024
Dung lượng: 480.3 KB
Số lượt tải: 281
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hoa Huệ
Ngày gửi: 21h:56' 25-03-2024
Dung lượng: 480.3 KB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Nam Thanh
Lớp: 4….
Họ và tên:………………………..
Đọc
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Tiếng Việt
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 70 phút
Viết
Nhận xét
Chung
..................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Học sinh bốc thăm và đọc một trong các bài đọc (Từ tuần 19 đến tuần 26)
II. Đọc hiểu (7 điểm)
CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài nào cũng vậy,
ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang
vườn nhà chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con chú Tư) cũng
đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn.
Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả . Lần này thì chú không nhận. Đợi lúc
ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú . Các cành thi nhau đổ
xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra . Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà
không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả . Tôi liền phản đối.
Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ !
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó
cây xoài cành lá lại xum xuê . Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh
hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.
Mai Duy Quý
Đọc thầm bài " Cây xoài ". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Ai đã trồng cây xoài? (0,5 điểm)
a. Ông bạn nhỏ.
b. Mẹ bạn nhỏ.
c. Ba bạn nhỏ.
Câu 2. Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm? (0,5 điểm)
a. Vì chú không thích ăn xoài.
b. Vì xoài năm nay không ngon.
c. Vì chú thấy con mình cũng hái xoài.
Câu 3. Ba của bạn nhỏ đã có thái độ như thế nào khi thấy cây xoài bị đốn phần cành ngả
sang nhà hàng xóm ?M1 (0,5 điểm)
a.Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì, vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
b. Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì,
c. Vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
Câu 4. Đợi lúc ba bạn nhỏ đi vắng chú Tư đã làm gì? (0,5 điểm)
a. Dựng phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú lên.
b. Chặt phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú.
c. Để nguyên phần cây xoài bị ngã ở vườn nhà mình.
Câu 5. Bạn nhỏ đã rút ra điều gì qua câu chuyện này? (0,5 điểm)
a. Không nên cãi nhau với hàng xóm.
b. Bài học về cách sống tốt ở đời.
c. Không nên chặt cây cối.
Câu 6. Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi ba bảo bạn mang xoài sang biếu chú Tư?
M1(0,5 điểm)
a. Tức giận.
b. Vui vẻ.
c. Không nói gì.
Câu 7: Gạch dưới các từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau ( 1đ)
Tôi tứt lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó
cây xoài cành lá lại xum xê . Đến mùa, cây lại trỉu quả và sơn cũng chẳng còn ra tranh hái
với tôi nữa
Câu 8: Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu: (1đ)
Câu 9: ( 2đ)
Đặt 1 câu có sử dụng:
a. Hình ảnh so sánh
b. Hình ảnh nhân hóa
B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em cảm thấy yêu thích.
MA TRẬN ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN/TL
TN/TL
TN/TL
Số câu
2 TN
1 TL
1 TL
4 câu
Số điểm
1
1
2
3 điểm
Số câu
4 TN
1 TL
5 câu
Số điểm
2
1
3 điểm
Số câu
6 TN
2 TL
1 TL
9 câu
Số điểm
3
2
1
7 điểm
Số câu, số
điểm
Kiến thức
Tiếng Việt
- Tìm chủ ngữ, vị ngữ.
- Quy tắc viết chính tả.
- Viết câu có chủ ngủ
chỉ người.
- Nối chủ ngữ với vị
ngữ thành câu.
Đọc hiểu
văn bản
Tổng
Tổng
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỌC HIỂU (7 điểm)
TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu 0,5 điểm
CẤU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
CÂU 5
CÂU 6
C
C
A
B
B
A
TỰ LUẬN:
Câu 7: Gạch dưới các từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau (M2 – 1đ)
Tôi tứt lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó cây
xoài cành lá lại xum xê . Đến mùa, cây lại trỉu quả và sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với
tôi nữa
Câu 8: Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu: (M2 – 1đ)
A
B
Người ta
là một ngọn tháp xanh.
Mỗi cây thông
Tiếng sáo diều
Đàn cá bảy màu
ngân nga.
bơi lội tung tăng.
thường trồng hoa giấy để làm cảnh.
Câu 9: Đăt và xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau? (M3 – 2đ)
B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)
GV cho điểm thành phần như sau:
(1) Bài văn tả một con vật: 8 điểm
a. Mở bài (0,5 điểm)
Giới thiệu về con vật mà em yêu thích.
b. Thân bài (7 điểm)
* Tả bao quát (1 điểm)
Con vật thuộc giống loài gì?
Con vật có tên, tuổi là gì?
Hình dáng
Cân nặng
Chiều cao
* Tả chi tiết ngoại hình (5 điểm)
Bộ lông/bộ vảy/lớp da bên ngoài của con vật: màu sắc, cảm giác khi chạm vào, tác
dụng đối với cơ thể, cách vệ sinh/chăm sóc…
Phần đầu con vật: hình dáng, kích thước, các bộ phận ở đầu (mắt, tai, mũi, răng,
miệng…), nêu chức năng hoặc khả năng đặc biệt nổi bật của các bộ phận đó
Phần chân/cánh/vây… của con vật: hình dáng, kích thước, khả năng giúp cơ thể di
chuyển…
Phần đuôi (nếu có): hình dáng, kích thước, thường dùng để làm gì…
* Tả một vài tập tính, hoạt động (1 điểm)
Hằng ngày, con vật thường làm gì khi một mình? Khi có em hoặc người khác chơi
cùng?
Con vật đó thích ăn gì, thích trò chơi gì nhất?
Con vật đó giúp em và mọi người được những việc gì?
Theo em, con vật đó có cảm xúc và suy nghĩ riêng không?
c. Kết bài (0,5 điểm)
Khẳng định tình cảm dành cho loài vật đó.
(2) Chữ viết, chính tả: 0,75 điểm
(3) Dùng từ, đặt câu: 0,75 điểm
(4) Sáng tạo về nội dung : 0,5 điểm
* Bài văn mẫu:
Con trâu là một loài vật quen thuộc với người nông dân Việt Nam. Nghỉ hè về quê, em
đã được nhìn thấy con vật này.
Nhà bác Năm có nuôi một con trâu. Thân hình của nó rất to lớn. Cân nặng khoảng ba
trăm ki-lô-gam. Lớp da rất dày, đen xì và bóng nhẵn. Trên đầu có hai cái sừng nhọn
hoắt, và rất cứng cáp. Tai nó to bằng cái lá đa, thỉnh thoảng lại phe phẩy như cái quạt.
Đôi mắt của trâu to bằng hạt mít. Cái đuôi giống bông cỏ lau. Bốn cái chân chắc khỏe.
Nó rất to và khỏe.
Trâu là loài động vật hiền lành, chăm chỉ. Chúng thường giúp các bác nông dân cày
bừa, kéo đồ vật. Hàng tuần, em phụ bố vệ sinh chuồng trại cho trâu. Việc chăm sóc trâu
rất quan trọng, trâu có khoẻ thì cày bừa mới tốt và cho nhiều thóc lúa. Bởi vậy mới nói
con trâu chính là đầu cơ nghiệp là như thế.
Từ lâu, trâu đã trở thành bạn tốt của người nông dân. Những chú trâu mới hiền lành
và đáng yêu làm sao!
Lớp: 4….
Họ và tên:………………………..
Đọc
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Tiếng Việt
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 70 phút
Viết
Nhận xét
Chung
..................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Học sinh bốc thăm và đọc một trong các bài đọc (Từ tuần 19 đến tuần 26)
II. Đọc hiểu (7 điểm)
CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài nào cũng vậy,
ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang
vườn nhà chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con chú Tư) cũng
đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn.
Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả . Lần này thì chú không nhận. Đợi lúc
ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú . Các cành thi nhau đổ
xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra . Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà
không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả . Tôi liền phản đối.
Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ !
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó
cây xoài cành lá lại xum xuê . Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh
hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.
Mai Duy Quý
Đọc thầm bài " Cây xoài ". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Ai đã trồng cây xoài? (0,5 điểm)
a. Ông bạn nhỏ.
b. Mẹ bạn nhỏ.
c. Ba bạn nhỏ.
Câu 2. Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm? (0,5 điểm)
a. Vì chú không thích ăn xoài.
b. Vì xoài năm nay không ngon.
c. Vì chú thấy con mình cũng hái xoài.
Câu 3. Ba của bạn nhỏ đã có thái độ như thế nào khi thấy cây xoài bị đốn phần cành ngả
sang nhà hàng xóm ?M1 (0,5 điểm)
a.Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì, vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
b. Bố bạn nhỏ chỉ thở dài không nói gì,
c. Vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài.
Câu 4. Đợi lúc ba bạn nhỏ đi vắng chú Tư đã làm gì? (0,5 điểm)
a. Dựng phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú lên.
b. Chặt phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú.
c. Để nguyên phần cây xoài bị ngã ở vườn nhà mình.
Câu 5. Bạn nhỏ đã rút ra điều gì qua câu chuyện này? (0,5 điểm)
a. Không nên cãi nhau với hàng xóm.
b. Bài học về cách sống tốt ở đời.
c. Không nên chặt cây cối.
Câu 6. Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi ba bảo bạn mang xoài sang biếu chú Tư?
M1(0,5 điểm)
a. Tức giận.
b. Vui vẻ.
c. Không nói gì.
Câu 7: Gạch dưới các từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau ( 1đ)
Tôi tứt lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó
cây xoài cành lá lại xum xê . Đến mùa, cây lại trỉu quả và sơn cũng chẳng còn ra tranh hái
với tôi nữa
Câu 8: Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu: (1đ)
Câu 9: ( 2đ)
Đặt 1 câu có sử dụng:
a. Hình ảnh so sánh
b. Hình ảnh nhân hóa
B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em cảm thấy yêu thích.
MA TRẬN ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN/TL
TN/TL
TN/TL
Số câu
2 TN
1 TL
1 TL
4 câu
Số điểm
1
1
2
3 điểm
Số câu
4 TN
1 TL
5 câu
Số điểm
2
1
3 điểm
Số câu
6 TN
2 TL
1 TL
9 câu
Số điểm
3
2
1
7 điểm
Số câu, số
điểm
Kiến thức
Tiếng Việt
- Tìm chủ ngữ, vị ngữ.
- Quy tắc viết chính tả.
- Viết câu có chủ ngủ
chỉ người.
- Nối chủ ngữ với vị
ngữ thành câu.
Đọc hiểu
văn bản
Tổng
Tổng
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỌC HIỂU (7 điểm)
TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu 0,5 điểm
CẤU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
CÂU 5
CÂU 6
C
C
A
B
B
A
TỰ LUẬN:
Câu 7: Gạch dưới các từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau (M2 – 1đ)
Tôi tứt lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó cây
xoài cành lá lại xum xê . Đến mùa, cây lại trỉu quả và sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với
tôi nữa
Câu 8: Chọn vị ngữ ở cột B phù hợp với chủ ngữ ở cột A để tạo thành câu: (M2 – 1đ)
A
B
Người ta
là một ngọn tháp xanh.
Mỗi cây thông
Tiếng sáo diều
Đàn cá bảy màu
ngân nga.
bơi lội tung tăng.
thường trồng hoa giấy để làm cảnh.
Câu 9: Đăt và xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau? (M3 – 2đ)
B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)
GV cho điểm thành phần như sau:
(1) Bài văn tả một con vật: 8 điểm
a. Mở bài (0,5 điểm)
Giới thiệu về con vật mà em yêu thích.
b. Thân bài (7 điểm)
* Tả bao quát (1 điểm)
Con vật thuộc giống loài gì?
Con vật có tên, tuổi là gì?
Hình dáng
Cân nặng
Chiều cao
* Tả chi tiết ngoại hình (5 điểm)
Bộ lông/bộ vảy/lớp da bên ngoài của con vật: màu sắc, cảm giác khi chạm vào, tác
dụng đối với cơ thể, cách vệ sinh/chăm sóc…
Phần đầu con vật: hình dáng, kích thước, các bộ phận ở đầu (mắt, tai, mũi, răng,
miệng…), nêu chức năng hoặc khả năng đặc biệt nổi bật của các bộ phận đó
Phần chân/cánh/vây… của con vật: hình dáng, kích thước, khả năng giúp cơ thể di
chuyển…
Phần đuôi (nếu có): hình dáng, kích thước, thường dùng để làm gì…
* Tả một vài tập tính, hoạt động (1 điểm)
Hằng ngày, con vật thường làm gì khi một mình? Khi có em hoặc người khác chơi
cùng?
Con vật đó thích ăn gì, thích trò chơi gì nhất?
Con vật đó giúp em và mọi người được những việc gì?
Theo em, con vật đó có cảm xúc và suy nghĩ riêng không?
c. Kết bài (0,5 điểm)
Khẳng định tình cảm dành cho loài vật đó.
(2) Chữ viết, chính tả: 0,75 điểm
(3) Dùng từ, đặt câu: 0,75 điểm
(4) Sáng tạo về nội dung : 0,5 điểm
* Bài văn mẫu:
Con trâu là một loài vật quen thuộc với người nông dân Việt Nam. Nghỉ hè về quê, em
đã được nhìn thấy con vật này.
Nhà bác Năm có nuôi một con trâu. Thân hình của nó rất to lớn. Cân nặng khoảng ba
trăm ki-lô-gam. Lớp da rất dày, đen xì và bóng nhẵn. Trên đầu có hai cái sừng nhọn
hoắt, và rất cứng cáp. Tai nó to bằng cái lá đa, thỉnh thoảng lại phe phẩy như cái quạt.
Đôi mắt của trâu to bằng hạt mít. Cái đuôi giống bông cỏ lau. Bốn cái chân chắc khỏe.
Nó rất to và khỏe.
Trâu là loài động vật hiền lành, chăm chỉ. Chúng thường giúp các bác nông dân cày
bừa, kéo đồ vật. Hàng tuần, em phụ bố vệ sinh chuồng trại cho trâu. Việc chăm sóc trâu
rất quan trọng, trâu có khoẻ thì cày bừa mới tốt và cho nhiều thóc lúa. Bởi vậy mới nói
con trâu chính là đầu cơ nghiệp là như thế.
Từ lâu, trâu đã trở thành bạn tốt của người nông dân. Những chú trâu mới hiền lành
và đáng yêu làm sao!
 






Các ý kiến mới nhất