Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
thi thử đại học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Hải Đình
Ngày gửi: 20h:18' 28-03-2010
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Lữ Hải Đình
Ngày gửi: 20h:18' 28-03-2010
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2010.
MÔN THI :SINH HỌC
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
PHẦN I. Dành cho tất cả thí sinh.
Câu 1: Khi nghiên cứu cấu trúc của một đoạn phân tử ADN hai mạch người ta xác định được có 3600 phân tử axit photphoric và 600 bazơ nitơ loại Ađenin(A). Kết luận nào sau đây là đúng.
A. số chu kì xoắn có trong phân tử ADN là 180.
B. chiều dài phân tử ADN là 5100 A0.
C. khối lượng phân tử của đoạn ADN là 108.105 đvc.
D. số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit là 3599.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là không đúng:
A . ADN có khả năng tự sao đúng mẫu của nó, do đó cấu trúc của ADN luôn luôn duy trì được tính đặc trưng, ổn định và bền vững qua các thế hệ.
B. tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất.
C. quá trình tự sao chép của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, đảm bảo cho sự sống sinh sôi nảy nở và duy trì liên tục.
D. cơ sở phân tử của sự tiến hoá là quá trình tích luỹ thong tin di truyền. Cấu trúc của ADN ngày càng phức tạp hơn và biến hoá đa dạng hơn so với nguyên mẫu.
Câu 3: Một quần thể có cấu trúc ban đầu như sau: 21AA : 10Aa : 10 aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn :
A. 0,6303AA : 0,0076Aa : 0,3620aa. B. 0,6340AA : 0,0076Aa : 0,0354aa.
C. 0,347AA : 0,466Aa :0,137aa. D. 0,0076AA : 0,6303Aa :0,3620aa.
Câu 4: Những điểm giống nhau giữa người và động vật có vú đã chứng minh được:
A. người và vượn người là hai hướng tiến hóa khác nhau từ một nguồn gốc tổ tiên.
B. người có quan hệ nguồn gốc với vượn người.
C. quan hệ nguồn gốc của người và động vật có xương sống.
D. động vật có xương sống là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Câu 5: Cơ thể dị hợp các cặp gen khi giảm phân tạo ra loại giao tử có tỉ lệ bằng 17,5% . Biết rằng không có đột biến . Kết luận nào đúng :
A. cơ thể mang kiểu gen với tần số hoán vị là 17,5%
B. hai loại giao tử hoán vị == 17,5%
C. cơ thể mang kiểu gen với tần số hoán vị là 35%
D. hai loại giao tử hoán vị == 32,5%
Câu 6: Một gen sinh vật nhân sơ thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribônuclêôtit các loại: A = 400, U = 360, G = 240, X = 480. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
A. T = 200, A = 180, X = 120, G = 240. B. A = 760, G = 720.
C. A = 360, T = 400, X = 240, G = 480. D. A = 380, G = 360.
Câu 7: Dạng đột biến nào sau đây là rất quí trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống năng suất cao, phẩm chất tốt hoặc không hạt?
A. Đột biến đa bội. B. Đột biến dị bội. C. Đột biến gen. D. Đột biến ba nhiễm.
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu của sự thoái hoá trong quần thể là:
A. tỉ lệ đồng hợp trong quần thể giảm dần. B. tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
C. tỉ lệ dị hợp trong quần thể giảm dần . D. giao phối cận huyết ở động vật.
Câu 9: Theo dõi 100.000 trẻ em sơ sinh, người ta thấy có 10 em lùn bẩm sinh. Trong đó có hai em có bố mẹ lùn, các em còn lại có bố mẹ bình thường (sinh ra trong dòng họ không có người lùn). Tính tần số đột biến lùn. Biết rằng chứng lùn được di truyền theo kiểu trội hoàn toàn, xác suất một bé lùn do đột biến hai giao tử là không đáng kể.
A. 4.10-5. B. 8.10-5. C. 5.10-5. D. 10.10-5.
Câu 10: Ở người, gen M qui định mắt xác định màu bình thường
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2010.
MÔN THI :SINH HỌC
Thời gian làm bài: 60 phút.
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
PHẦN I. Dành cho tất cả thí sinh.
Câu 1: Khi nghiên cứu cấu trúc của một đoạn phân tử ADN hai mạch người ta xác định được có 3600 phân tử axit photphoric và 600 bazơ nitơ loại Ađenin(A). Kết luận nào sau đây là đúng.
A. số chu kì xoắn có trong phân tử ADN là 180.
B. chiều dài phân tử ADN là 5100 A0.
C. khối lượng phân tử của đoạn ADN là 108.105 đvc.
D. số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit là 3599.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là không đúng:
A . ADN có khả năng tự sao đúng mẫu của nó, do đó cấu trúc của ADN luôn luôn duy trì được tính đặc trưng, ổn định và bền vững qua các thế hệ.
B. tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất.
C. quá trình tự sao chép của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, đảm bảo cho sự sống sinh sôi nảy nở và duy trì liên tục.
D. cơ sở phân tử của sự tiến hoá là quá trình tích luỹ thong tin di truyền. Cấu trúc của ADN ngày càng phức tạp hơn và biến hoá đa dạng hơn so với nguyên mẫu.
Câu 3: Một quần thể có cấu trúc ban đầu như sau: 21AA : 10Aa : 10 aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn :
A. 0,6303AA : 0,0076Aa : 0,3620aa. B. 0,6340AA : 0,0076Aa : 0,0354aa.
C. 0,347AA : 0,466Aa :0,137aa. D. 0,0076AA : 0,6303Aa :0,3620aa.
Câu 4: Những điểm giống nhau giữa người và động vật có vú đã chứng minh được:
A. người và vượn người là hai hướng tiến hóa khác nhau từ một nguồn gốc tổ tiên.
B. người có quan hệ nguồn gốc với vượn người.
C. quan hệ nguồn gốc của người và động vật có xương sống.
D. động vật có xương sống là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Câu 5: Cơ thể dị hợp các cặp gen khi giảm phân tạo ra loại giao tử có tỉ lệ bằng 17,5% . Biết rằng không có đột biến . Kết luận nào đúng :
A. cơ thể mang kiểu gen với tần số hoán vị là 17,5%
B. hai loại giao tử hoán vị == 17,5%
C. cơ thể mang kiểu gen với tần số hoán vị là 35%
D. hai loại giao tử hoán vị == 32,5%
Câu 6: Một gen sinh vật nhân sơ thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribônuclêôtit các loại: A = 400, U = 360, G = 240, X = 480. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
A. T = 200, A = 180, X = 120, G = 240. B. A = 760, G = 720.
C. A = 360, T = 400, X = 240, G = 480. D. A = 380, G = 360.
Câu 7: Dạng đột biến nào sau đây là rất quí trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống năng suất cao, phẩm chất tốt hoặc không hạt?
A. Đột biến đa bội. B. Đột biến dị bội. C. Đột biến gen. D. Đột biến ba nhiễm.
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu của sự thoái hoá trong quần thể là:
A. tỉ lệ đồng hợp trong quần thể giảm dần. B. tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
C. tỉ lệ dị hợp trong quần thể giảm dần . D. giao phối cận huyết ở động vật.
Câu 9: Theo dõi 100.000 trẻ em sơ sinh, người ta thấy có 10 em lùn bẩm sinh. Trong đó có hai em có bố mẹ lùn, các em còn lại có bố mẹ bình thường (sinh ra trong dòng họ không có người lùn). Tính tần số đột biến lùn. Biết rằng chứng lùn được di truyền theo kiểu trội hoàn toàn, xác suất một bé lùn do đột biến hai giao tử là không đáng kể.
A. 4.10-5. B. 8.10-5. C. 5.10-5. D. 10.10-5.
Câu 10: Ở người, gen M qui định mắt xác định màu bình thường
 






Các ý kiến mới nhất