Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chương I. Bài 2. Tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hương Lan
Ngày gửi: 10h:53' 06-08-2023
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Hương Lan
Ngày gửi: 10h:53' 06-08-2023
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Hãy chỉ ra các tập hợp và
phần tử của tập hợp sách
mà em vừa phân chia.
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
BÀI 2: TẬP HỢP
NỘI DUNG
01
NHẮC LẠI VỀ TẬP HỢP
02
TẬP CON VÀ HAI TẬP HỢP BẰNG NHAU
03
MỘT SỐ TẬP CON CỦA TẬP HỢP SỐ THỰC
04
LUYỆN TẬP
01
NHẮC LẠI VỀ TẬP HỢP
Người ta dùng từ tập hợp để chỉ một nhóm
đối tượng nào đó hoàn toàn xác định, mỗi
Chú ý:
đối tượng trong nhóm gọi là một phần tử
Đôi khi, để ngắn gọn người
của tập hợp đó.
ta dùng từ "tập" thay cho "tập
hợp".
Tập rỗng:
Mỗi tập hợp có thể không chứa phần tử nào,
tập hợp như vậy gọi là tập rỗng.
: phần tử a thuộc tập hợp S.
: phần tử a không thuộc tập
hợp S.
Kí hiệu là .
!
Tập hợp không phải là tập rỗng mà là tập hợp có chứa 1 phần tử rỗng
Nhắc lại về kí hiệu và tính chất đặc trưng của tập hợp số tự nhiên, số nguyên,
số hữu tỉ, số thực.
Trả lời:
Các tập hợp số:
là tập hợp các số tự nhiên;
là tập hợp các số nguyên;
là tập hợp các số hữu tỉ;
là tập hợp các số thực.
THỰC HÀNH 1
a) Lấy ba ví dụ về tập hợp và chỉ ra một số phần tử của chúng.
b) Với mỗi tập hợp ℕ, ℤ, ℚ, ℝ hãy sử dụng kí hiệu ∈ và ∉ để chỉ ra hai phần tử thuộc,
hai phần tử không thuộc tập hợp đó.
Trả lời:
a) Tập hợp A là các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta có: .
+) B là tập hợp các nghiệm thực của phương trình .
Ta có: .
+) C là tập hợp các ước của 6.
Ta có: .
THỰC HÀNH 1
Trả lời:
b) Với mỗi tập hợp ℕ, ℤ, ℚ,
b)
ℝ hãy sử dụng kí hiệu ∈ và
Ví dụ:
∉ để chỉ ra hai phần tử
;.
thuộc, hai phần tử không
;.
thuộc tập hợp đó.
;.
; Kẹo ; Cam .
CÁCH XÁC ĐỊNH TẬP HỢP
Có thể xác định một tập hợp
+ Cho tập hợp A gồm 2 phần tử là 0 và 1 thì có
thể viết tập A dưới dạng liệt kê như thế nào?
TL:
A = {0; 1} hoặc A = {1; 0})
bằng một trong hai cách sau:
+ Cho tập hợp B là tập hợp các chữ cái tiếng
Cách 1: Liệt kê các phần tử
Anh trong từ "mathematics", hãy viết B dưới
của tập hợp.
dạng liệt kê?
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc
TL:
B = {m; a; t; h; e; i; c; s}.
trưng cho các phần tử của
+ Cho tập hợp {0; 1; 2; ....; 100}, hãy nêu tính
tập hợp.
chất của tập hợp này và liệt kê thêm một số
Có những cách
nào để xác định
một tập hợp?
phần tử của tập hợp.
TL: Tính chất: Số tự nhiên không quá 100.
Một số phần tử của tập hợp: 3, 4, 9, 10, 50, ....)
CÁCH XÁC ĐỊNH TẬP HỢP
Chú ý: Khi liệt kê các phần tử
Có thể mô tả một tập hợp
của tập hợp:
bằng một trong hai cách sau:
a) Các phần tử có thể được viết
Cách 1: Liệt kê các phần tử
theo thứ tự tùy ý.
của tập hợp.
b) Mỗi phần tử chỉ được liệt kê
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc
một lần.
trưng cho các phần tử của
c) Nếu quy tắc xác định các phần
tập hợp.
tử đủ rõ thì người dùng "...." mà
Có những cách
nào để mô tả
một tập hợp?
không nhất thiết viết ra tất cả các
phần tử của tập hợp.
Ví dụ 3:
Viết mỗi tập hợp sau dưới dạng
Số phần tử của các tập hợp
Trả lời:
thích hợp:
a) Tập hợp A các ước dương
của 18;
b) Tập hợp B các nghiệm của
phương trình ;
c) Tập hợp C các số tự nhiên lẻ;
d) Tập hợp D các nghiệm của
phương trình
a)
b)
Hoặc
c)
Hoặc
d)
A, B, C lần lượt là bao nhiêu?
Ví dụ 3:
Số phần tử của các tập hợp
A, B, C lần lượt là bao nhiêu?
Chú ý:
Có những tập hợp ta có thể đếm
Trả lời:
a)
hết các phần tử của chúng đó là
b)
những tập hợp hữu hạn.
Hoặc
Nếu E là tập hợp hữu hạn thì số
c)
phần tử của nó được.
Hoặc
Kí hiệu là n(E).
Ví dụ: .
d)
THỰC HÀNH 2
Viết các tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử và tìm số phần tử của mỗi tập hợp đó:
a) Tập hợp A các ước của 24;
b) Tập hợp B gồm các chữ số trong số 1 113 305;
c) C = {n ∈ ℕ | n là bội của 5 và n ≤ 30};
d) D = {x ∈ ℝ | x2 – 2x + 3 = 0}.
Trả lời:
a) ;
b)
c) ;
d) .
Thực hiện nhóm đôi
THỰC HÀNH 3
Viết các tập hợp sau đây dưới
Trả lời:
a) là số tự nhiên lẻ, ;
dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử:
b) là bội của 5;
a) A = {1; 3; 5; …; 15};
c) .
b) B = {0; 5; 10; 15; 20; …};
c) Tập hợp C các nghiệm của
bất phương trình 2x + 5 > 0.
Thực hiện nhóm đôi
02
TẬP CON
VÀ HAI TẬP HỢP BẰNG NHAU
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
a) Tập hợp A có hai phần tử 1 và -1, hai phần tử này cũng thuộc tập hợp B.
Vậy các phần tử của tập của A thuộc tập hợp B.
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
b) Ta có: ℕ = {0; 1; 2; 3; 4; …} và ℤ = {…; -2; -1; 0; 1; 2; …}.
Các phần tử của tập hợp ℕ là các số tự nhiên hay cũng là các số 0 và số nguyên
dương của tập hợp ℤ.
Vậy các phần tử của tập hợp A thuộc vào tập hợp B.
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
c) Các bạn học sinh nữ của lớp chắc chắn thuộc tập hợp các học sinh của lớp đó.
Do đó các phần tử của tập A thuộc vào tập hợp B.
d) Vì tập hợp các loài động vật có xương sống bao gồm cả các loài động vật có vú.
Do đó các phần tử của tập A thuộc vào tập hợp B.
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
a) Tập hợp A có hai phần tử 1 và -1, hai phần tử này cũng thuộc tập hợp B.
Vậy các phần tử của tập A thuộc tập hợp B.
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
b) Ta có: ℕ = {0; 1; 2; 3; 4; …} và ℤ = {…; -2; -1; 0; 1; 2; …}.
Các phần tử của tập hợp ℕ là các số tự nhiên hay cũng là các số 0 và số nguyên
dương của tập hợp ℤ.
Vậy các phần tử của tập hợp A thuộc vào tập hợp B.
A là tập con c
ủa tập B.
non
Ong
học
việc
Câu 1: Cho tập hợp . Xét các mệnh đề sau đây:
(I): “”.
(II): “”.
(III): “”.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng
A. I đúng
B. I,II đúng
C. II,III đúng
D. I,III đúng
Câu 2: Cho , khẳng định nào sau đây đúng:
A.
B.
C. .
D.
ƠN
CẢM
CÁC
BẠN
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
Ghi nhớ các kiến thức
đã học
Hoàn thành bài tập
trong SBT
Đọc trước bài mới
Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN
TRÊN TẬP HỢP
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Hãy chỉ ra các tập hợp và
phần tử của tập hợp sách
mà em vừa phân chia.
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
BÀI 2: TẬP HỢP
NỘI DUNG
01
NHẮC LẠI VỀ TẬP HỢP
02
TẬP CON VÀ HAI TẬP HỢP BẰNG NHAU
03
MỘT SỐ TẬP CON CỦA TẬP HỢP SỐ THỰC
04
LUYỆN TẬP
01
NHẮC LẠI VỀ TẬP HỢP
Người ta dùng từ tập hợp để chỉ một nhóm
đối tượng nào đó hoàn toàn xác định, mỗi
Chú ý:
đối tượng trong nhóm gọi là một phần tử
Đôi khi, để ngắn gọn người
của tập hợp đó.
ta dùng từ "tập" thay cho "tập
hợp".
Tập rỗng:
Mỗi tập hợp có thể không chứa phần tử nào,
tập hợp như vậy gọi là tập rỗng.
: phần tử a thuộc tập hợp S.
: phần tử a không thuộc tập
hợp S.
Kí hiệu là .
!
Tập hợp không phải là tập rỗng mà là tập hợp có chứa 1 phần tử rỗng
Nhắc lại về kí hiệu và tính chất đặc trưng của tập hợp số tự nhiên, số nguyên,
số hữu tỉ, số thực.
Trả lời:
Các tập hợp số:
là tập hợp các số tự nhiên;
là tập hợp các số nguyên;
là tập hợp các số hữu tỉ;
là tập hợp các số thực.
THỰC HÀNH 1
a) Lấy ba ví dụ về tập hợp và chỉ ra một số phần tử của chúng.
b) Với mỗi tập hợp ℕ, ℤ, ℚ, ℝ hãy sử dụng kí hiệu ∈ và ∉ để chỉ ra hai phần tử thuộc,
hai phần tử không thuộc tập hợp đó.
Trả lời:
a) Tập hợp A là các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta có: .
+) B là tập hợp các nghiệm thực của phương trình .
Ta có: .
+) C là tập hợp các ước của 6.
Ta có: .
THỰC HÀNH 1
Trả lời:
b) Với mỗi tập hợp ℕ, ℤ, ℚ,
b)
ℝ hãy sử dụng kí hiệu ∈ và
Ví dụ:
∉ để chỉ ra hai phần tử
;.
thuộc, hai phần tử không
;.
thuộc tập hợp đó.
;.
; Kẹo ; Cam .
CÁCH XÁC ĐỊNH TẬP HỢP
Có thể xác định một tập hợp
+ Cho tập hợp A gồm 2 phần tử là 0 và 1 thì có
thể viết tập A dưới dạng liệt kê như thế nào?
TL:
A = {0; 1} hoặc A = {1; 0})
bằng một trong hai cách sau:
+ Cho tập hợp B là tập hợp các chữ cái tiếng
Cách 1: Liệt kê các phần tử
Anh trong từ "mathematics", hãy viết B dưới
của tập hợp.
dạng liệt kê?
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc
TL:
B = {m; a; t; h; e; i; c; s}.
trưng cho các phần tử của
+ Cho tập hợp {0; 1; 2; ....; 100}, hãy nêu tính
tập hợp.
chất của tập hợp này và liệt kê thêm một số
Có những cách
nào để xác định
một tập hợp?
phần tử của tập hợp.
TL: Tính chất: Số tự nhiên không quá 100.
Một số phần tử của tập hợp: 3, 4, 9, 10, 50, ....)
CÁCH XÁC ĐỊNH TẬP HỢP
Chú ý: Khi liệt kê các phần tử
Có thể mô tả một tập hợp
của tập hợp:
bằng một trong hai cách sau:
a) Các phần tử có thể được viết
Cách 1: Liệt kê các phần tử
theo thứ tự tùy ý.
của tập hợp.
b) Mỗi phần tử chỉ được liệt kê
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc
một lần.
trưng cho các phần tử của
c) Nếu quy tắc xác định các phần
tập hợp.
tử đủ rõ thì người dùng "...." mà
Có những cách
nào để mô tả
một tập hợp?
không nhất thiết viết ra tất cả các
phần tử của tập hợp.
Ví dụ 3:
Viết mỗi tập hợp sau dưới dạng
Số phần tử của các tập hợp
Trả lời:
thích hợp:
a) Tập hợp A các ước dương
của 18;
b) Tập hợp B các nghiệm của
phương trình ;
c) Tập hợp C các số tự nhiên lẻ;
d) Tập hợp D các nghiệm của
phương trình
a)
b)
Hoặc
c)
Hoặc
d)
A, B, C lần lượt là bao nhiêu?
Ví dụ 3:
Số phần tử của các tập hợp
A, B, C lần lượt là bao nhiêu?
Chú ý:
Có những tập hợp ta có thể đếm
Trả lời:
a)
hết các phần tử của chúng đó là
b)
những tập hợp hữu hạn.
Hoặc
Nếu E là tập hợp hữu hạn thì số
c)
phần tử của nó được.
Hoặc
Kí hiệu là n(E).
Ví dụ: .
d)
THỰC HÀNH 2
Viết các tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử và tìm số phần tử của mỗi tập hợp đó:
a) Tập hợp A các ước của 24;
b) Tập hợp B gồm các chữ số trong số 1 113 305;
c) C = {n ∈ ℕ | n là bội của 5 và n ≤ 30};
d) D = {x ∈ ℝ | x2 – 2x + 3 = 0}.
Trả lời:
a) ;
b)
c) ;
d) .
Thực hiện nhóm đôi
THỰC HÀNH 3
Viết các tập hợp sau đây dưới
Trả lời:
a) là số tự nhiên lẻ, ;
dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử:
b) là bội của 5;
a) A = {1; 3; 5; …; 15};
c) .
b) B = {0; 5; 10; 15; 20; …};
c) Tập hợp C các nghiệm của
bất phương trình 2x + 5 > 0.
Thực hiện nhóm đôi
02
TẬP CON
VÀ HAI TẬP HỢP BẰNG NHAU
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
a) Tập hợp A có hai phần tử 1 và -1, hai phần tử này cũng thuộc tập hợp B.
Vậy các phần tử của tập của A thuộc tập hợp B.
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
b) Ta có: ℕ = {0; 1; 2; 3; 4; …} và ℤ = {…; -2; -1; 0; 1; 2; …}.
Các phần tử của tập hợp ℕ là các số tự nhiên hay cũng là các số 0 và số nguyên
dương của tập hợp ℤ.
Vậy các phần tử của tập hợp A thuộc vào tập hợp B.
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
c) Các bạn học sinh nữ của lớp chắc chắn thuộc tập hợp các học sinh của lớp đó.
Do đó các phần tử của tập A thuộc vào tập hợp B.
d) Vì tập hợp các loài động vật có xương sống bao gồm cả các loài động vật có vú.
Do đó các phần tử của tập A thuộc vào tập hợp B.
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
a) Tập hợp A có hai phần tử 1 và -1, hai phần tử này cũng thuộc tập hợp B.
Vậy các phần tử của tập A thuộc tập hợp B.
HĐKP1:
Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
Hãy giải thích.
a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
b) A = ℕ và B = ℤ;
c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
Trả lời:
b) Ta có: ℕ = {0; 1; 2; 3; 4; …} và ℤ = {…; -2; -1; 0; 1; 2; …}.
Các phần tử của tập hợp ℕ là các số tự nhiên hay cũng là các số 0 và số nguyên
dương của tập hợp ℤ.
Vậy các phần tử của tập hợp A thuộc vào tập hợp B.
A là tập con c
ủa tập B.
non
Ong
học
việc
Câu 1: Cho tập hợp . Xét các mệnh đề sau đây:
(I): “”.
(II): “”.
(III): “”.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng
A. I đúng
B. I,II đúng
C. II,III đúng
D. I,III đúng
Câu 2: Cho , khẳng định nào sau đây đúng:
A.
B.
C. .
D.
ƠN
CẢM
CÁC
BẠN
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
Ghi nhớ các kiến thức
đã học
Hoàn thành bài tập
trong SBT
Đọc trước bài mới
Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN
TRÊN TẬP HỢP
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 






Các ý kiến mới nhất