Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
bài 27-phản xạ toàn phần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lệ Chi
Ngày gửi: 21h:36' 19-04-2011
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lệ Chi
Ngày gửi: 21h:36' 19-04-2011
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Phạm Thị Lệ Chi.
Ngày soạn: 22/03/2011.
Tiết 53. Bài 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Thông qua việc quan sát thí nghiệm, nêu được nhận xét về hiện tượng phản xạ toàn phần.
- Trả lờiđược câu hỏi Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần? Tính được góc igh và nêu được điều kiện để có phản xạ toàn phần.
- Nêu được ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần. Trình bày được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức các công thức đã học để giải các bài tập liên quan.
3. Tư duy và thái độ : nghiêm túc
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Các thiết bị của hộp quang học.
- Sưu tầm một số sợi nhựa dẫn sáng để làm ví dụ về cáp quang
- Sưu tầm một số tranh ảnh về ứng dụng của cáp quang.
2. Học sinh:
- Ôn lại định luật phản xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng.
- Ôn lại khái niệm về chiết suất của các môi trường.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình, giảng giải.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: HS báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (6 phút): Thí nghiệm phát hiện vấn đề cần nghiên cứu.
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết về hiện tượng phản xạ ánh sáng đã học ở lớp 7 THCS và hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- GV nhấn mạnh về mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ, góc tới và góc khúc xạ.
- GV tiến hành thí nghiệm trong SGK. GV điều chỉnh chùm sáng sao cho tia sáng tới mặt phân cách giữa hai môi trường thì bị hắt ngược trở lại môi trường chứa tia tới.
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và nêu nhận xét.
- Hiện tượng chúng ta vừa quan sát được gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần. Hiện tượng này xảy ra khi nào? Có ứng dụng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên. Trước hết chúng ta xét sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém.
- HS nêu nội dung của định luật phản xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng.
- HS tiếp thu và ghi nhớ.
- HS quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét.
- Cá nhân nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
Tiết 53. Bài 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN.
I. Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1>n2):
1. Thí nghiệm: SGK.
Hoạt động 2 (15 phút): Nghiên cứu sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém.
- GV tiến hành thí nghiệm như ở hình 27.1 SGK. Chỉ rõ trong thí nghiệm chùm tia tới, chùm tia phản xạ.
- Hoàn thành yêu cầu C1.
- Thay đổi độ nghiêng của chùm tia tới và quan sát chùm tia khúc xạ ra không khí.
- GV giới thiệu bảng kết quả như đã trình bày ở SGK.
- Hoàn thành yêu cầu C2.
- Chứng tỏ rằng khi ánh sáng truyền sang môi trường chiết quang kém hơn thì r > i.
- Khi i tăng thì r tăng (r > i). Do đó, khi r = 900 thì i = igh: góc giới hạn phản xạ toàn phần,hay là góc tới hạn.
- Xác định giá trị của góc tới hạn?
- Khi i > igh thì có tia khúc xạ không? Vì sao?
- Cá nhân quan sát và hoàn thành yêu cầu của GV.
- Cá nhân hoàn thành yêu cầu C1.
- Cá nhân hoàn thành yêu cầu C2.
- Cá nhân tiếp thu và ghi nhớ.
- Cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần:
- Vì n1>n2 => sini < sinr => i < r: Chùm tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với chùm tia tới.
- Khi i tăng thì r tăng (r > i). Do đó, khi r = 900 thì i = igh: góc giới hạn phản xạ toàn phần,hay là góc tới hạn. Với sinigh = n2/n1.
- Khi i > igh: không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
Ngày soạn: 22/03/2011.
Tiết 53. Bài 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Thông qua việc quan sát thí nghiệm, nêu được nhận xét về hiện tượng phản xạ toàn phần.
- Trả lờiđược câu hỏi Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần? Tính được góc igh và nêu được điều kiện để có phản xạ toàn phần.
- Nêu được ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần. Trình bày được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức các công thức đã học để giải các bài tập liên quan.
3. Tư duy và thái độ : nghiêm túc
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Các thiết bị của hộp quang học.
- Sưu tầm một số sợi nhựa dẫn sáng để làm ví dụ về cáp quang
- Sưu tầm một số tranh ảnh về ứng dụng của cáp quang.
2. Học sinh:
- Ôn lại định luật phản xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng.
- Ôn lại khái niệm về chiết suất của các môi trường.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình, giảng giải.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: HS báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 (6 phút): Thí nghiệm phát hiện vấn đề cần nghiên cứu.
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết về hiện tượng phản xạ ánh sáng đã học ở lớp 7 THCS và hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- GV nhấn mạnh về mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ, góc tới và góc khúc xạ.
- GV tiến hành thí nghiệm trong SGK. GV điều chỉnh chùm sáng sao cho tia sáng tới mặt phân cách giữa hai môi trường thì bị hắt ngược trở lại môi trường chứa tia tới.
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và nêu nhận xét.
- Hiện tượng chúng ta vừa quan sát được gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần. Hiện tượng này xảy ra khi nào? Có ứng dụng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên. Trước hết chúng ta xét sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém.
- HS nêu nội dung của định luật phản xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ánh sáng.
- HS tiếp thu và ghi nhớ.
- HS quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét.
- Cá nhân nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
Tiết 53. Bài 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN.
I. Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1>n2):
1. Thí nghiệm: SGK.
Hoạt động 2 (15 phút): Nghiên cứu sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém.
- GV tiến hành thí nghiệm như ở hình 27.1 SGK. Chỉ rõ trong thí nghiệm chùm tia tới, chùm tia phản xạ.
- Hoàn thành yêu cầu C1.
- Thay đổi độ nghiêng của chùm tia tới và quan sát chùm tia khúc xạ ra không khí.
- GV giới thiệu bảng kết quả như đã trình bày ở SGK.
- Hoàn thành yêu cầu C2.
- Chứng tỏ rằng khi ánh sáng truyền sang môi trường chiết quang kém hơn thì r > i.
- Khi i tăng thì r tăng (r > i). Do đó, khi r = 900 thì i = igh: góc giới hạn phản xạ toàn phần,hay là góc tới hạn.
- Xác định giá trị của góc tới hạn?
- Khi i > igh thì có tia khúc xạ không? Vì sao?
- Cá nhân quan sát và hoàn thành yêu cầu của GV.
- Cá nhân hoàn thành yêu cầu C1.
- Cá nhân hoàn thành yêu cầu C2.
- Cá nhân tiếp thu và ghi nhớ.
- Cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần:
- Vì n1>n2 => sini < sinr => i < r: Chùm tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với chùm tia tới.
- Khi i tăng thì r tăng (r > i). Do đó, khi r = 900 thì i = igh: góc giới hạn phản xạ toàn phần,hay là góc tới hạn. Với sinigh = n2/n1.
- Khi i > igh: không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
 






Các ý kiến mới nhất