Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

phản ứng oxi hóa khử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Hà
Ngày gửi: 19h:43' 14-01-2012
Dung lượng: 544.5 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 1:
DẠNG BÀI TẬP CĂN BẢN HÓA HỌC 8
Dạng 1: Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị.
* Lý thuyết về CTHH:
1.1/ Công thức hóa học của đơn chất: Ax
Với kim loại và một số phi kim ở trạng thái rắn: x = 1. VD: Cu, Ag, Fe, Ca…
Với các phi kim ở trạng thái khí, thường: x = 2. VD: O2; Cl2; H2; N2…
1.2/ Công thức hóa học của hợp chất: AxByCzDt…
1.3/ Ý nghĩa của CTHH:
Nguyên tố nào tạo ra chất.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất.
Phân tử khối của chất.
1.4/ Qui tắc về hóa trị: “ Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia”
a b
AxBy => a.x = b.y.
1.5/ Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị:
Viết CT dạng chung: AxBy.
Áp dụng qui tắc hóa trị: x.a = y.b
Rút ra tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’ (tối giản)
Viết CTHH.
* Bài tập vận dụng:
*.* Bài tập mẫu: Lập CTHH cho các hợp chất:
Al và O
Ca và (OH)
NH4 và NO3.
Giải:
III II
CT dạng chung: AlxOy.
Áp dụng qui tắc về hóa trị: x.III = y.II
Rút ra tỉ lệ:  => x = 2; y = 3
CTHH: Al2O3
II I
CT dạng chung: Cax (OH)y.
Áp dụng qui tắc về hóa trị: x.II = y.I
Rút ra tỉ lệ:  => x = 1; y = 2
CTHH: Ca(OH)2 (Chỉ số bằng 1 thì không ghi trên CTHH)
CT dạng chung: (NH4)x (NO3)y.
Áp dụng qui tắc về hóa trị: x.I = y.I
Rút ra tỉ lệ:  => x = 1; y = 1
CTHH: NH4NO3

*.* Bài tập vận dụng:
Bài 1: Lập CTHH cho các hợp chất:
a. Cu(II) và Cl b. Al và (NO3) c. Ca và (PO4)
d. ( NH4) và (SO4) e. Mg và O g. Fe(III) và (SO4).
Bài 2: Lập CTHH giữa sắt có hóa trị tương ứng trong công thức FeCl2 với nhóm (OH).
Bài 3: Lập CTHH cho các hợp chất:
1. Al và (PO4) 2. Na và (SO4) 3. Fe (II) và Cl 4. K và (SO3)
5. Na và Cl 6. Na và (PO4) 7. Mg và (CO3) 8. Hg và (NO3)
9. Zn và Br 10.Ba và (HCO3) 11.K và (H2PO4) 12.Na và (HSO4)
*.* Cách làm khác:
a b
Viết CT dạng chung: AxBy.
Tìm bội số chung nhỏ nhất của 2 hóa trị (a,b) = c
Tìm: x = c: a ; y = c:b
Viết CTHH.
*.*.* Ví dụ minh họa: Lập CTHH cho hợp chất: Al và O
Giải:
III II
- CT dạng chung: AlxOy.
BSCNN (3,2) = 6
x = 6: 3 = 2; y = 6 : 2 =3
CTHH: Al2O3
*.*.* Lưu ý:(Lập nhanh một CTHH)
- Khi a = 1 hoặc b = 1 hoặc a = b = 1 => x = b ; y = a.
- Khi a, b không phải là bội số của nhau (a không chia hết cho b và ngược lại) thì x = b; y = a.
VD: Trong ví dụ trên 2 và 3 không phải là bội số của nhau => x = 2; y = 3 => CTHH: Al2O3.

Dạng 2: Tìm hóa trị của 1 nguyên tố khi biết CTHH.
* Phương pháp giải:
Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm.
Áp dụng qui tắc về hóa trị để lập đẳng thức.
Giải đẳng thức trên -> Tìm n.
* Bài giải mẫu: Hãy tính hóa trị của C trong các hợp chất:
a. CO b. H2CO3
Giải:
– Gọi
 
Gửi ý kiến