Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn tập giữa kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai Lê
Ngày gửi: 21h:23' 13-03-2023
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 1254
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai Lê
Ngày gửi: 21h:23' 13-03-2023
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 1254
Số lượt thích:
0 người
Điểm
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - TIẾNG VIỆT
(Thời gian làm bài : 40 phút)
- Lớp 2 (ĐỀ 1)
Họ và tên: .........................………... .................................................Lớp 2
Trường Tiểu học Trường Sơn
A. Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
CÂY TRONG VƯỜN
Khu vườn nhà Loan không rộng lắm. Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ nhưng có bao
nhiêu là cây. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan, cây huệ, cây
hồng nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây
bí nói chuyện bằng quả. Cây khoai, cây dong nói chuyện bằng củ, bằng rễ... Phải yêu vườn
như Loan mới hiểu được tiếng của các loài cây.
Cũng trên một mảnh vườn, sao lời cây ớt cay, lời cây sung chát, lời cây cam ngọt,
lời cây móng rồng thơm như một chín, lời cây chanh chua... Trăm cây trong vườn đều sinh
ra từ đất. Đất nuôi dưỡng cây từ sữa của mình. Đất truyền cho cây sắc đẹp, mùa màng.
Chính đất là mẹ của các loài cây.
Câu 1. Vườn nhà Loan có những cây gì?
A. Cây lan, cây huệ, cây hồng, cây mơ, cây cải
B. Cây bầu, cây bí, cây khoai, cây dong
C. Tất cả các loại cây ở trên
Câu 2. Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng gì?
A. Bằng hương, bằng hoa
B. Bằng quả
C. Bằng củ, bằng rễ
Câu 3. Nhờ đâu Loạn hiểu được lời nói của các loài cây?
A. Vì Loan rất yêu vườn cây
B. Vì Loan nghe được cây nói chuyện
C. Vì Bà nói cho Loan nghe
Câu 4. Cây cam có lời nói như thế nào?
A. Lời cây cam chát
B. Lời cây cam chua
C. Lời cây cam ngọt
Câu 5. Mẹ của các loài cây là:
A. Đất
B. Mặt trăng
C. Mặt trời
Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu “Khu vườn nhà Loan không rộng lắm.” Trả lời cho câu
hỏi nào?
A. Là gì?
B. Như thế nào?
C. Làm gì?
Câu 7. Tìm từ chỉ tính chất trong câu: “Lời cây móng rồng thơm như mít chín.”
A. móng rồng.
B. mít.
C. thơm
Câu 8. Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” Trong câu sau:
Trong vườn có rất nhiều loài cây.
Câu 9. Điền tên loài vật thích hợp vào chỗ trống
- Dữ như…..
- Khỏe như….
Nặng như……
Nhỏ như…….
Câu 10. Trả lời cho mỗi câu hỏi sau:
a) Em tập thể dục khi nào?.................……………………………………………………...
b) Em tập thể dục ở đâu?…………………………………………………………………….
Câu 11. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp cho mỗi câu sau:
- Chú ve sầu hát liên miên hát quên ăn quên ngủ quên cả học hành.
- Sách vở thước kẻ bút chì là mẹ mua cho em.
- Buổi sáng, bố mẹ đi làm em đi học.
Câu 12. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: bờ biển, bãi biển, cửa biển, đáy biển,
mưa biển, bão biển, lốc biển, cá biển, cua biển, hải âu.
- Địa thế ở biển:……………………………………………………………………….
- Sinh vật sống ở biển:……………………………………………………………………….
- Hiện tượng thời tiết ở biển:……………………………………………………………….
Câu 13. Nối thành ngữ với lời giải nghĩa thích hợp
Như thiêu như đốt
Chỉ cơn rét tê buốt như dao cắt vào da thịt
Chớp bể mưa nguồn
Thời tiết rất nóng và khó chịu.
Cắt da cắt thịt
Thời tiết rất xấu.
Câu 14. Câu văn sau có một từ viết sai chính tả, em hãy gạch và sửa lại cho đúng.
“Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng tre rợp mặt đất.”
Từ viết sai được sửa lại đúng là……………
Câu 15. Em hãy viết 4 hành động.
a) Nên làm để chăm sóc cây.
……………………………………………………………………..
b) Không nên làm với cây xanh
……………………………………………………………………..
Câu 1. (0.5 điểm) C. Tất cả các loại cây ở trên
Câu 2. (0.5 điểm) B. Bằng quả
Câu 3. (0.5 điểm) A. Vì Loan rất yêu vườn cây
Câu 4. (0.5 điểm) C. Lời cây cam ngọt
Câu 5. (0.5 điểm) A. Đất
Câu 6. (0.5 điểm) A. Đất
Câu 7. (0.5 điểm) C. thơm
Câu 8. (0.5 điểm)
“Trong vườn có rất nhiều loài cây”
Câu 9. (1 điểm)- Dữ như cọp- Khỏe như trâu
Câu 10. (1 điểm)
Hái hoa, tỉa lá, nhổ cỏ, tưới nước, vun gốc, dẫm lên cỏ, bón phân, bẻ cành
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA KÌ II - TIẾNG VIỆT
(Thời gian làm bài : 40 phút)
- Lớp 2 (ĐỀ 1)
Họ và tên: .........................………... .................................................Lớp 2
Trường Tiểu học Trường Sơn
A. Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
CÂY TRONG VƯỜN
Khu vườn nhà Loan không rộng lắm. Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ nhưng có bao
nhiêu là cây. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan, cây huệ, cây
hồng nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây
bí nói chuyện bằng quả. Cây khoai, cây dong nói chuyện bằng củ, bằng rễ... Phải yêu vườn
như Loan mới hiểu được tiếng của các loài cây.
Cũng trên một mảnh vườn, sao lời cây ớt cay, lời cây sung chát, lời cây cam ngọt,
lời cây móng rồng thơm như một chín, lời cây chanh chua... Trăm cây trong vườn đều sinh
ra từ đất. Đất nuôi dưỡng cây từ sữa của mình. Đất truyền cho cây sắc đẹp, mùa màng.
Chính đất là mẹ của các loài cây.
Câu 1. Vườn nhà Loan có những cây gì?
A. Cây lan, cây huệ, cây hồng, cây mơ, cây cải
B. Cây bầu, cây bí, cây khoai, cây dong
C. Tất cả các loại cây ở trên
Câu 2. Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng gì?
A. Bằng hương, bằng hoa
B. Bằng quả
C. Bằng củ, bằng rễ
Câu 3. Nhờ đâu Loạn hiểu được lời nói của các loài cây?
A. Vì Loan rất yêu vườn cây
B. Vì Loan nghe được cây nói chuyện
C. Vì Bà nói cho Loan nghe
Câu 4. Cây cam có lời nói như thế nào?
A. Lời cây cam chát
B. Lời cây cam chua
C. Lời cây cam ngọt
Câu 5. Mẹ của các loài cây là:
A. Đất
B. Mặt trăng
C. Mặt trời
Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu “Khu vườn nhà Loan không rộng lắm.” Trả lời cho câu
hỏi nào?
A. Là gì?
B. Như thế nào?
C. Làm gì?
Câu 7. Tìm từ chỉ tính chất trong câu: “Lời cây móng rồng thơm như mít chín.”
A. móng rồng.
B. mít.
C. thơm
Câu 8. Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” Trong câu sau:
Trong vườn có rất nhiều loài cây.
Câu 9. Điền tên loài vật thích hợp vào chỗ trống
- Dữ như…..
- Khỏe như….
Nặng như……
Nhỏ như…….
Câu 10. Trả lời cho mỗi câu hỏi sau:
a) Em tập thể dục khi nào?.................……………………………………………………...
b) Em tập thể dục ở đâu?…………………………………………………………………….
Câu 11. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp cho mỗi câu sau:
- Chú ve sầu hát liên miên hát quên ăn quên ngủ quên cả học hành.
- Sách vở thước kẻ bút chì là mẹ mua cho em.
- Buổi sáng, bố mẹ đi làm em đi học.
Câu 12. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: bờ biển, bãi biển, cửa biển, đáy biển,
mưa biển, bão biển, lốc biển, cá biển, cua biển, hải âu.
- Địa thế ở biển:……………………………………………………………………….
- Sinh vật sống ở biển:……………………………………………………………………….
- Hiện tượng thời tiết ở biển:……………………………………………………………….
Câu 13. Nối thành ngữ với lời giải nghĩa thích hợp
Như thiêu như đốt
Chỉ cơn rét tê buốt như dao cắt vào da thịt
Chớp bể mưa nguồn
Thời tiết rất nóng và khó chịu.
Cắt da cắt thịt
Thời tiết rất xấu.
Câu 14. Câu văn sau có một từ viết sai chính tả, em hãy gạch và sửa lại cho đúng.
“Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng tre rợp mặt đất.”
Từ viết sai được sửa lại đúng là……………
Câu 15. Em hãy viết 4 hành động.
a) Nên làm để chăm sóc cây.
……………………………………………………………………..
b) Không nên làm với cây xanh
……………………………………………………………………..
Câu 1. (0.5 điểm) C. Tất cả các loại cây ở trên
Câu 2. (0.5 điểm) B. Bằng quả
Câu 3. (0.5 điểm) A. Vì Loan rất yêu vườn cây
Câu 4. (0.5 điểm) C. Lời cây cam ngọt
Câu 5. (0.5 điểm) A. Đất
Câu 6. (0.5 điểm) A. Đất
Câu 7. (0.5 điểm) C. thơm
Câu 8. (0.5 điểm)
“Trong vườn có rất nhiều loài cây”
Câu 9. (1 điểm)- Dữ như cọp- Khỏe như trâu
Câu 10. (1 điểm)
Hái hoa, tỉa lá, nhổ cỏ, tưới nước, vun gốc, dẫm lên cỏ, bón phân, bẻ cành
 






Các ý kiến mới nhất