Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
NÓI NGHE BÀI 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tâm
Ngày gửi: 20h:33' 06-05-2024
Dung lượng: 35.9 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tâm
Ngày gửi: 20h:33' 06-05-2024
Dung lượng: 35.9 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
8/12/2023
TIẾT 59. NÓI VÀ NGHE
LẮNG NGHE VÀ PHẢN HỒI VỀ MỘT BÀI THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
Học sinh xác định rõ mục đích viết của tác giả có báo cáo nghiên cứu được thuyết trình
Học sinh đánh giá đúng được nội dung chính của bài thuyết trình (vấn đề được đề cập,
các luận điểm hay kết quả nghiên cứu đạt được,…)
Học sinh đánh giá được đặc điểm cấu trúc của bài thuyết trình cũng như quá trình viết,
hoàn thiện báo cóa nghiên cứu của tác giả
Học sinh nhận xét được cách tác giả sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như cử chỉ,
điệu bộ, hình ảnh, số liệu, sơ đồ, bảng biểu,… khi thuyết trình về kết quả nghiên cứu
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để thực hành nói và nghe
2. Về phẩm chất: Học sinh thể hiện thái độ trân trọng tác giả của báo cáo nghiên cứu và
kết quả mà tác giả đã đạt được
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ Thảo luận cặp đôi : Xem một đoạn video về trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu đã
thực hiện ở bài 4 và thảo luận cặp đôi : Theo em, bài báo cáo kết quả nghiên cứu có cần
được phản hồi không? Điều quan trọng nhất khi phản hồi một bài báo cáo nghiên cứu là
gì?
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý đáp án
GV giao nhiệm vụ : Xem một đoạn - Bài báo cáo kết quả nghiên cứu cần nhiều ý kiến
video về trình bày báo cáo kết quả
phản hồi để giúp tác giả nhìn nhận vấn đề từ
nghiên cứu đã thực hiện ở bài 4 và
nhiều chiều, nhiều hướng, từ đó có thể hoàn
thảo luận cặp đôi : Theo em, bài
thiện , bổ sung sản phẩm của mình một cách tốt
báo cáo kết quả nghiên cứu có cần
nhất.
được phản hồi không? Điều quan
- Tập trung lắng nghe và đưa ra các góp ý thiện
trọng nhất khi phản hồi một bài báo
chí, xây dựng cho công trình nghiên cứu của tác
cáo nghiên cứu là gì?
giả
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất câu
trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Một số cặp đôi trình bày, phản biện
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
Học sinh xác định rõ mục đích viết của tác giả có báo cáo nghiên cứu được thuyết trình
Học sinh đánh giá đúng được nội dung chính của bài thuyết trình (vấn đề được đề cập, các
luận điểm hay kết quả nghiên cứu đạt được,…)
Học sinh đánh giá được đặc điểm cấu trúc của bài thuyết trình cũng như quá trình viết,
hoàn thiện báo cáo nghiên cứu của tác giả
Học sinh nhận xét được cách tác giả sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như cử chỉ,
điệu bộ, hình ảnh, số liệu, sơ đồ, bảng biểu,… khi thuyết trình về kết quả nghiên cứu
a. Nội dung thực hiện:
Học sinh đọc thật kĩ các thao tác chuẩn bị nói và nghe
Học sinh hoàn thiện phiếu học tập về kĩ năng nói nghe
Học sinh chuẩn bị bài nói dưới dạng dàn ý và chia sẻ bài nói
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
I- CHUẨN BỊ NÓI VÀ NGHE
1. Chuẩn bị nói
- GV đặt câu hỏi :
+ Theo em, trước khi thực hành nói và
- HS cần xây dựng một bài nói thuyết trình kết quả
nghe, người nói và người nghe cần
nghiên cứu, lưu ý nêu rõ vấn đề nghiên cứu, các
chuẩn bị những gì?
luận điểm chính được đề xuất, những bằng
+ Khi thực hành nói và nghe, người
chứng, lí lẽ đã sử dụng để làm rõ hệ thống luận
nói và người nghe cần lưu ý những
điểm.
điều gì?
- GV yêu cầu nhóm 1 (tổ 1) chuẩn bị - Đặc biệt cần nhấn mạnh những phát hiện mới về
vấn đề.
bài thuyết trình ở nhà (dựa vào báo
cáo về một vấn đề văn hóa truyền
- Cần sử dụng thêm các phương tiện hỗ trợ như
thống Việt Nam), thảo luận rà soát
hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu,… nhằm cụ thể hóa,
lại : vấn đề nghiên cứu, các luận
trực quan hóa nội dung bài thuyết trình.
điểm chính, bằng chứng, lí lẽ,
những phát hiện mới, phân công 2. Chuẩn bị nghe
người thuyết trình, minh họa, phụ
- Cần tìm hiểu trước về tên của bài thuyết trình kết
trách PP…
quả nghiên cứu, cũng là vấn đề sẽ được trình
Người thuyết trình dự kiến phần mở
bày để có được tâm thế chủ động khi nghe và
đầu, triển khai, kết luận.
phản hồi về bài thuyết trình
- GV yêu cầu các nhóm còn lại thực
hiện việc chuẩn bị nghe : tìm hiểu
về tên bài thuyết trình, tự đặt ra
những câu hỏi cần giải đáp về vấn
đề, ghi lại những điều mình đã biết
và muốn biết và bảng K-W-L,
chuẩn bị phiếu nghe, phiếu đánh
giá
Đọc kỹ các công việc của người
nghe : lắng nghe phần mở đầu, kết
thúc để nắm bắt mục đích; nhận
biết cấu trúc của bài thuyết trình,
theo dõi đánh giá các hình ảnh, sơ
đồ, phát hiện tư liệu bằng chứng
chưa đủ độ tin cậy…
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi :
+Theo em, trước khi thực hành nói và
nghe, người nói và người nghe cần
chuẩn bị những gì?
+ Khi thực hành nói và nghe, người
nói và người nghe cần lưu ý những
điều gì?
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ mà
giáo viên giao.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Một HS trả lời câu hỏi, một HS khác
nhận xét, bổ sung, các HS còn lại
ghi chép, bổ sung vào vở
- Đại diện các nhóm báo cáo việc
chuẩn bị nói và nghe của nhóm
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Cần hình dung được những câu hỏi cần giải đáp
về vấn đề để dễ nhận ra nét riêng trong cách
tiếp cận và giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu mà
tác giả bài thuyết trình đã thực hiện
- Ghi lại những điều bạn đã biết và muốn biết
trước khi nghe bài thuyết trình
II- THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE
1. Người nói
- Mở đầu: Nêu vấn đề nghiên cứu và lí do chọn
vấn đề đó; trình bày ngắn gọn về cách thức và
quá trình thực hiện công việc nghiên cứu
- Triển khai: Dựa vào văn bản báo cáo kết quả
nghiên cứu để trình bày tóm tắt các luận điểm,
thông tin chính có trong công trình nghiên cứu,
kết hợp với việc trình chiếu powerpoint nếu có
- Kết luận: Khái quát những kết quả nghiên cứu
chính, khẳng định ý nghĩa của vấn đề nghiên
cứu và gợi mở những hướng tiếp cận mới
2. Người nghe
- Nắm bắt được mục đích nghiên cứu của người
thuyết trình (chú ý lắng nghe phần mở đầu và
kết thúc của bài thuyết trình để có được những
thông tin cần thiết)
- Nhận biết cấu trúc của bài thuyết trình kết quả
nghiên cứu (luận điểm lớn, luân điểm nhỏ, bằng
chứng, hình ảnh, số liệu,…). Khi lắng nghe
thuyết trình, nên ghi lại các từ khóa dùng một
số kí hiệu thông dụng để đánh dấu các luận
điểm lớn, luận điểm nhỏ và mối quan hệ giữa
chúng
- Theo dõi và đánh giá được tác dụng tích cực của
các hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, động tác hình
thể mà tác giả của bài báo cáo nghiên cứu đã sử
dụng lúc thuyết trình
- Phát hiện các tư liệu, bằng chứng chưa đủ độ tin
cậy trong bài thuyết trình: xem xét kĩ xuất xứ
các dữ liệu, bằng chứng được cung cấp để kiểm
chứng tính chính xácm trung thực, đáng tin cậy
của nguồn thông tin, phát hiện ra những điểm
mâu thuẫn trong lập luận của người thuyết
trình.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực cảm thụ thực hành bài
nói và nghe
b. Nội dung thực hiện
HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài nói và nghe theo rubic chấm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1 thực hành báo cáo kết quả
nghiên cứu
- Nhóm 2,3,4 : lắng nghe, điền vào
phiếu nghe những thông tin mà
mình nghe được, đồng thời ghi lại
câu hỏi của mình trong khi nghe,
nhận xét, đánh giá vào phiếu đánh
giá, điền vào bảng K-W-L những
điều mình học được
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hành nói – nghe
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm 2,3,4 chia sẻ các
phiếu nghe và phiếu đánh giá của
nhóm, bảng K-W-L
Bước 4. Kết luận, nhận định
GVđánh giá phần làm việc của các
nhóm, chốt lại các chia sẻ, lựa
chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham
khảo
Dàn ý tham khảo (Gợi ý ở phần phụ lục)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh bàn luận về một vấn đề được đưa ra trong bài nói
b. Nội dung thực hiện: HS hoàn thành bài phân tích, đánh giá, chọn một vấn đề mang tính
toàn cầu, xã hội để bàn luận cùng bạn bè trong lớp
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
III- Trao đổi
1. Người nghe
Sau khi lắng nghe một cách tích cực nội dung bài
- Nhóm 2,3,4 : thảo luận đưa ra câu
thuyết trình, bạn có thể phản hồi lại bằng cách:
hỏi làm rõ thêm một số vấn đề
trong nội dung bài thuyết trình; - Đặt câu hỏi với thái độ tìm hiểu chân thành đề
nghị người thuyết trình làm rõ thêm một số vấn
phản biện những điểm còn mơ hồ,
đề trong nội dung bài thuyết trình
thiếu chính xác, các lỗi trong bài
thuyết trình; đánh giá khái quát nội
- Phản biện những điểm còn mơ hồ, mâu thuẫn,
dung thuyết trình; Trình bày góc
thiếu chính xác trong bài thuyết trình với thái
nhìn, kiến giải khác (nếu có)
độ xây dựng: chỉ ra những lỗi về lập luận, đối
chiếu các dữ liệu được trình bày với các dữ liệu
Từ đó chốt lại một số cách phản hồi
từ các nguồn thông tin khác để giúp người nói
của người nghe đối với bài thuyết
chỉnh sửa hoàn thiện bài thuyết trình
trình.
- Nhóm 1 : tiếp nhận ý kiến của 3 - Đánh giá khái quát về nội dung bài thuyết trình
và sự thuyết trình, chỉ ra được những điểm tích
nhóm, trao đổi, phản biện, nêu
cực và điểm chưa hợp lí
phương án sửa chữa, hoàn thiện
Từ đó chốt lại một số cách tiếp nhận - Trình bày góc nhìn, cách kiến giải khác về vấn
đề được bài thuyết trình đề cập (có thể là quan
phản hồi của người nói
điểm của tác giả khác hoặc quan điểm của bạn)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Người nói
Học sinh thực hiện thảo luận, tranh
Tiếp nhận ý kiến, phản hồi và trao đổi với các
biện
thành viên khác trong nhóm, lớp với thái độ cầu
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
thị (bảo lưu hoặc tiếp thu, nêu phương án sửa
chữa, hoàn thiện)
- Đại diện các nhóm 2,3,4 lần lượt đưa
ra các ý kiến trao đổi ( không nêu
lại những ý kiến trùng nhau)
- Đại diện nhóm 1 lần lượt phản biện,
nêu phương án sửa chữa, hoàn
thiện
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV đánh giá phần làm việc của các
nhóm, chốt lại những lưu ý đối với
người nói và người nghe khi trao
đổi; nhắc HS về những nguyên tắc
trong trao đổi : tôn trọng người nói,
bình đẳng trong giao tiếp, cách
tranh biện, giải quyết xung đột…
Phụ lục 1. Dàn ý bài nói tham khảo
* Vấn đề nghiên cứu: Nghệ thuật sân khấu chèo.
* Một số luận điểm chính:
- Những loại hình văn hóa như chèo, tuồng, cải lương,... qua nhiều giai đoạn hình thành
và phát triển dù mang đậm chất địa phương của từng vùng nhưng khái quát chung vẫn
mang đậm chất văn hóa dân gian Việt Nam. Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ
truyền dân gian lâu đời nhất của Việt Nam.
- Sân khấu biểu diễn chèo đa dạng: sân đình, sân khấu chuyên nghiệp, các lễ hội ở một số
đền chùa,... Quy mô lớn nhất của các đơn vị nghệ thuật Chèo là Nhà hát Chèo rồi đến
Đoàn Chèo, một số tỉnh chỉ biên chế đội hoặc tổ Chèo thuộc đoàn nghệ thuật.
- Chèo không có cấu trúc cố định năm hồi một kịch như trong sân khấu châu Âu mà các
nghệ sỹ tham gia diễn chèo thường ứng diễn. Diễn viên đóng chèo nói chung là những
người không chuyên, hợp nhau trong những tổ chức văn nghệ dân gian gọi là phường
chèo hay phường trò...
- Chèo sử dụng tối thiểu là hai loại nhạc cụ dây là đàn nguyệt và đàn nhị, đồng thời thêm
cả sáo nữa. Ngoài ra, các nhạc công còn sử dụng thêm trống và chũm chọe. Bộ gõ nếu
đầy đủ thì có trống cái, trống con, trống cơm, thanh la, mõ.
Phụ lục 2. Bài nói tham khảo
Chèo là nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống xuất hiện từ lâu đời và mang bản sắc
dân tộc đậm đà nhất của dân tộc Việt Nam. Trong kho tàng văn hóa nghệ thuật dân
gian dân tộc, chèo là một loại hình sân khấu kịch hát đậm đà tính dân tộc, với sự kết
hợp nhuần nhuyễn của hàng loạt yếu tố: hát, múa, nhạc, kịch mang tính nguyên hợp vô
cùng độc đáo. Cách bài trí sân khấu hát chèo là một khâu quan trọng để góp phần tạo
nên giá trị văn hóa đặc sắc của loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian này.
Dựa trên khảo sát, thống kê cách bài trí sân khấu của một số vở chèo đã được trình
diễn, chúng tôi nhận thấy các dụng cụ trên sân khấu của từng vở chèo đều có vai trò
khác nhau, có sự liên quan đến nội dung kịch bản. Chúng tôi cho rằng không thể dùng
cách bài trí sân khấu của các loại hình nghệ thuật khác để đánh giá cách bài trí sân
khấu của chèo.
Nếu sân khấu truyền thống Trung Quốc có đại diện tiêu biểu là Kinh kịch của Bắc
Kinh, Nhật Bản có kịch nô đại diện cho nghệ thuật truyền thống thì tiêu biểu nhất của
sân khấu truyền thống Việt Nam là chèo. Sân khấu chèo là loại hình nghệ thuật tổng
hợp các yếu tố dân ca, dân vũ và các loại hình nghệ thuật dân gian khác ở vùng đồng
bằng Bắc Bộ. Nó là hình thức kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm
phương tiện giao lưu với công chúng, và có thể được biểu diễn ngẫu hứng. Sân khấu
chèo dân gian đơn giản, mà cũng rất đa dạng có thể là sân đình, sân khấu chuyên
nghiệp, các lễ hội ở một số đền chùa,... Quy mô lớn nhất của các đơn vị nghệ thuật
Chèo là Nhà hát Chèo rồi đến Đoàn Chèo, một số tỉnh chỉ biên chế đội hoặc tổ Chèo
thuộc đoàn nghệ thuật.
Trước kia chèo chỉ có phần nói và ngâm các bài dân ca, nhưng do ảnh hưởng của
nghệ thuật do người lính bị bắt mang tới, chèo có thêm phần hát. Nội dung của các vở
chèo lấy từ những truyện cổ tích, truyện Nôm; được nâng lên một mức cao bằng nghệ
thuật sân khấu mang giá trị hiện thực và tư tưởng sâu sắc. Tiếng hát chèo đã đi vào
tiềm thức của bao thế hệ người Việt, chúng ta ấn tượng về chèo qua những câu ca dao:
Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem
Chẳng thèm ăn chả ăn nem
Thèm no cơm tẻ, thèm xem hát chèo
Trong kịch bản chèo, các nhân vật hiện ra qua những cái tên, qua hình tượng được
tác giả tạo dựng, còn trên sân khấu chèo, các diễn viên sẽ là người lột tả cái hay, cái
đẹp, cái xấu, cái ác của các nhân vật đó. Chèo không có cấu trúc cố định năm hồi một
kịch như trong sân khấu châu Âu mà các nghệ sỹ tham gia diễn chèo thường ứng diễn.
Diễn viên đóng chèo nói chung là những người không chuyên, hợp nhau trong những
tổ chức văn nghệ dân gian gọi là phường chèo hay phường trò... Điển hình là một số
nghệ sĩ như NSUT Thu Huyền, NSƯT Thảo Quyên, NSƯT Văn Bằng, NSUT Thu Hà,
NSND Đình Óng, NSND Quốc Trượng,… là những nghệ sĩ đã hiện thực hóa hình
tượng các nhân vật trong kịch bản chèo.
Chèo sử dụng tối thiểu là hai loại nhạc cụ dây là đàn nguyệt và đàn nhị, đồng thời
thêm cả sáo nữa. Ngoài ra, các nhạc công còn sử dụng thêm trống và chũm chọe. Bộ
gõ nếu đầy đủ thì có trống cái, trống con, trống cơm, thanh la, mõ. Trống con dùng để
giữ nhịp cho hát, cho múa và đệm cho câu hát. Có câu nói “phi trống bất thành chèo”
chỉ vị trí quan trọng của chiếc trống trong đêm diễn chèo. Trong chèo hiện đại có sử
dụng thêm các nhạc cụ khác để làm phong phú thêm phần đệm như đàn thập lục, đàn
tam thập lục, đàn nguyệt, tiêu v.v...
Hát chèo đã từng in đậm nét trong tiềm thức dân gian người Việt, không chỉ riêng
với đồng bằng Bắc Bộ mà còn tỏa rộng, vươn xa trong đời sống văn hóa - nghệ thuật
đương đại của đất nước. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, các loại hình
giải trí mới ra đời, nhiều người đã không còn mặn mà với sân khấu chèo nữa. Sân khấu
cổ truyền Việt Nam nói chung và nghệ thuật chèo nói riêng dần dần mất đi vị thế của
mình.
Các nghiên cứu về chèo nói chung và nghiên cứu về sân khấu chèo nói riêng còn
tồn động rất nhiều vấn đề chưa được triển khai cụ thể. Chính vì vậy mà các kịch bản
chèo đang dần biến mất, nghệ thuật sân khấu chèo đang dần bị lãng quên bởi sự phát
triển nhanh chóng của xã hội. Chèo cần có sự thích nghi nhất định với thời cuộc để
tránh bị rơi vào hoàn cảnh như một di sản phi vật thể chỉ để bảo tồn, tránh làm mất đi
một trong những hình thức nghệ thuật kể chuyện bằng sân khấu tiêu biểu nhất của dân
tộc.
Phụ lục 3. Phiếu nghe
TÊN BÀI THUYẾT TRÌNH
Tên người trình bày:
Mục đích của người nói:
Cấu trúc bài
Mở bài
thuyết trình
Triển khai
Kết luận
Nội dung
thuyết trình
Ý chính
Ý phụ
Bằng chứng,
số liệu, hình ảnh
Câu hỏi
Nhận xét, đánh giá
Phụ lục 4. Rubic đánh giá bài nói
STT
Nội dung đánh giá
1
Vấn đề thuyết trình thú vị và có ý nghĩa, giúp người nghe
Kết quả
Đạt
Chưa đạt
có thêm hiểu biết mới
2
Thông tin về quá trình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
chính được thuyết trình rõ ràng, mạch lạc
3
Bài thuyết trình có đủ ba phần: Mở đầu, Triển khai, Kết
luận
4
Người nói có phong thái tự tin, diễn đạt lưu loát, truyền
cảm
5
Các phương tiện hỗ trợ (Powerpoint, hình ảnh minh họa,
bảng biểu,…) được sử dụng hiệu quả
6
Người nói tương tác tích cực với người nghe khi thuyết
trình
7
Người nói có tinh thần cầu thị khi trao đổi, đối thoại với
người nghe
CỦNG CỔ MỞ RỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Học sinh nhắc lại những kến thức về chèo, tuồng dân gian và nêu được những kiến
thức mong muốn được bổ sung về loại hình nghệ thuật dân gian này.
Học sinh thể hiện được thái độ, tình cảm với các loại hình nghệ thuật sân khấu dân
gian như chèo, tuồng, múa rối nước.
Học sinh lựa chọn một đề tài phù hợp và hoàn thành báo cáo kết quả nghiên cứu mới
(ngoài báo cáo đã viết)
Học sinh dành thời gian xem và đọc thêm các vở tuồng, chèo và sân khấu dân gian
2. Về năng lực
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học để ôn tập và luyện viết
3. Về phẩm chất: Rút ra các bài học về văn hóa, bảo tồn và lưu giữ văn hóa truyền thống
của dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Con hãy chia sẻ ít nhất 3 bài học con ghi nhớ hoặc cho rằng thú vị
sau khi học hết chủ đề 5?
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý đáp án
GV đặt câu hỏi
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS để
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
dẫn dắt
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
Học sinh nhắc lại những kến thức về chèo, tuồng dân gian và nêu được những kiến
thức mong muốn được bổ sung về loại hình nghệ thuật dân gian này.
Học sinh thể hiện được thái độ, tình cảm với các loại hình nghệ thuật sân khấu dân
gian như chèo, tuồng, múa rối nước.
Học sinh lựa chọn một đề tài phù hợp và hoàn thành báo cáo kết quả nghiên cứu
mới (ngoài báo cáo đã viết)
Học sinh dành thời gian xem và đọc thêm các vở tuồng, chèo và sân khấu dân gian
b. Nội dung thực hiện:
Học sinh chia nhóm thực hiện bài tập trong SGK để ôn tập
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Nêu ngắn gọn những điều bạn đã
Giáo viên chia nhóm HS thảo luận
biết về chèo, tuồng dân gian qua bài học
để thực hiện bài tập ôn tập số 1 – 2
này. Bạn muốn trang bị thêm những kiến
thức gì để có thể khám phá thế giới độc
trong SGK
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
đáo của sân khấu chèo, tuồng?
* Những hiểu biết về chèo:
Học sinh thực hành làm bài
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ
truyền Việt Nam. Chèo là một loại hình
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo
phần bài làm
kịch hát dân gian, phổ biến ở vùng đồng
bằng Bắc Bộ, thường được diễn ở sân đình
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức
trong thời gian có các lễ hội.
- Chèo mang tính quần chúng và được coi là
loại hình sân khấu của hội hè với đặc điểm
sử dụng ngôn ngữ đa thanh, đa nghĩa kết
hợp với cách nói ví von giàu tính tự sự, trữ
tình.
- Nghệ thuật chèo mang tính tổng hợp, có sự
kết hợp nhuần nhuyễn giữa nói, hát, múa
với sự phối hợp của các đạo cụ, nhạc khí
dân tộc độc đáo. Đặc trưng của chèo là vẫn
những câu chuyện đó, tích cũ đó nhưng lối
hát, lối diễn của từng nghệ sĩ lại làm nên sự
phong phú khác biệt riêng.
* Những hiểu biết về tuồng:
- Tuồng là cách gọi một loại hình nhạc kịch
thịnh hành tại Việt Nam, phát triển mạnh
dưới triều Nguyễn, ở vùng Nam Trung Bộ.
Tuồng có hai bộ phận tương đối khác biệt
nhau là tuồng cung đình và tuồng dân gian.
- Tuồng mang theo âm hưởng hùng tráng với
những tấm gương nhân vật tận trung báo
quốc, xả thân vì đại nghĩa, những bài học về
lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và
cái riêng, giữa gia đình và Tổ quốc.
- Nghệ thuật tuồng mang tính tổng hợp, phối
hợp cả văn học, ca nhạc và vũ đạo. Tích
tuồng dân gian giàu yếu tố hài, hướng tới
châm biếm các thói hư tật xấu hay đả kích
một số hạng người nhất định trong xã hội.
- Học sinh tự nêu những kiến thức muốn được
trang bị thêm như: kiến thức về ngôn ngữ
tuồng, ngôn ngữ trong múa rối nước hay
cách sử dụng cao dao, tục ngữ trong các
loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian,…
Câu 2. Sau khi học bài học này, bạn có thái
độ, tình cảm như thế nào đối với các loại
hình nghệ thuật sân khấu dân gian như
chèo, tuồng, múa rối nước?
- Gợi ý: Nên có thái độ trân trọng, gìn giữ
những loại hình nghệ thuật mang ý nghĩa to
lớn thể hiện giá trị truyền thống văn hóa của
dân tộc; cảm thấy thêm tự hào và yêu quý
đất nước Việt Nam hơn, yêu quý giá trị của
những loại hình nghệ thuật này hơn,…
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động:
Học sinh viết bài nghiên cứu về nghệ thuật sân khấu (ngoài bài viết đã thực hiện)
b. Nội dung thực hiện
HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài viết theo rubic chấm bài viết
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bài làm tham khảo
Giáo viên giao nhiệm vụ
Tham khảo phụ lục 1. bài viết mẫu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hành viết
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh dành thời gian xem và đọc thêm các vở tuồng, chèo
và sân khấu dân gian
b. Nội dung thực hiện: GV có thể cho HS xem các đoạn trích có trong phần video
tham khảo
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Tham khảo các video về chèo, tuồng trong tư
Giáo viên giao nhiệm vụ
liệu bổ trợ hoặc tham khảo các nguồn tài
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
liệu sau
Học sinh thực hiện
- Về chèo, có thể tìm đọc: Trần Việt Ngữ, Về
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
nghệ thuật chèo, NXB Sân khấu, Hà Nội,
Học sinh xem và tự rút ra những suy
2013; Bùi Đức Hạnh, 150 làn điệu chèo cổ,
ngẫm
NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2006; Hà
Bước 4. Kết luận, nhận định
Văn Cầu, Hề chèo, NXB trẻ, TP. Hồ Chí
GV chốt lại kiến thức của chủ đề
Minh, 2005;…
- Về tuồng, có thể tìm đọc: Mịch Quang, Tìm
hiểu nghệ thuật tuồng, NXB Quân đội nhân
dân, hà Nội, 2017; Hoàng Châu ký (Chủ
biên), Tổng tập Văn học Việt Nam, tập
15A, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994;
Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn
quốc gia, Tổng tập văn học Việt Nam, tập
12, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000;…
Phụ lục 1. Bài làm tham khảo
Đề tài: Đặc điểm sân khấu tuồng.
Tuồng là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền đặc sắc của Việt Nam được hình
thành trên cơ sở ca vũ nhạc và các trò diễn xướng dân gian vốn có từ lâu đời và rất
phong phú của dân tộc Việt Nam. Tuồng được khởi xướng thời nhà Tiền Lê và có sự
giao thoa, tiếp thu cách biểu diễn và hóa trang của hí kịch bên Trung Hoa. Tuy nhiên,
lối hát tuồng du nhập vào nước ta khi nào thì hiện tại vẫn chưa xác định thời gian cụ
thể. Sân khấu tuồng là một phần không thể thiếu trong việc tạo nên những vở kịch
tuồng đặc sắc.
Khác với các loại hình sân khấu khác như chèo, cải lương. Tuồng mang theo âm
hưởng hùng tráng với những tấm gương nhân vật tận trung báo quốc, xả thân vì đại
nghĩa, những bài học về lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và cái riêng, giữa gia
đình và Tổ quốc, chất bi hùng là một đặc trưng thẩm mỹ của nghệ thuật Tuồng. Có thể
nói Tuồng là sân khấu của những người anh hùng... Tuồng cũng được biểu diễn ở sân
đình, trong các lễ hội Kỳ Yên ở các đình làng, đôi khi cũng có tư nhân mướn đoàn hát
tuồng về biểu diễn tại nhà thì thường có thêm cái trống lèo hoặc thẻ tre để khi có tới
cao trào hoặc diễn viên có những câu hát hay thì đánh tưởng thưởng hoặc ném thẻ để
tính tiền thưởng khi vãn tuồng.
Trên sân khấu Tuồng, tất cả bắt đầu từ người diễn viên. Cùng với người diễn viên,
cảnh tượng mới dần hiện lên; địa điểm thời gian mới được xác định. Với một câu hát,
một điệu múa, người nghệ sỹ dựng lên một trời tưởng tượng; lúc là biển cả mênh
mông, khi là núi rừng bát ngát; vừa là triều đình, thoắt đã là bãi chiến trờng. Các nghệ
nhân biểu diễn phải hóa trang hoặc mang mặc nạ thể hiện đặc trưng nhân vật như:
trung, gian, nịnh, hề, tướng,... và phải nói lối (hình thức ca - nói), cách đi đứng, ra bộ
phải chuẩn xác cho từng thể loại nhân vật. Thông qua sự biểu hiện của người nghệ sỹ,
khán giả không chỉ nhận biết được những thay đổi về không gian, thời gian mà còn
thấy những xung đột giằng xé trong nội tâm nhân vật.
Lối diễn xuất của diễn viên tuồng thường nặng tính ước lệ và trình thức, tức là loại
sân khấu ước lệ, cách biểu diễn khuếch đại hơn sự thật ngoài đời để khán giả dễ cảm
nhận. Nghệ sĩ có động tác càng nhỏ càng nhanh và khi lên sân khấu càng cần tăng
cường điệu thì khán giả mới kịp nhận thấy. Kiểu cách đi đứng của nghệ sĩ cũng để
biểu lộ cái "tâm" của nhân vật thiện, ác. Mỗi loại nhân vật của tuồng lại có một lối
diễn khác nhau, chính diện thường ngay thẳng, cương trực, đi đứng đàng hoàng, còn
phản diện thì gian xảo, láo liên, uốn éo.
Ngoài sự thể hiện của người nghệ sĩ trên sân khấu tuồng thì các điệu múa tuồng,
lời ca, tiếng hát, nhạc đệm và các dụng cụ trên sân khấu cũng rất cần thiết. Ngôn ngữ
ca ngâm thì phải dùng giọng thật to, thật cao và rõ. Điệu hát quan trọng nhất trong hát
bội là "nói lối", tức là nói một lúc rồi hát, thường để mở đầu cho các khúc hát khác.
Các tuyến nhân vật của tuồng chủ yếu là: kép, tướng, đào, đào võ, lão,... với mỗi loại
nhân vật lại có cách hóa trang riêng. Màu sắc dùng để hóa trang trên mặt phổ biến là
trắng, đỏ, xanh và màu đen. Mặt trắng (diện mạo đẹp đẽ, tính cách trầm tĩnh), mặt đỏ
(người trí dũng, chững chạc), mặt rằn (diện mạo xấu xí, tính cách nóng nảy), mặt tròng
xéo đen (tướng phản, hai bên thái dương có vết đỏ là người nóng nảy, nếu tròng xéo
đen nền đỏ thắm hay xanh là người vũ dũng), mặt mốc (xu nịnh), mặt lưỡi cày (người
đoản hậu, nhát gan)...
Trong tuồng có nhiều yếu tố nghệ thuật tham gia, trong đó âm nhạc giữ một vai trò
hết sức quan trọng. Ngoài việc đệm cho hát, cho múa, cho các hiệu quả sân khấu như
phong ba bão tố, chiến trận sa trường, đăng đàn bái tướng, âm nhạc trong sân khấu
tuồng còn thể hiện tình cảm nhân vật trong các lớp diễn không lời và còn làm cầu nối
của thế giới nội tâm nhân vật tới khán giả. Dàn nhạc tuồng gồm có bộ gõ (trống, thanh
la, mõ...), bộ hơi (kèn, sáo, chủ yếu là kèn), bộ dây (nhị, cò, hồ, đại, tiểu...) và bộ gảy
(tam, tứ, nguyệt...).
Tuồng mang theo âm hưởng hùng tráng với những tấm gương tận trung báo quốc,
xả thân vì đại nghĩa, những bài học về lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và cái
riêng, giữa gia đình và Tổ quốc, chất bi hùng là một đặc trưng thẩm mỹ của Tuồng.
Những vấn đề nghiên cứu từ kịch bản tuồng đến sân khấu biểu diễn tuồng vẫn chưa
được phổ biến và nghiên cứu sâu. Theo sự phát triển của con người và xã hội thì
những loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian đang đứng trước nhiều vấn đề cần phải
giải quyết.
Phụ lục 2. Rubic chấm bài viết
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
Hình thức
1 điểm
2 điểm
3 điểm
(3 điểm)
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
trình bày cẩu
đủ, chỉn chu
đẩy đủ, chỉn chu
thả
Sai lỗi chính tả
Sai kết cấu đoạn
Nội dung
(7 điểm)
Điểm
TỔNG
Trình bày cẩn thận
Chuẩn kết câu đoạn
Không có lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Chuẩn kết câu
đoạn
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 điểm
Nội dung sơ sài Nội dung đúng, đủ và Nội dung đúng, đủ và
mới dừng lại ở
trọng tâm
trọng tâm
mức độ biết và Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có ít nhất 1 – 2 ý mở
nhận diện
rộng nâng cao
rộng nâng cao Có
sự sáng tạo
8/12/2023
TIẾT 59. NÓI VÀ NGHE
LẮNG NGHE VÀ PHẢN HỒI VỀ MỘT BÀI THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
Học sinh xác định rõ mục đích viết của tác giả có báo cáo nghiên cứu được thuyết trình
Học sinh đánh giá đúng được nội dung chính của bài thuyết trình (vấn đề được đề cập,
các luận điểm hay kết quả nghiên cứu đạt được,…)
Học sinh đánh giá được đặc điểm cấu trúc của bài thuyết trình cũng như quá trình viết,
hoàn thiện báo cóa nghiên cứu của tác giả
Học sinh nhận xét được cách tác giả sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như cử chỉ,
điệu bộ, hình ảnh, số liệu, sơ đồ, bảng biểu,… khi thuyết trình về kết quả nghiên cứu
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để thực hành nói và nghe
2. Về phẩm chất: Học sinh thể hiện thái độ trân trọng tác giả của báo cáo nghiên cứu và
kết quả mà tác giả đã đạt được
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ Thảo luận cặp đôi : Xem một đoạn video về trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu đã
thực hiện ở bài 4 và thảo luận cặp đôi : Theo em, bài báo cáo kết quả nghiên cứu có cần
được phản hồi không? Điều quan trọng nhất khi phản hồi một bài báo cáo nghiên cứu là
gì?
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý đáp án
GV giao nhiệm vụ : Xem một đoạn - Bài báo cáo kết quả nghiên cứu cần nhiều ý kiến
video về trình bày báo cáo kết quả
phản hồi để giúp tác giả nhìn nhận vấn đề từ
nghiên cứu đã thực hiện ở bài 4 và
nhiều chiều, nhiều hướng, từ đó có thể hoàn
thảo luận cặp đôi : Theo em, bài
thiện , bổ sung sản phẩm của mình một cách tốt
báo cáo kết quả nghiên cứu có cần
nhất.
được phản hồi không? Điều quan
- Tập trung lắng nghe và đưa ra các góp ý thiện
trọng nhất khi phản hồi một bài báo
chí, xây dựng cho công trình nghiên cứu của tác
cáo nghiên cứu là gì?
giả
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất câu
trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Một số cặp đôi trình bày, phản biện
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
Học sinh xác định rõ mục đích viết của tác giả có báo cáo nghiên cứu được thuyết trình
Học sinh đánh giá đúng được nội dung chính của bài thuyết trình (vấn đề được đề cập, các
luận điểm hay kết quả nghiên cứu đạt được,…)
Học sinh đánh giá được đặc điểm cấu trúc của bài thuyết trình cũng như quá trình viết,
hoàn thiện báo cáo nghiên cứu của tác giả
Học sinh nhận xét được cách tác giả sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như cử chỉ,
điệu bộ, hình ảnh, số liệu, sơ đồ, bảng biểu,… khi thuyết trình về kết quả nghiên cứu
a. Nội dung thực hiện:
Học sinh đọc thật kĩ các thao tác chuẩn bị nói và nghe
Học sinh hoàn thiện phiếu học tập về kĩ năng nói nghe
Học sinh chuẩn bị bài nói dưới dạng dàn ý và chia sẻ bài nói
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
I- CHUẨN BỊ NÓI VÀ NGHE
1. Chuẩn bị nói
- GV đặt câu hỏi :
+ Theo em, trước khi thực hành nói và
- HS cần xây dựng một bài nói thuyết trình kết quả
nghe, người nói và người nghe cần
nghiên cứu, lưu ý nêu rõ vấn đề nghiên cứu, các
chuẩn bị những gì?
luận điểm chính được đề xuất, những bằng
+ Khi thực hành nói và nghe, người
chứng, lí lẽ đã sử dụng để làm rõ hệ thống luận
nói và người nghe cần lưu ý những
điểm.
điều gì?
- GV yêu cầu nhóm 1 (tổ 1) chuẩn bị - Đặc biệt cần nhấn mạnh những phát hiện mới về
vấn đề.
bài thuyết trình ở nhà (dựa vào báo
cáo về một vấn đề văn hóa truyền
- Cần sử dụng thêm các phương tiện hỗ trợ như
thống Việt Nam), thảo luận rà soát
hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu,… nhằm cụ thể hóa,
lại : vấn đề nghiên cứu, các luận
trực quan hóa nội dung bài thuyết trình.
điểm chính, bằng chứng, lí lẽ,
những phát hiện mới, phân công 2. Chuẩn bị nghe
người thuyết trình, minh họa, phụ
- Cần tìm hiểu trước về tên của bài thuyết trình kết
trách PP…
quả nghiên cứu, cũng là vấn đề sẽ được trình
Người thuyết trình dự kiến phần mở
bày để có được tâm thế chủ động khi nghe và
đầu, triển khai, kết luận.
phản hồi về bài thuyết trình
- GV yêu cầu các nhóm còn lại thực
hiện việc chuẩn bị nghe : tìm hiểu
về tên bài thuyết trình, tự đặt ra
những câu hỏi cần giải đáp về vấn
đề, ghi lại những điều mình đã biết
và muốn biết và bảng K-W-L,
chuẩn bị phiếu nghe, phiếu đánh
giá
Đọc kỹ các công việc của người
nghe : lắng nghe phần mở đầu, kết
thúc để nắm bắt mục đích; nhận
biết cấu trúc của bài thuyết trình,
theo dõi đánh giá các hình ảnh, sơ
đồ, phát hiện tư liệu bằng chứng
chưa đủ độ tin cậy…
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi :
+Theo em, trước khi thực hành nói và
nghe, người nói và người nghe cần
chuẩn bị những gì?
+ Khi thực hành nói và nghe, người
nói và người nghe cần lưu ý những
điều gì?
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ mà
giáo viên giao.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Một HS trả lời câu hỏi, một HS khác
nhận xét, bổ sung, các HS còn lại
ghi chép, bổ sung vào vở
- Đại diện các nhóm báo cáo việc
chuẩn bị nói và nghe của nhóm
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Cần hình dung được những câu hỏi cần giải đáp
về vấn đề để dễ nhận ra nét riêng trong cách
tiếp cận và giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu mà
tác giả bài thuyết trình đã thực hiện
- Ghi lại những điều bạn đã biết và muốn biết
trước khi nghe bài thuyết trình
II- THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE
1. Người nói
- Mở đầu: Nêu vấn đề nghiên cứu và lí do chọn
vấn đề đó; trình bày ngắn gọn về cách thức và
quá trình thực hiện công việc nghiên cứu
- Triển khai: Dựa vào văn bản báo cáo kết quả
nghiên cứu để trình bày tóm tắt các luận điểm,
thông tin chính có trong công trình nghiên cứu,
kết hợp với việc trình chiếu powerpoint nếu có
- Kết luận: Khái quát những kết quả nghiên cứu
chính, khẳng định ý nghĩa của vấn đề nghiên
cứu và gợi mở những hướng tiếp cận mới
2. Người nghe
- Nắm bắt được mục đích nghiên cứu của người
thuyết trình (chú ý lắng nghe phần mở đầu và
kết thúc của bài thuyết trình để có được những
thông tin cần thiết)
- Nhận biết cấu trúc của bài thuyết trình kết quả
nghiên cứu (luận điểm lớn, luân điểm nhỏ, bằng
chứng, hình ảnh, số liệu,…). Khi lắng nghe
thuyết trình, nên ghi lại các từ khóa dùng một
số kí hiệu thông dụng để đánh dấu các luận
điểm lớn, luận điểm nhỏ và mối quan hệ giữa
chúng
- Theo dõi và đánh giá được tác dụng tích cực của
các hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, động tác hình
thể mà tác giả của bài báo cáo nghiên cứu đã sử
dụng lúc thuyết trình
- Phát hiện các tư liệu, bằng chứng chưa đủ độ tin
cậy trong bài thuyết trình: xem xét kĩ xuất xứ
các dữ liệu, bằng chứng được cung cấp để kiểm
chứng tính chính xácm trung thực, đáng tin cậy
của nguồn thông tin, phát hiện ra những điểm
mâu thuẫn trong lập luận của người thuyết
trình.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng năng lực ngôn ngữ và năng lực cảm thụ thực hành bài
nói và nghe
b. Nội dung thực hiện
HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài nói và nghe theo rubic chấm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1 thực hành báo cáo kết quả
nghiên cứu
- Nhóm 2,3,4 : lắng nghe, điền vào
phiếu nghe những thông tin mà
mình nghe được, đồng thời ghi lại
câu hỏi của mình trong khi nghe,
nhận xét, đánh giá vào phiếu đánh
giá, điền vào bảng K-W-L những
điều mình học được
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hành nói – nghe
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm 2,3,4 chia sẻ các
phiếu nghe và phiếu đánh giá của
nhóm, bảng K-W-L
Bước 4. Kết luận, nhận định
GVđánh giá phần làm việc của các
nhóm, chốt lại các chia sẻ, lựa
chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham
khảo
Dàn ý tham khảo (Gợi ý ở phần phụ lục)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh bàn luận về một vấn đề được đưa ra trong bài nói
b. Nội dung thực hiện: HS hoàn thành bài phân tích, đánh giá, chọn một vấn đề mang tính
toàn cầu, xã hội để bàn luận cùng bạn bè trong lớp
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
III- Trao đổi
1. Người nghe
Sau khi lắng nghe một cách tích cực nội dung bài
- Nhóm 2,3,4 : thảo luận đưa ra câu
thuyết trình, bạn có thể phản hồi lại bằng cách:
hỏi làm rõ thêm một số vấn đề
trong nội dung bài thuyết trình; - Đặt câu hỏi với thái độ tìm hiểu chân thành đề
nghị người thuyết trình làm rõ thêm một số vấn
phản biện những điểm còn mơ hồ,
đề trong nội dung bài thuyết trình
thiếu chính xác, các lỗi trong bài
thuyết trình; đánh giá khái quát nội
- Phản biện những điểm còn mơ hồ, mâu thuẫn,
dung thuyết trình; Trình bày góc
thiếu chính xác trong bài thuyết trình với thái
nhìn, kiến giải khác (nếu có)
độ xây dựng: chỉ ra những lỗi về lập luận, đối
chiếu các dữ liệu được trình bày với các dữ liệu
Từ đó chốt lại một số cách phản hồi
từ các nguồn thông tin khác để giúp người nói
của người nghe đối với bài thuyết
chỉnh sửa hoàn thiện bài thuyết trình
trình.
- Nhóm 1 : tiếp nhận ý kiến của 3 - Đánh giá khái quát về nội dung bài thuyết trình
và sự thuyết trình, chỉ ra được những điểm tích
nhóm, trao đổi, phản biện, nêu
cực và điểm chưa hợp lí
phương án sửa chữa, hoàn thiện
Từ đó chốt lại một số cách tiếp nhận - Trình bày góc nhìn, cách kiến giải khác về vấn
đề được bài thuyết trình đề cập (có thể là quan
phản hồi của người nói
điểm của tác giả khác hoặc quan điểm của bạn)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Người nói
Học sinh thực hiện thảo luận, tranh
Tiếp nhận ý kiến, phản hồi và trao đổi với các
biện
thành viên khác trong nhóm, lớp với thái độ cầu
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
thị (bảo lưu hoặc tiếp thu, nêu phương án sửa
chữa, hoàn thiện)
- Đại diện các nhóm 2,3,4 lần lượt đưa
ra các ý kiến trao đổi ( không nêu
lại những ý kiến trùng nhau)
- Đại diện nhóm 1 lần lượt phản biện,
nêu phương án sửa chữa, hoàn
thiện
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV đánh giá phần làm việc của các
nhóm, chốt lại những lưu ý đối với
người nói và người nghe khi trao
đổi; nhắc HS về những nguyên tắc
trong trao đổi : tôn trọng người nói,
bình đẳng trong giao tiếp, cách
tranh biện, giải quyết xung đột…
Phụ lục 1. Dàn ý bài nói tham khảo
* Vấn đề nghiên cứu: Nghệ thuật sân khấu chèo.
* Một số luận điểm chính:
- Những loại hình văn hóa như chèo, tuồng, cải lương,... qua nhiều giai đoạn hình thành
và phát triển dù mang đậm chất địa phương của từng vùng nhưng khái quát chung vẫn
mang đậm chất văn hóa dân gian Việt Nam. Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ
truyền dân gian lâu đời nhất của Việt Nam.
- Sân khấu biểu diễn chèo đa dạng: sân đình, sân khấu chuyên nghiệp, các lễ hội ở một số
đền chùa,... Quy mô lớn nhất của các đơn vị nghệ thuật Chèo là Nhà hát Chèo rồi đến
Đoàn Chèo, một số tỉnh chỉ biên chế đội hoặc tổ Chèo thuộc đoàn nghệ thuật.
- Chèo không có cấu trúc cố định năm hồi một kịch như trong sân khấu châu Âu mà các
nghệ sỹ tham gia diễn chèo thường ứng diễn. Diễn viên đóng chèo nói chung là những
người không chuyên, hợp nhau trong những tổ chức văn nghệ dân gian gọi là phường
chèo hay phường trò...
- Chèo sử dụng tối thiểu là hai loại nhạc cụ dây là đàn nguyệt và đàn nhị, đồng thời thêm
cả sáo nữa. Ngoài ra, các nhạc công còn sử dụng thêm trống và chũm chọe. Bộ gõ nếu
đầy đủ thì có trống cái, trống con, trống cơm, thanh la, mõ.
Phụ lục 2. Bài nói tham khảo
Chèo là nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống xuất hiện từ lâu đời và mang bản sắc
dân tộc đậm đà nhất của dân tộc Việt Nam. Trong kho tàng văn hóa nghệ thuật dân
gian dân tộc, chèo là một loại hình sân khấu kịch hát đậm đà tính dân tộc, với sự kết
hợp nhuần nhuyễn của hàng loạt yếu tố: hát, múa, nhạc, kịch mang tính nguyên hợp vô
cùng độc đáo. Cách bài trí sân khấu hát chèo là một khâu quan trọng để góp phần tạo
nên giá trị văn hóa đặc sắc của loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian này.
Dựa trên khảo sát, thống kê cách bài trí sân khấu của một số vở chèo đã được trình
diễn, chúng tôi nhận thấy các dụng cụ trên sân khấu của từng vở chèo đều có vai trò
khác nhau, có sự liên quan đến nội dung kịch bản. Chúng tôi cho rằng không thể dùng
cách bài trí sân khấu của các loại hình nghệ thuật khác để đánh giá cách bài trí sân
khấu của chèo.
Nếu sân khấu truyền thống Trung Quốc có đại diện tiêu biểu là Kinh kịch của Bắc
Kinh, Nhật Bản có kịch nô đại diện cho nghệ thuật truyền thống thì tiêu biểu nhất của
sân khấu truyền thống Việt Nam là chèo. Sân khấu chèo là loại hình nghệ thuật tổng
hợp các yếu tố dân ca, dân vũ và các loại hình nghệ thuật dân gian khác ở vùng đồng
bằng Bắc Bộ. Nó là hình thức kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm
phương tiện giao lưu với công chúng, và có thể được biểu diễn ngẫu hứng. Sân khấu
chèo dân gian đơn giản, mà cũng rất đa dạng có thể là sân đình, sân khấu chuyên
nghiệp, các lễ hội ở một số đền chùa,... Quy mô lớn nhất của các đơn vị nghệ thuật
Chèo là Nhà hát Chèo rồi đến Đoàn Chèo, một số tỉnh chỉ biên chế đội hoặc tổ Chèo
thuộc đoàn nghệ thuật.
Trước kia chèo chỉ có phần nói và ngâm các bài dân ca, nhưng do ảnh hưởng của
nghệ thuật do người lính bị bắt mang tới, chèo có thêm phần hát. Nội dung của các vở
chèo lấy từ những truyện cổ tích, truyện Nôm; được nâng lên một mức cao bằng nghệ
thuật sân khấu mang giá trị hiện thực và tư tưởng sâu sắc. Tiếng hát chèo đã đi vào
tiềm thức của bao thế hệ người Việt, chúng ta ấn tượng về chèo qua những câu ca dao:
Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem
Chẳng thèm ăn chả ăn nem
Thèm no cơm tẻ, thèm xem hát chèo
Trong kịch bản chèo, các nhân vật hiện ra qua những cái tên, qua hình tượng được
tác giả tạo dựng, còn trên sân khấu chèo, các diễn viên sẽ là người lột tả cái hay, cái
đẹp, cái xấu, cái ác của các nhân vật đó. Chèo không có cấu trúc cố định năm hồi một
kịch như trong sân khấu châu Âu mà các nghệ sỹ tham gia diễn chèo thường ứng diễn.
Diễn viên đóng chèo nói chung là những người không chuyên, hợp nhau trong những
tổ chức văn nghệ dân gian gọi là phường chèo hay phường trò... Điển hình là một số
nghệ sĩ như NSUT Thu Huyền, NSƯT Thảo Quyên, NSƯT Văn Bằng, NSUT Thu Hà,
NSND Đình Óng, NSND Quốc Trượng,… là những nghệ sĩ đã hiện thực hóa hình
tượng các nhân vật trong kịch bản chèo.
Chèo sử dụng tối thiểu là hai loại nhạc cụ dây là đàn nguyệt và đàn nhị, đồng thời
thêm cả sáo nữa. Ngoài ra, các nhạc công còn sử dụng thêm trống và chũm chọe. Bộ
gõ nếu đầy đủ thì có trống cái, trống con, trống cơm, thanh la, mõ. Trống con dùng để
giữ nhịp cho hát, cho múa và đệm cho câu hát. Có câu nói “phi trống bất thành chèo”
chỉ vị trí quan trọng của chiếc trống trong đêm diễn chèo. Trong chèo hiện đại có sử
dụng thêm các nhạc cụ khác để làm phong phú thêm phần đệm như đàn thập lục, đàn
tam thập lục, đàn nguyệt, tiêu v.v...
Hát chèo đã từng in đậm nét trong tiềm thức dân gian người Việt, không chỉ riêng
với đồng bằng Bắc Bộ mà còn tỏa rộng, vươn xa trong đời sống văn hóa - nghệ thuật
đương đại của đất nước. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, các loại hình
giải trí mới ra đời, nhiều người đã không còn mặn mà với sân khấu chèo nữa. Sân khấu
cổ truyền Việt Nam nói chung và nghệ thuật chèo nói riêng dần dần mất đi vị thế của
mình.
Các nghiên cứu về chèo nói chung và nghiên cứu về sân khấu chèo nói riêng còn
tồn động rất nhiều vấn đề chưa được triển khai cụ thể. Chính vì vậy mà các kịch bản
chèo đang dần biến mất, nghệ thuật sân khấu chèo đang dần bị lãng quên bởi sự phát
triển nhanh chóng của xã hội. Chèo cần có sự thích nghi nhất định với thời cuộc để
tránh bị rơi vào hoàn cảnh như một di sản phi vật thể chỉ để bảo tồn, tránh làm mất đi
một trong những hình thức nghệ thuật kể chuyện bằng sân khấu tiêu biểu nhất của dân
tộc.
Phụ lục 3. Phiếu nghe
TÊN BÀI THUYẾT TRÌNH
Tên người trình bày:
Mục đích của người nói:
Cấu trúc bài
Mở bài
thuyết trình
Triển khai
Kết luận
Nội dung
thuyết trình
Ý chính
Ý phụ
Bằng chứng,
số liệu, hình ảnh
Câu hỏi
Nhận xét, đánh giá
Phụ lục 4. Rubic đánh giá bài nói
STT
Nội dung đánh giá
1
Vấn đề thuyết trình thú vị và có ý nghĩa, giúp người nghe
Kết quả
Đạt
Chưa đạt
có thêm hiểu biết mới
2
Thông tin về quá trình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
chính được thuyết trình rõ ràng, mạch lạc
3
Bài thuyết trình có đủ ba phần: Mở đầu, Triển khai, Kết
luận
4
Người nói có phong thái tự tin, diễn đạt lưu loát, truyền
cảm
5
Các phương tiện hỗ trợ (Powerpoint, hình ảnh minh họa,
bảng biểu,…) được sử dụng hiệu quả
6
Người nói tương tác tích cực với người nghe khi thuyết
trình
7
Người nói có tinh thần cầu thị khi trao đổi, đối thoại với
người nghe
CỦNG CỔ MỞ RỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Học sinh nhắc lại những kến thức về chèo, tuồng dân gian và nêu được những kiến
thức mong muốn được bổ sung về loại hình nghệ thuật dân gian này.
Học sinh thể hiện được thái độ, tình cảm với các loại hình nghệ thuật sân khấu dân
gian như chèo, tuồng, múa rối nước.
Học sinh lựa chọn một đề tài phù hợp và hoàn thành báo cáo kết quả nghiên cứu mới
(ngoài báo cáo đã viết)
Học sinh dành thời gian xem và đọc thêm các vở tuồng, chèo và sân khấu dân gian
2. Về năng lực
Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học để ôn tập và luyện viết
3. Về phẩm chất: Rút ra các bài học về văn hóa, bảo tồn và lưu giữ văn hóa truyền thống
của dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Con hãy chia sẻ ít nhất 3 bài học con ghi nhớ hoặc cho rằng thú vị
sau khi học hết chủ đề 5?
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý đáp án
GV đặt câu hỏi
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS để
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
dẫn dắt
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
Học sinh nhắc lại những kến thức về chèo, tuồng dân gian và nêu được những kiến
thức mong muốn được bổ sung về loại hình nghệ thuật dân gian này.
Học sinh thể hiện được thái độ, tình cảm với các loại hình nghệ thuật sân khấu dân
gian như chèo, tuồng, múa rối nước.
Học sinh lựa chọn một đề tài phù hợp và hoàn thành báo cáo kết quả nghiên cứu
mới (ngoài báo cáo đã viết)
Học sinh dành thời gian xem và đọc thêm các vở tuồng, chèo và sân khấu dân gian
b. Nội dung thực hiện:
Học sinh chia nhóm thực hiện bài tập trong SGK để ôn tập
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Nêu ngắn gọn những điều bạn đã
Giáo viên chia nhóm HS thảo luận
biết về chèo, tuồng dân gian qua bài học
để thực hiện bài tập ôn tập số 1 – 2
này. Bạn muốn trang bị thêm những kiến
thức gì để có thể khám phá thế giới độc
trong SGK
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
đáo của sân khấu chèo, tuồng?
* Những hiểu biết về chèo:
Học sinh thực hành làm bài
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ
truyền Việt Nam. Chèo là một loại hình
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo
phần bài làm
kịch hát dân gian, phổ biến ở vùng đồng
bằng Bắc Bộ, thường được diễn ở sân đình
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức
trong thời gian có các lễ hội.
- Chèo mang tính quần chúng và được coi là
loại hình sân khấu của hội hè với đặc điểm
sử dụng ngôn ngữ đa thanh, đa nghĩa kết
hợp với cách nói ví von giàu tính tự sự, trữ
tình.
- Nghệ thuật chèo mang tính tổng hợp, có sự
kết hợp nhuần nhuyễn giữa nói, hát, múa
với sự phối hợp của các đạo cụ, nhạc khí
dân tộc độc đáo. Đặc trưng của chèo là vẫn
những câu chuyện đó, tích cũ đó nhưng lối
hát, lối diễn của từng nghệ sĩ lại làm nên sự
phong phú khác biệt riêng.
* Những hiểu biết về tuồng:
- Tuồng là cách gọi một loại hình nhạc kịch
thịnh hành tại Việt Nam, phát triển mạnh
dưới triều Nguyễn, ở vùng Nam Trung Bộ.
Tuồng có hai bộ phận tương đối khác biệt
nhau là tuồng cung đình và tuồng dân gian.
- Tuồng mang theo âm hưởng hùng tráng với
những tấm gương nhân vật tận trung báo
quốc, xả thân vì đại nghĩa, những bài học về
lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và
cái riêng, giữa gia đình và Tổ quốc.
- Nghệ thuật tuồng mang tính tổng hợp, phối
hợp cả văn học, ca nhạc và vũ đạo. Tích
tuồng dân gian giàu yếu tố hài, hướng tới
châm biếm các thói hư tật xấu hay đả kích
một số hạng người nhất định trong xã hội.
- Học sinh tự nêu những kiến thức muốn được
trang bị thêm như: kiến thức về ngôn ngữ
tuồng, ngôn ngữ trong múa rối nước hay
cách sử dụng cao dao, tục ngữ trong các
loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian,…
Câu 2. Sau khi học bài học này, bạn có thái
độ, tình cảm như thế nào đối với các loại
hình nghệ thuật sân khấu dân gian như
chèo, tuồng, múa rối nước?
- Gợi ý: Nên có thái độ trân trọng, gìn giữ
những loại hình nghệ thuật mang ý nghĩa to
lớn thể hiện giá trị truyền thống văn hóa của
dân tộc; cảm thấy thêm tự hào và yêu quý
đất nước Việt Nam hơn, yêu quý giá trị của
những loại hình nghệ thuật này hơn,…
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động:
Học sinh viết bài nghiên cứu về nghệ thuật sân khấu (ngoài bài viết đã thực hiện)
b. Nội dung thực hiện
HS vận dụng kiến thức đã học đã hoàn thành bài viết theo rubic chấm bài viết
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bài làm tham khảo
Giáo viên giao nhiệm vụ
Tham khảo phụ lục 1. bài viết mẫu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hành viết
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh dành thời gian xem và đọc thêm các vở tuồng, chèo
và sân khấu dân gian
b. Nội dung thực hiện: GV có thể cho HS xem các đoạn trích có trong phần video
tham khảo
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Tham khảo các video về chèo, tuồng trong tư
Giáo viên giao nhiệm vụ
liệu bổ trợ hoặc tham khảo các nguồn tài
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
liệu sau
Học sinh thực hiện
- Về chèo, có thể tìm đọc: Trần Việt Ngữ, Về
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
nghệ thuật chèo, NXB Sân khấu, Hà Nội,
Học sinh xem và tự rút ra những suy
2013; Bùi Đức Hạnh, 150 làn điệu chèo cổ,
ngẫm
NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2006; Hà
Bước 4. Kết luận, nhận định
Văn Cầu, Hề chèo, NXB trẻ, TP. Hồ Chí
GV chốt lại kiến thức của chủ đề
Minh, 2005;…
- Về tuồng, có thể tìm đọc: Mịch Quang, Tìm
hiểu nghệ thuật tuồng, NXB Quân đội nhân
dân, hà Nội, 2017; Hoàng Châu ký (Chủ
biên), Tổng tập Văn học Việt Nam, tập
15A, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994;
Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn
quốc gia, Tổng tập văn học Việt Nam, tập
12, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000;…
Phụ lục 1. Bài làm tham khảo
Đề tài: Đặc điểm sân khấu tuồng.
Tuồng là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền đặc sắc của Việt Nam được hình
thành trên cơ sở ca vũ nhạc và các trò diễn xướng dân gian vốn có từ lâu đời và rất
phong phú của dân tộc Việt Nam. Tuồng được khởi xướng thời nhà Tiền Lê và có sự
giao thoa, tiếp thu cách biểu diễn và hóa trang của hí kịch bên Trung Hoa. Tuy nhiên,
lối hát tuồng du nhập vào nước ta khi nào thì hiện tại vẫn chưa xác định thời gian cụ
thể. Sân khấu tuồng là một phần không thể thiếu trong việc tạo nên những vở kịch
tuồng đặc sắc.
Khác với các loại hình sân khấu khác như chèo, cải lương. Tuồng mang theo âm
hưởng hùng tráng với những tấm gương nhân vật tận trung báo quốc, xả thân vì đại
nghĩa, những bài học về lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và cái riêng, giữa gia
đình và Tổ quốc, chất bi hùng là một đặc trưng thẩm mỹ của nghệ thuật Tuồng. Có thể
nói Tuồng là sân khấu của những người anh hùng... Tuồng cũng được biểu diễn ở sân
đình, trong các lễ hội Kỳ Yên ở các đình làng, đôi khi cũng có tư nhân mướn đoàn hát
tuồng về biểu diễn tại nhà thì thường có thêm cái trống lèo hoặc thẻ tre để khi có tới
cao trào hoặc diễn viên có những câu hát hay thì đánh tưởng thưởng hoặc ném thẻ để
tính tiền thưởng khi vãn tuồng.
Trên sân khấu Tuồng, tất cả bắt đầu từ người diễn viên. Cùng với người diễn viên,
cảnh tượng mới dần hiện lên; địa điểm thời gian mới được xác định. Với một câu hát,
một điệu múa, người nghệ sỹ dựng lên một trời tưởng tượng; lúc là biển cả mênh
mông, khi là núi rừng bát ngát; vừa là triều đình, thoắt đã là bãi chiến trờng. Các nghệ
nhân biểu diễn phải hóa trang hoặc mang mặc nạ thể hiện đặc trưng nhân vật như:
trung, gian, nịnh, hề, tướng,... và phải nói lối (hình thức ca - nói), cách đi đứng, ra bộ
phải chuẩn xác cho từng thể loại nhân vật. Thông qua sự biểu hiện của người nghệ sỹ,
khán giả không chỉ nhận biết được những thay đổi về không gian, thời gian mà còn
thấy những xung đột giằng xé trong nội tâm nhân vật.
Lối diễn xuất của diễn viên tuồng thường nặng tính ước lệ và trình thức, tức là loại
sân khấu ước lệ, cách biểu diễn khuếch đại hơn sự thật ngoài đời để khán giả dễ cảm
nhận. Nghệ sĩ có động tác càng nhỏ càng nhanh và khi lên sân khấu càng cần tăng
cường điệu thì khán giả mới kịp nhận thấy. Kiểu cách đi đứng của nghệ sĩ cũng để
biểu lộ cái "tâm" của nhân vật thiện, ác. Mỗi loại nhân vật của tuồng lại có một lối
diễn khác nhau, chính diện thường ngay thẳng, cương trực, đi đứng đàng hoàng, còn
phản diện thì gian xảo, láo liên, uốn éo.
Ngoài sự thể hiện của người nghệ sĩ trên sân khấu tuồng thì các điệu múa tuồng,
lời ca, tiếng hát, nhạc đệm và các dụng cụ trên sân khấu cũng rất cần thiết. Ngôn ngữ
ca ngâm thì phải dùng giọng thật to, thật cao và rõ. Điệu hát quan trọng nhất trong hát
bội là "nói lối", tức là nói một lúc rồi hát, thường để mở đầu cho các khúc hát khác.
Các tuyến nhân vật của tuồng chủ yếu là: kép, tướng, đào, đào võ, lão,... với mỗi loại
nhân vật lại có cách hóa trang riêng. Màu sắc dùng để hóa trang trên mặt phổ biến là
trắng, đỏ, xanh và màu đen. Mặt trắng (diện mạo đẹp đẽ, tính cách trầm tĩnh), mặt đỏ
(người trí dũng, chững chạc), mặt rằn (diện mạo xấu xí, tính cách nóng nảy), mặt tròng
xéo đen (tướng phản, hai bên thái dương có vết đỏ là người nóng nảy, nếu tròng xéo
đen nền đỏ thắm hay xanh là người vũ dũng), mặt mốc (xu nịnh), mặt lưỡi cày (người
đoản hậu, nhát gan)...
Trong tuồng có nhiều yếu tố nghệ thuật tham gia, trong đó âm nhạc giữ một vai trò
hết sức quan trọng. Ngoài việc đệm cho hát, cho múa, cho các hiệu quả sân khấu như
phong ba bão tố, chiến trận sa trường, đăng đàn bái tướng, âm nhạc trong sân khấu
tuồng còn thể hiện tình cảm nhân vật trong các lớp diễn không lời và còn làm cầu nối
của thế giới nội tâm nhân vật tới khán giả. Dàn nhạc tuồng gồm có bộ gõ (trống, thanh
la, mõ...), bộ hơi (kèn, sáo, chủ yếu là kèn), bộ dây (nhị, cò, hồ, đại, tiểu...) và bộ gảy
(tam, tứ, nguyệt...).
Tuồng mang theo âm hưởng hùng tráng với những tấm gương tận trung báo quốc,
xả thân vì đại nghĩa, những bài học về lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và cái
riêng, giữa gia đình và Tổ quốc, chất bi hùng là một đặc trưng thẩm mỹ của Tuồng.
Những vấn đề nghiên cứu từ kịch bản tuồng đến sân khấu biểu diễn tuồng vẫn chưa
được phổ biến và nghiên cứu sâu. Theo sự phát triển của con người và xã hội thì
những loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian đang đứng trước nhiều vấn đề cần phải
giải quyết.
Phụ lục 2. Rubic chấm bài viết
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
Hình thức
1 điểm
2 điểm
3 điểm
(3 điểm)
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
trình bày cẩu
đủ, chỉn chu
đẩy đủ, chỉn chu
thả
Sai lỗi chính tả
Sai kết cấu đoạn
Nội dung
(7 điểm)
Điểm
TỔNG
Trình bày cẩn thận
Chuẩn kết câu đoạn
Không có lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Chuẩn kết câu
đoạn
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 điểm
Nội dung sơ sài Nội dung đúng, đủ và Nội dung đúng, đủ và
mới dừng lại ở
trọng tâm
trọng tâm
mức độ biết và Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có ít nhất 1 – 2 ý mở
nhận diện
rộng nâng cao
rộng nâng cao Có
sự sáng tạo
 






Các ý kiến mới nhất