Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

nito

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Trần Uyển Như
Ngày gửi: 09h:14' 05-05-2011
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
Chương II. NITƠ - PHOTPHO
Tiết chương trình: 10 Ngày soạn: …./…../…….
Tên bài giảng: Ngày dạy:…../….../ ……..
NITƠ
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
Hs nắm được:
-Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2.
-Một số tính chất vật lí, hoá học của khí N2.
-Ứng dụng của nitơ, phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.
2. Về kỹ năng:
-Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giửi thích tính chất vật lí, hoá học.
-Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính chất của nitơ.
-Khả năng tư duy logic
3. Về thái độ:
-Yêu quý thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
-Yêu thích hoá học
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Bảng các nguyên tố nhóm V.
2.Học sinh:
-Đọc bài trước ở sgk, ôn lại liên kết cộng hoá trị (cấu tạo phân tử nitơ) lớp 10.
III. Trọng tâm bài giảng:
Tính chất hoá học của nitơ
IV. Phương pháp:
-Để hs tự nghiên cứu và trình bày các nội dung như tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng.
-Dự đoán và chứng minh các dự đoán về tính chất hoá học bằng phương trình.
-Phát vấn, đàm thoại gợi mở
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 hs lên bảng (hs khá).
Câu hỏi: Viết cấu hình e của 7N, 15P. Xác định vị trí của những nguyên tố này trong bảng tuần hoàn.
3. Giảng bài mới:
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung


Hoạt động 1
-Y/c hs tìm vị trí của N trong BTH.
-Y/c hs viết cấu hình e của N.
-Các ngtử trong phân tử N2 liên kết với nhau như thế nào?
-Sau khi hình thành liên kết, mỗi ngtử N có ? e lớp ngoài cùng
-Hướng dẫn hs viết CTe, CTCT, CTPT của N2.
-Phân tích: Liên kết 3 trong phân tử N2 rất bền vững

N: 1s22s22p3
-2 nguyên tử N, mỗi ngtử bỏ ra 3 e độc thân góp chung .
Sau khi hình thành liên kết, mỗi nguyên tử có 8 e lớp ngoài cùng, đạt cấu hình bền của khí hiếm.


 I. Đặc điểm cấu tạo
1. Nguyên tử:
N: 1s22s22p3
2. Phân tử
-Công thức e 
-CTCT N≡N
-Liên kết 3 trong phân tử N2 rất bền vững



Hoạt động 2
-? Nêu thành phần của không khí?
-? Nhận xét về trạng thái, màu mùi, tính độc, tính tan và khả năng duy trì sự sống của N2.
-? Tính 
-Bổ sung thêm tính tan, nhiệt hoá rắn, lỏng, khả năng duy trì sự cháy?
-Gồm 20% O2 và 80% N2.

-Là chất khí không màu không mùi, không vị.
-Chiếm 4/5 thể tích không khí
-Rất ít tan trong nước
-Không duy trì sự sống
= 

 II. Tính chất vật lí
-Là chất khí không màu không mùi, không vị.
-Chiếm 4/5 thể tích không khí
-Rất ít tan trong nước
-Không duy trì sự sống, sự cháy
-Hơi nhẹ hơn không khí:
= 
-Hoá lỏng ở -195,80C, hoá rắn ở -2100C.


Hoạt động 3
-N2 là phi kim khá hoạt động (độ âm điện lớn) nhưng ở nhiệt độ thường khá trơ về mặt hoá học, giải thích?
-Phân tích số oxy hoá của N
-?Dựa vào số oxy hoá của N ở trên, dự đoán tính chất hoá học của N2.
- ?Viết ptpư N2 + H2?
-?Nhận xét sự thay đổi số oxy hóa của N, vai trò của N2 trong pư.
-Lưu ý hs điều kiện nhiệt độ, áp suất, pứ thuận nghịch.

-Do liên kết 3 trong phân tử N2 rất bền vững



-Vừa có tính khử vừa có tính oxy hoá



-Số oxy hóa giảm, N2 là chất oxy hoá

III. Tính chất hoá học
-N2 là phi kim khá hoạt động (độ âm điện lớn) nhưng ở nhiệt độ thường khá trơ về mặt hoá học; ở nhiệt độ cao và có xúc tác nitơ trở nên hoạt động hơn.
 
Gửi ý kiến