Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ngữ văn 11 KNTT. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học Trung đại Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://www.vniteach.com/2023/08/20/bai-giang-va-giao-an-ngu-van-11-kntt/
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 09h:58' 19-12-2025
Dung lượng: 329.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: https://www.vniteach.com/2023/08/20/bai-giang-va-giao-an-ngu-van-11-kntt/
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 09h:58' 19-12-2025
Dung lượng: 329.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
CHUYỀN ĐỀ 1:
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1
TẬP NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết các yêu cầu, cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
- Nắm được qui trình nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
- Biết viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
- Vận dụng một số hiểu biết từ CĐ để đọc hiểu và viết về văn học trung đại Việt Nam.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học trung đại Việt Nam.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
- Vận dụng một số hiểu biết từ chuyên đề đọc hiểu để viết về văn học trung đại Việt
Nam.
- Biết thuyết trình, trao đổi về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trân trọng, giữ gìn những tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.
- Có trách nhiệm với công việc của mình.
- Có ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa cha ông để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, bảng nhóm, các công cụ đánh giá…
2. Học liệu
- SGK, kế hoạch bài dạy.
- Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
- Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Bút, giấy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động, kích hoạt kiến thức đã học trước đó và trải nghiệm của HS có liên
quan đến nội dung bài học. Tạo tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
b. Nội dung: GV chiếu cho học sinh một clip ngắn về nghiên cứu về vấn đề văn học trung
đại Việt Nam.
c. Sản phẩm: Học sinh xem clip.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của HS
- HS xem video.
- HS trả lời câu hỏi: Từ video đã xem, em hiểu thế nào về
việc nghiên cứu về vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo thảo luận
HS trả lời cá nhân.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá, kết luận và giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. TRI THỨC TỔNG QUÁT
a. Mục tiêu: HS nắm kiến thức nền tảng để thực hành nghiên cứu và viết báo cáo về một
vấn đề văn học trung đại.
b. Nội dung: HS đọc SGK Chuyên đề trang 4-8 và nắm được những thông tin cơ về tri thức
tổng quát.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và tri thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Tri thức tổng quát
- GV gọi HS đọc phần Tri thức 1. Ngôn ngữ và chữ viết của văn học trung đại
tổng quát trong sách chuyên đề VN
(trang 4-8).
Văn học viết Việt Nam thời trung đại chủ yếu sử
- HS nắm các ý trọng tâm.
dụng hai loại chữ chữ viết: chữ Hán và chữ Nôm
B2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Diễn trình văn học trung đại Việt Nam
HS nắm các nội dung cơ bản.
- VHTĐ VN vận động, phát triển theo sự chi phối
B3. Báo cáo thảo luận
đông thời của lịch sử xã hội, lịch sử quốc gia dân tộc;
HS trình bày nội dung chính.
sự vận động nội tại của đời sống ngôn ngữ và văn
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: học.
- GV nhận xét, đánh giá và kết - Diễn trình của VHTĐVN gồm 4 giai đoạn:
luận.
+ Giai đoạn thế kỉ X-thế kỉ XIV
- HS gạch nội dung chính trong + Giai đoạn thế kỉ XV-thế kỉ XVII
sách giáo khoa.
+ Giai đoạn đầu thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX
+ Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
3. Một số xu hướng vận động chủ yếu của văn học
trung đại VN
- Văn học viết bằng chữ Nôm ngày càng phát triển
mạnh mẽ bên cạnh văn học viết bằng chữ Hán, tạo
nên hiện tượng “song ngữ” độc đáo.
- Từ đề tài, chủ đề quan phương đến các đề tài, chủ
đề hướng vào sự đa dạng của đời sống.
- Từ tri thức cung đình đến Nho sĩ bình dân.
- Từ sáng tác mang tính chức năng đến sáng tác theo
cảm hứng thẩm mĩ.
- Từ khuynh hướng quy phạm, trang nhã đến khuynh
hướng phá cách, bình dị.
- Từ việc chỉ dùng thể loại vay mượn đến việc sáng
tạo thêm các thể loại văn học mới.
- Từ “văn - sử - triết bất phân” đến việc phân định ranh
giới rõ nét giữa văn chương với các văn bản ngôn từ
khác.
Nội dung 2: TẬP NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
a. Mục tiêu
- HS nắm được qui trình nghiên cứu một vấn đề VHTĐVN.
- Biết kết hợp những nội dung được học trong chương trình.
- Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, lưu loát phần kết quả nghiên cứu.
b. Nội dung: GV chuyển giao yêu cầu qua phiếu học tập cho HS.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu học tập với những yếu cầu kiến thức cơ bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Xác định đề tài, vấn đề, mục tiêu, I. Xác định đề tài, vấn đề, mục tiêu,
nội dung, phương pháp nghiên cứu và lập kế nội dung, phương pháp nghiên cứu và
hoạch nghiên cứu.
lập kế hoạch nghiên cứu
Hoạt động 1: Xác định đề tài, vấn đề, nghiên cứu
1. Xác định đề tài, vấn đề nghiên cứu
* GV hướng dẫn HS cách lựa chọn đề tài, vấn
đề, mục tiêu, nội dung và kế hoạch nghiên - Là một nội dung học tập trong chương
trình cần được tìm hiểu sâu khi có điều
cứu.
kiện.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS trả lời Phiếu học tập 1.
- Được diễn đạt bằng hình thức cô đọng,
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
ngầm chứa câu hỏi nghiên cứu cần được
HS hoàn thành phiếu học tập 1.
giải đáp.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Có tính khả thi trong điều kiện học tập.
GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm và
2. Xác định mục tiêu, nội dung nghiên
nhận xét.
cứu
B4. Kết luận, nhận định
2.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu
GV nhận xét, chốt ý.
* Hướng dẫn HS cách xác định đề tài, vấn đề a. Mục tiêu kiến thức
nghiên cứu.
- Liên quan trực tiếp đến nội dung đề tài,
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
vấn đề nghiên cứu, có thể xác định mục
- GV hướng dẫn HS cách xác định đề tài, vấn
tiêu ngay từ tên đề tài.
đề nghiên cứu.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 2. b. Mục tiêu kĩ năng
- Xác định những kĩ năng cơ bản cần
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xác định hướng lựa chọn đề tài, vấn đề hình thành khi thực hiện các khâu của
nghiên cứu (Thảo luận nhóm).
quá trình tập nghiên cứu.
- Đọc phần 1 (SGK trang 9,10).
- Liên quan đến kĩ năng mà việc thực
- Thực hiện các yêu cầu theo phiếu học tập 2. hiện một đề tài cụ thể đòi hỏi.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
c. Mục tiêu về thái độ và giá trị
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trong
- Từ việc triển khai đề tài nghiên cứu,
Phiếu học tập 2.
HS hình thành, phát triển nhiều phẩm
B4. Kết luận, nhận định
chất.
GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Xác định mục tiêu, nội dung - HS thụ hưởng nhiều giá trị sống.
nghiên cứu
2.2. Nội dung nghiên cứu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Dự kiến những nội dung trọng tâm
HS biết cách xác định mục tiêu, nội dung
nghiên cứu.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc phần 2 (SGK trang 11).
- Nhớ lại các mục tiêu nghiên cứu theo các
khía cạnh đã học ở lớp 10.
- Trả lời câu hỏi: Làm thế nào để có thể xác
định được nội dung nghiên cứu?
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 3: Xác định phương pháp nghiên
cứu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
HS biết cách xác định phương pháp nghiên
cứu.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh đọc phần 3 (SGK trang 12).
+ Thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi:
? Thế nào là PP nghiên cứu?
? Mục đích, yêu cầu khi lựa chọn PPNC.
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét, hướng dẫn HS gạch ý trong
SGK.
Hoạt động 4: Lập kế hoạch nghiên cứu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
HS biết cách Lập kế hoạch nghiên cứu.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời các câu hỏi sau:
? Theo em, lập kế hoạch nghiên cứu là phải
làm những gì?
? Lợi ích của việc lập kế hoạch nghiên cứu?
B3. Báo cáo thảo luận
HS trả lời các câu hỏi.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá câu trả lời.
- GV chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách thu thập, xử lí
và tổn hợp thông tin.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia thành 4 nhóm: nhóm 1, 3 Thu thập,
tra cứu và phân loại thông tin. Nhóm 2, 4 tìm
hiểu về xử lí và tổng hợp thông tin.
nghiên cứu: Đề tài, vấn đề nghiên cứu có
đặc điểm gì mới so với các đề tài về
VHTĐVN đã biết? Đề tài, vấn đề nghiên
cứu được triển khai theo bố cục nào?
Cách thức thực hiện đề tài, vấn đề nghiên
cứu? Ý nghĩa của đề tài, vấn đề?
- Từ nội dung trọng tâm hình thành hệ
thống luận điểm của báo cáo nghiên cứu.
3. Xác định phương pháp nghiên cứu
- PP nghiên cứu.
- Mục đích, yêu cầu
- Một số PP nghiên cứu có thể sử dụng
(SGK trang 12)
4. Lập kế hoạch nghiên cứu
- Dự kiến, hình dung, sắp xếp công việc
theo trình tự thời gian hợp lý.
VD: Kế hoạch nghiên cứu – SGK tr.13.
II. Thu nhập, xử lí và tổng hợp thông tin
1. Thu thập, tra cứu và phân loại thông
tin
a. Thu thập thông tin, tài liệu
Bạn cần trang bị cho mình những hiểu
biết nhất định về các loại từ điển, sách
công cụ; các tài liệu cung cấp ngữ liệu
văn bản.
Một số loại từ điển và sách công cụ
tra cứu về văn học trung đại:
- Từ điển Hán – Việt
- Từ điển văn học
- Từ điển điển cố văn học
- Các tổng hợp, hợp tuyển, tuyển tập,…
văn học có liên quan đến nguồn ngữ
liệu.
b. Tra cứu và phân loại thông tin, tài
liệu
- Cần mở rộng phạm vi tìm tòi để có thể
bao quát được nguồn tài liệu có liên
quan. Các nguồn tư liệu và tài liệu cần
khai thác: tư liệu điền dã tại di tích thờ
tự liên quan đến tác giả, tài liệu của
dòng họ tác giả; thư viện của các đơn vị,
cơ quan hoặc thư viện, tủ sách cá nhân;
những chỉ dẫn tìm kiếm trên internet,
trang thông tin điện tử chính thức của
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các
thành viên, ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm: Các bước triển khai báo cáo (chú ý
bước tra cứu và phân loại thông tin, tài liệu)
B3. Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của
mình.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- HS gạch nội dung chính trong sách giáo
khoa.
Nhiệm vụ 3: Lựa chọn hình thức trình bày
đề cương báo cáo nghiên cứu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
HS xác định được hình thức trình bày đề
cương báo cáo nghiên cứu bằng văn bản, lựa
chọn được mẫu đề cương phù hợp.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS nắm được các yêu cầu, nguyên tắc chung
của mẫu đề cương.
- Thảo luận đề xuất mẫu trình bày.
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- HS gạch nội dung chính trong sách giáo
khoa.
các cơ quan nghiên cứu và tổng mục
lục của các tạp chí văn học, ngôn ngữ,…
- Với đề tài, vấn đề nghiên cứu có quá
nhiều thông tin, trước hết bạn cần tra
cứu, đọc lướt những tài liệu đáng tin cậy
và bước đầu phân loại chúng (theo nội
dung, tính chất tài liệu,…).
2. Xử lí và tổng hợp thông tin
a. Đọc, ghi chép, lựa chọn ngữ liệu
- Đây là công việc quan trọng, có ý
nghĩa quyết định đến kết quả của đề tài.
Đọc để hình thành ý tưởng nghiên cứu,
từ đó xây dựng, phát triển luận điểm là
công việc diễn ra đầu tiên nhưng xuyên
suốt quá trình thực hiện đề tài.
- Khi đã xác định đề tài, việc đọc sẽ có
được một định hướng cơ bản; khi xây
dựng đề cương nội dung nghiên cứu,
việc đọc cần gắn liền với ghi chép, lựa
chọn – sắp xếp các dẫn chứng để phục
vụ cho việc triển khai luận điểm.
b. Đọc, ghi chép các ý kiến có thể
được sử dụng làm trích dẫn
Mẫu phiếu ghi nội dung trích dẫn
hoặc dẫn chứng dự kiến sử dụng:
(Số thứ tự hoặc kí hiệu phiếu: ghi theo
nhu cầu, mục đích sử dụng)
- Phân loại: ghi thông tin phân loại trích
dẫn, dẫn chứng theo yêu cầu của đề tài.
- Dự kiến sử dụng: dùng cho nội dung nào,
luận điểm nào của báo cáo nghiên cứu.
- Mục đích của việc đưa ra trích dẫn:
được dùng cho mục đích gì.
- Nội dung trích dẫn: sao nguyên văn
nội dung ý kiến hoặc dẫn chứng dự định
trích dẫn.
- Nguồn trích dẫn: sử dụng kí hiệu để có
sự tương ứng với danh mục tài liệu
tham khảo, ghi rõ số trang của nội dung
trích dẫn tại tài liệu được trích dẫn.
c. Lập hồ sơ nghiên cứu
- Hồ sơ nghiên cứu bao gồm tất cả
những tư liệu, tài liệu liên quan đến đề
tài, vấn đề và sản phẩm nghiên cứu. Hồ
sơ cần thực hiện, sắp xếp, lưu trữ một
cách khoa học để có thể sử dụng lâu dài.
- Cần phải phân loại, xử lí các tư liệu có
được, sau đó tự đặt kí hiệu và sắp xếp
theo một trình tự nhất định để thuận tiện
trong sử dụng, lưu trữ.
III. Hình thức trình bày đề cương báo
cáo nghiên cứu
- Yêu cầu về hình thức: SGK trang 16.
- Trình bày trang bìa: SGK trang 16.
- Trình bày nội dung đề cương báo cáo
nghiên cứu: SGK trang 16, 17.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập 1
Nội dung
Những yêu cầu để xác
định đề tài, vấn đề?
Những yêu cầu để xác
định mục tiêu, nội dung
nghiên cứu?
Các bước lập kế hoạch
nghiên cứu?
Những thông tin ban đầu
Bổ sung
Phiếu học tập 2
Nội dung
Đề tài, vấn đề bạn lựa chọn
có liên quan như thế nào đến
nội dung, yêu cầu học tập
của chương trình?
Đề tài, vấn đề ấy đã có
nhiều người nghiên cứu hay
chưa? Bạn dự kiến cách
triển khai và đóng góp của
mình là gì?
Bạn có khả năng tìm kiếm
tài liệu từ những nguồn nào
để phục vụ cho đề tài, vấn
đề nghiên cứu?
Các tác phẩm VHTĐ có rất
nhiều bản dịch, phiên âm
khác nhau. Bạn có kinh
nghiệm gì hoặc dự kiến xin
tư vấn của ai để có thể lựa
Những thông tin ban đầu
Bổ sung
chọn được văn bản tốt nhất?
PHẦN 2
VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giúp HS hiểu được các bước triển khai báo cáo nghiên cứu văn học trung đại theo từng loại
đề tài: nghiên cứu một truyện cổ dân gian, nghiên cứu một bài hoặc một chùm ca dao,
nghiên cứu một loại hình tượng hoặc một loại chi tiết trong tác phẩm văn học dân gian,
nghiên cứu một lễ hội dân gian.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học trung đại Việt Nam.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
- Vận dụng một số hiểu biết từ chuyên đề đọc hiểu để viết về văn học trung đại Việt
Nam.
- Biết thuyết trình, trao đổi về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trân trọng, giữ gìn những tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.
- Có trách nhiệm với công việc của mình.
- Có ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa cha ông để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, bảng nhóm, các công cụ đánh
giá…
2. Học liệu
- SGK, kế hoạch bài dạy.
- Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
- Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết, trải nghiệm và vốn sống của bản thân để trả lời câu hỏi
nhằm xác định được sự khác nhau giữa viết báo cáo nghiên cứu và viết nghị luận xã hội.
b. Nội dung: GV chiếu hai hình ảnh liên quan hai loại văn bản, yêu cầu HS so sánh sự khác
nhau và gọi tên văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS quan sát 2 hình ảnh chiếu trên màn hình.
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của 2 loại văn bản.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, ghi chép và trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo thảo luận
HS trả lời cá nhân.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá, kết luận và giới thiệu bài mới.
Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. TÌM HIỂU CÁCH TRIỂN KHAI BÁO CÁO
a. Mục tiêu
- HS huy động các tri thức, kĩ năng đã học ở phần 1 của chuyên đề 1 để tìm hiểu về các
bước triển khai báo cáo về một số dạng đề tài cụ thể.
- Biết phân tích, lí giải được các phần, nội dung trong các văn bản tham khảo được cho
trong sách chuyên đề.
b. Nội dung
- HS làm việc theo nhóm: đọc trước sách chuyên đề, xác định các bước triển khai báo cáo.
- Đọc các bài báo cáo thao khảo trong sách, phân tích được những nội dung, xác định được
các vấn đề trọng tâm của bài báo cáo.
c. Sản phẩm
- Bảng nhóm - sản phẩm làm việc nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Gv và Hs
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách
triển khai báo cáo nghiên cứu
theo từng loại đề tài
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia thành 4 nhóm: nhóm 1,
3 tìm hiểu về đề tài 1; Nhóm 2,4
tìm hiểu về đề tài 2.
- Ở bước 2: Mỗi nhóm hãy lập đề
cương cho đề tài mình đã chọn,
thu thập thông tin ở các tiết trước.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
cho các thành viên, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm: Các
bước triển khai báo cáo (chú ý
bước lập đề cương).
B3. Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận của mình.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các văn
bản tham khảo
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc trước văn
bản ở nhà, chú ý đến các box
hướng dẫn đọc để tham khảo cách
thức triển khai nội dung báo cáo
nghiên cứu theo từng loại đề tài.
- GV chia lớp thành 2 nửa, dãy
bên phải thảo luận về bài 1, dãy
bên trái thảo luận về bài 2. Các
dãy sẽ thảo luận theo cặp đôi ngồi
Dự kiến sản phẩm
I. Cách triển khai báo cáo nghiên cứu theo từng
loại đề tài
1. Nghiên cứu theo hướng "giải mã", phân tích giá trị
của một tác phẩm hoặc đoạn trích văn học trung đại
Bước 1: Chuẩn bị
- Kiểm tra lại, hệ thống hóa kết quả công việc đã thực
hiện bước thu thập, xử lí ngữ liệu.
- Xác định đề tài, sắp xếp các ý kiến trích dẫn theo
nhóm vấn đề.
Bước 2: Tìm ý, lập đề cương
Ví dụ: Đề tài: Bài thơ "Cảnh ngày hè" của Nguyễn
Trãi - Tấm lòng yêu nước thương dân của Ức Trai.
* Đặt vấn đề:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi.
- Giới thiệu khái quát Cảnh ngày hè.
* Giải quyết vấn đề:
- Giới thiệu về tập thơ “Quốc âm thi tập”.
+ Tập thơ Nôm sớm nhất hiện còn.
+ Gồm có 254 bài, chia 4 phần, mỗi phần có nhiều
mục
+ Giá trị:
++ Nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi.
++ Nghệ thuật: Thất ngôn Đường luật xen lẫn lục
ngôn.
- Giới thiệu chung về bài thơ Cảnh ngày hè.
+ Xuất xứ: là bài 43 trong 61 bài thơ thuộc mục Bảo
kính cảnh giới của Quốc âm thi tập.
+ Thể thơ: Thất ngôn xen lẫn lục ngôn.
+ Bố cục: 2 phần:
++ 6 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè.
++ 2 câu cuối: Nỗi lòng của tác giả.
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
cạnh nhau theo gợi ý sau:
1. Bài thơ Thuật hoài của Trần
Quang Khải-Tác phẩm tiêu biểu
cho hào khí Đại Việt thời Trần
- Bố cục báo cáo gồm mấy phần?
Nội dung chính từng phần?
- Việc tập hợp và phân tích các dị
bản có ý nghĩa gì?
- Việc so sánh, đối chiếu các bản
dịch nhằm mục đích gì?
- Trong khi triển khai các luận
điểm, báo cáo có những điểm nào
đáng chú ý?
2. "Chí nam nhi" trong bài thơ
Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão.
- Hình thức bài có gì đặc biệt?
- Bài viết tập trung vào phần nào?
- Bài viết có sử dụng các thao tác
nào?
- Cách triển khai các luận điểm
như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các cặp đôi thảo luận theo gợi ý
câu hỏi ở trên.
- Trình bày ngắn gọn vào giấy.
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi một số cặp đôi trình bày
trước lớp kết quả thảo luận của
nhóm mình.
B4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS tự đánh giá phần
trình bày các nhóm.
- GV kết luận, nhận định.
+ Sáu câu thơ đầu:
++ Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, sinh động và đầy
sức sống được thể hiện qua các hình ảnh hòe, thạch
lựu, liên...; các từ ngữ đùn đùn, phun, giương...; nhịp
thơ linh hoạt; thể hiện bằng nhiều giác quan như thị
giác, khứu giác
++ Bức tranh cuộc sống thanh bình, yên ả được thể
hiện qua hình ảnh chợ cá, âm thanh tiếng ve; các từ láy
lao xao, dắng dỏi; biên pháp tu từ đảo ngữ, đối...
+ Hai câu cuối
Câu lục ngôn cùng với điển tích: dồn nén cảm xúc,
điểm kết tụ tâm hồn Ức Trai: lòng yêu nước thương
dân.
- So sánh với các bài thơ khác trong tập Quốc âm thi
tập để thấy rõ tấm lòng tác giả với dân với nước.
* Kết luận:
+ Khẳng định giá trị đặc sắc của bài thơ.
+ Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
- Tài liệu tham khảo.
Bước 3: Viết
- Từ ngữ linh hoạt song phải chính xác.
- Diễn đạt đa dạng, câu văn linh hoạt, văn phong rõ
ràng, mạch lạc.
- Chú ý Cách đưa dẫn chứng, trích dẫn phù hợp, xác
thực, không dài dòng.
- Sử dụng các biểu đồ, sơ đồ tư duy, hình ảnh, bảng
biểu.... sẽ làm cho bài viết thuyết phục hơn.
Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện
Nội dung:
- Kiểm tra lại hệ thống ý, luận điểm để kịp thời điều
chỉnh.
- Kiểm tra sự phù hợp các dẫn chứng, số liệu, hình ảnh
minh họa..
Hình thức và ngôn ngữ:
- Rà soát các câu văn, đoạn văn...để phát hiện các lỗi
chính tả, ngữ pháp cần chỉnh sửa.
- Kiểm tra các trích dẫn, tài liệu tham khảo....
2. Nghiên cứu một loại hình tượng hoặc một
phương diện giá trị nội dung tư tưởng trong một
hoặc một nhóm tác phẩm văn học trung đại
Bước 1: Chuẩn bị
- Căn cứ đề tài đã chọn kiểm tra lại các thông tin, các
dẫn chứng, số liệu...
- Lựa chọn các ý kiến trích dẫn xác đáng.
Bước 2: Tìm ý, lập đề cương
Ví dụ: Đề tài: Thể thơ thất ngôn Đường luật đã được
Nguyễn Trãi sử dụng thuần thục như một thể thơ dân
tộc trong bài thơ Cảnh ngày hè.
* Đặt vấn đề
Giới thiệu về sự vận dụng thuần thục thể thơ thất ngôn
Đường luật của Nguyễn Trãi.
* Giải quyết vấn đề
- Khái quát chung về thể thơ Đường luật.
+ Khái niệm
+ Nguồn gốc
+ Phân loại
+ Đặc điểm
- Thể thơ Đường luật được Nguyễn Trãi sử dụng trong
bài thơ Cảnh ngày hè.
+ Thể thơ: Thất ngôn xen lẫn lục ngôn (câu đầu và câu
cuối là lục ngôn): sự dồn nén cảm xúc.
+ Nhịp: 1/2/4; 2/2/3 rổi 3/4, 4/3: linh hoạt và sáng tạo.
+ Vần: Gieo vần ương ở câu 1,2, 4,6,8.
+ Đối: câu 5 và 6.
+ Biện pháp tư từ: đảo ngữ.
- Đánh giá chung:
+ Nguyễn Trãi vận dụng linh hoạt và sáng tạo thể thơ
thất ngôn Đường luật, điều này thể hiện ở rất nhiều bài
thơ trong tập Quốc âm thi tập.
+ Tác dụng: bài thơ cô đọng, giản dị, ý thơ mạnh mẽ
phù hợp việc thể hiện cảm xúc, những mong muốn
quyết tâm nhà thơ.
+ Cách ngắt nhịp phong phú nhằm diễn đạt tình cảm
tinh tế, sâu sắc.
+ Với sự cách tân này, Nguyễn Trãi dần phá vỡ những
khuôn thước quy phạm của Đường thi để phù hợp với
ngôn ngữ và đời sống dân tộc.
* Kết luận
* Tài liệu tham khảo
Bước 3: Viết
Dựa vào đề cương, viết báo cáo.
Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện
- Đọc lại và bổ sung, hoàn thiện bài.
II. Tìm hiểu các văn bản tham khảo
1. Bài thơ Thuật hoài của Trần Quang Khải - Tác
phẩm tiêu biểu cho hào khí Đại Việt thời Trần
- Bố cục 4 phần:
+ Phần mở đầu: Lí do chọn đề tài, mục đích và nhiệm
vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu.
+ Nội dung chính: Tác giả và hoàn cảnh sáng tác, một
số vấn đề về văn bản, giải mã văn bản.
+ Kết luận: Đánh giá, nhận xét chung, tài liệu tham khảo.
+ Tài liệu tham khảo.
- Tập hợp và phân tích các dị bản: năm dị bản nguyên
văn chữ Hán, năm bản phiên dịch.Việc phân tích, nhận
định để xác định văn bản tin cậy, có khả năng gắn với
nguyên tác nhất.
- So sánh, đối chiếu các bản dịch để nhận ra các ưu
điểm-khuyết điểm của
CHUYỀN ĐỀ 1:
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1
TẬP NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết các yêu cầu, cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
- Nắm được qui trình nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
- Biết viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
- Vận dụng một số hiểu biết từ CĐ để đọc hiểu và viết về văn học trung đại Việt Nam.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học trung đại Việt Nam.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
- Vận dụng một số hiểu biết từ chuyên đề đọc hiểu để viết về văn học trung đại Việt
Nam.
- Biết thuyết trình, trao đổi về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trân trọng, giữ gìn những tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.
- Có trách nhiệm với công việc của mình.
- Có ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa cha ông để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, bảng nhóm, các công cụ đánh giá…
2. Học liệu
- SGK, kế hoạch bài dạy.
- Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
- Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Bút, giấy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động, kích hoạt kiến thức đã học trước đó và trải nghiệm của HS có liên
quan đến nội dung bài học. Tạo tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
b. Nội dung: GV chiếu cho học sinh một clip ngắn về nghiên cứu về vấn đề văn học trung
đại Việt Nam.
c. Sản phẩm: Học sinh xem clip.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của HS
- HS xem video.
- HS trả lời câu hỏi: Từ video đã xem, em hiểu thế nào về
việc nghiên cứu về vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo thảo luận
HS trả lời cá nhân.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá, kết luận và giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. TRI THỨC TỔNG QUÁT
a. Mục tiêu: HS nắm kiến thức nền tảng để thực hành nghiên cứu và viết báo cáo về một
vấn đề văn học trung đại.
b. Nội dung: HS đọc SGK Chuyên đề trang 4-8 và nắm được những thông tin cơ về tri thức
tổng quát.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và tri thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Tri thức tổng quát
- GV gọi HS đọc phần Tri thức 1. Ngôn ngữ và chữ viết của văn học trung đại
tổng quát trong sách chuyên đề VN
(trang 4-8).
Văn học viết Việt Nam thời trung đại chủ yếu sử
- HS nắm các ý trọng tâm.
dụng hai loại chữ chữ viết: chữ Hán và chữ Nôm
B2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Diễn trình văn học trung đại Việt Nam
HS nắm các nội dung cơ bản.
- VHTĐ VN vận động, phát triển theo sự chi phối
B3. Báo cáo thảo luận
đông thời của lịch sử xã hội, lịch sử quốc gia dân tộc;
HS trình bày nội dung chính.
sự vận động nội tại của đời sống ngôn ngữ và văn
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: học.
- GV nhận xét, đánh giá và kết - Diễn trình của VHTĐVN gồm 4 giai đoạn:
luận.
+ Giai đoạn thế kỉ X-thế kỉ XIV
- HS gạch nội dung chính trong + Giai đoạn thế kỉ XV-thế kỉ XVII
sách giáo khoa.
+ Giai đoạn đầu thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX
+ Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
3. Một số xu hướng vận động chủ yếu của văn học
trung đại VN
- Văn học viết bằng chữ Nôm ngày càng phát triển
mạnh mẽ bên cạnh văn học viết bằng chữ Hán, tạo
nên hiện tượng “song ngữ” độc đáo.
- Từ đề tài, chủ đề quan phương đến các đề tài, chủ
đề hướng vào sự đa dạng của đời sống.
- Từ tri thức cung đình đến Nho sĩ bình dân.
- Từ sáng tác mang tính chức năng đến sáng tác theo
cảm hứng thẩm mĩ.
- Từ khuynh hướng quy phạm, trang nhã đến khuynh
hướng phá cách, bình dị.
- Từ việc chỉ dùng thể loại vay mượn đến việc sáng
tạo thêm các thể loại văn học mới.
- Từ “văn - sử - triết bất phân” đến việc phân định ranh
giới rõ nét giữa văn chương với các văn bản ngôn từ
khác.
Nội dung 2: TẬP NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
a. Mục tiêu
- HS nắm được qui trình nghiên cứu một vấn đề VHTĐVN.
- Biết kết hợp những nội dung được học trong chương trình.
- Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, lưu loát phần kết quả nghiên cứu.
b. Nội dung: GV chuyển giao yêu cầu qua phiếu học tập cho HS.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu học tập với những yếu cầu kiến thức cơ bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Xác định đề tài, vấn đề, mục tiêu, I. Xác định đề tài, vấn đề, mục tiêu,
nội dung, phương pháp nghiên cứu và lập kế nội dung, phương pháp nghiên cứu và
hoạch nghiên cứu.
lập kế hoạch nghiên cứu
Hoạt động 1: Xác định đề tài, vấn đề, nghiên cứu
1. Xác định đề tài, vấn đề nghiên cứu
* GV hướng dẫn HS cách lựa chọn đề tài, vấn
đề, mục tiêu, nội dung và kế hoạch nghiên - Là một nội dung học tập trong chương
trình cần được tìm hiểu sâu khi có điều
cứu.
kiện.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS trả lời Phiếu học tập 1.
- Được diễn đạt bằng hình thức cô đọng,
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
ngầm chứa câu hỏi nghiên cứu cần được
HS hoàn thành phiếu học tập 1.
giải đáp.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Có tính khả thi trong điều kiện học tập.
GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm và
2. Xác định mục tiêu, nội dung nghiên
nhận xét.
cứu
B4. Kết luận, nhận định
2.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu
GV nhận xét, chốt ý.
* Hướng dẫn HS cách xác định đề tài, vấn đề a. Mục tiêu kiến thức
nghiên cứu.
- Liên quan trực tiếp đến nội dung đề tài,
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
vấn đề nghiên cứu, có thể xác định mục
- GV hướng dẫn HS cách xác định đề tài, vấn
tiêu ngay từ tên đề tài.
đề nghiên cứu.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 2. b. Mục tiêu kĩ năng
- Xác định những kĩ năng cơ bản cần
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xác định hướng lựa chọn đề tài, vấn đề hình thành khi thực hiện các khâu của
nghiên cứu (Thảo luận nhóm).
quá trình tập nghiên cứu.
- Đọc phần 1 (SGK trang 9,10).
- Liên quan đến kĩ năng mà việc thực
- Thực hiện các yêu cầu theo phiếu học tập 2. hiện một đề tài cụ thể đòi hỏi.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
c. Mục tiêu về thái độ và giá trị
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trong
- Từ việc triển khai đề tài nghiên cứu,
Phiếu học tập 2.
HS hình thành, phát triển nhiều phẩm
B4. Kết luận, nhận định
chất.
GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Xác định mục tiêu, nội dung - HS thụ hưởng nhiều giá trị sống.
nghiên cứu
2.2. Nội dung nghiên cứu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Dự kiến những nội dung trọng tâm
HS biết cách xác định mục tiêu, nội dung
nghiên cứu.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc phần 2 (SGK trang 11).
- Nhớ lại các mục tiêu nghiên cứu theo các
khía cạnh đã học ở lớp 10.
- Trả lời câu hỏi: Làm thế nào để có thể xác
định được nội dung nghiên cứu?
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 3: Xác định phương pháp nghiên
cứu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
HS biết cách xác định phương pháp nghiên
cứu.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh đọc phần 3 (SGK trang 12).
+ Thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi:
? Thế nào là PP nghiên cứu?
? Mục đích, yêu cầu khi lựa chọn PPNC.
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét, hướng dẫn HS gạch ý trong
SGK.
Hoạt động 4: Lập kế hoạch nghiên cứu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
HS biết cách Lập kế hoạch nghiên cứu.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời các câu hỏi sau:
? Theo em, lập kế hoạch nghiên cứu là phải
làm những gì?
? Lợi ích của việc lập kế hoạch nghiên cứu?
B3. Báo cáo thảo luận
HS trả lời các câu hỏi.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá câu trả lời.
- GV chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách thu thập, xử lí
và tổn hợp thông tin.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia thành 4 nhóm: nhóm 1, 3 Thu thập,
tra cứu và phân loại thông tin. Nhóm 2, 4 tìm
hiểu về xử lí và tổng hợp thông tin.
nghiên cứu: Đề tài, vấn đề nghiên cứu có
đặc điểm gì mới so với các đề tài về
VHTĐVN đã biết? Đề tài, vấn đề nghiên
cứu được triển khai theo bố cục nào?
Cách thức thực hiện đề tài, vấn đề nghiên
cứu? Ý nghĩa của đề tài, vấn đề?
- Từ nội dung trọng tâm hình thành hệ
thống luận điểm của báo cáo nghiên cứu.
3. Xác định phương pháp nghiên cứu
- PP nghiên cứu.
- Mục đích, yêu cầu
- Một số PP nghiên cứu có thể sử dụng
(SGK trang 12)
4. Lập kế hoạch nghiên cứu
- Dự kiến, hình dung, sắp xếp công việc
theo trình tự thời gian hợp lý.
VD: Kế hoạch nghiên cứu – SGK tr.13.
II. Thu nhập, xử lí và tổng hợp thông tin
1. Thu thập, tra cứu và phân loại thông
tin
a. Thu thập thông tin, tài liệu
Bạn cần trang bị cho mình những hiểu
biết nhất định về các loại từ điển, sách
công cụ; các tài liệu cung cấp ngữ liệu
văn bản.
Một số loại từ điển và sách công cụ
tra cứu về văn học trung đại:
- Từ điển Hán – Việt
- Từ điển văn học
- Từ điển điển cố văn học
- Các tổng hợp, hợp tuyển, tuyển tập,…
văn học có liên quan đến nguồn ngữ
liệu.
b. Tra cứu và phân loại thông tin, tài
liệu
- Cần mở rộng phạm vi tìm tòi để có thể
bao quát được nguồn tài liệu có liên
quan. Các nguồn tư liệu và tài liệu cần
khai thác: tư liệu điền dã tại di tích thờ
tự liên quan đến tác giả, tài liệu của
dòng họ tác giả; thư viện của các đơn vị,
cơ quan hoặc thư viện, tủ sách cá nhân;
những chỉ dẫn tìm kiếm trên internet,
trang thông tin điện tử chính thức của
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các
thành viên, ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm: Các bước triển khai báo cáo (chú ý
bước tra cứu và phân loại thông tin, tài liệu)
B3. Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của
mình.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- HS gạch nội dung chính trong sách giáo
khoa.
Nhiệm vụ 3: Lựa chọn hình thức trình bày
đề cương báo cáo nghiên cứu
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
HS xác định được hình thức trình bày đề
cương báo cáo nghiên cứu bằng văn bản, lựa
chọn được mẫu đề cương phù hợp.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS nắm được các yêu cầu, nguyên tắc chung
của mẫu đề cương.
- Thảo luận đề xuất mẫu trình bày.
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- HS gạch nội dung chính trong sách giáo
khoa.
các cơ quan nghiên cứu và tổng mục
lục của các tạp chí văn học, ngôn ngữ,…
- Với đề tài, vấn đề nghiên cứu có quá
nhiều thông tin, trước hết bạn cần tra
cứu, đọc lướt những tài liệu đáng tin cậy
và bước đầu phân loại chúng (theo nội
dung, tính chất tài liệu,…).
2. Xử lí và tổng hợp thông tin
a. Đọc, ghi chép, lựa chọn ngữ liệu
- Đây là công việc quan trọng, có ý
nghĩa quyết định đến kết quả của đề tài.
Đọc để hình thành ý tưởng nghiên cứu,
từ đó xây dựng, phát triển luận điểm là
công việc diễn ra đầu tiên nhưng xuyên
suốt quá trình thực hiện đề tài.
- Khi đã xác định đề tài, việc đọc sẽ có
được một định hướng cơ bản; khi xây
dựng đề cương nội dung nghiên cứu,
việc đọc cần gắn liền với ghi chép, lựa
chọn – sắp xếp các dẫn chứng để phục
vụ cho việc triển khai luận điểm.
b. Đọc, ghi chép các ý kiến có thể
được sử dụng làm trích dẫn
Mẫu phiếu ghi nội dung trích dẫn
hoặc dẫn chứng dự kiến sử dụng:
(Số thứ tự hoặc kí hiệu phiếu: ghi theo
nhu cầu, mục đích sử dụng)
- Phân loại: ghi thông tin phân loại trích
dẫn, dẫn chứng theo yêu cầu của đề tài.
- Dự kiến sử dụng: dùng cho nội dung nào,
luận điểm nào của báo cáo nghiên cứu.
- Mục đích của việc đưa ra trích dẫn:
được dùng cho mục đích gì.
- Nội dung trích dẫn: sao nguyên văn
nội dung ý kiến hoặc dẫn chứng dự định
trích dẫn.
- Nguồn trích dẫn: sử dụng kí hiệu để có
sự tương ứng với danh mục tài liệu
tham khảo, ghi rõ số trang của nội dung
trích dẫn tại tài liệu được trích dẫn.
c. Lập hồ sơ nghiên cứu
- Hồ sơ nghiên cứu bao gồm tất cả
những tư liệu, tài liệu liên quan đến đề
tài, vấn đề và sản phẩm nghiên cứu. Hồ
sơ cần thực hiện, sắp xếp, lưu trữ một
cách khoa học để có thể sử dụng lâu dài.
- Cần phải phân loại, xử lí các tư liệu có
được, sau đó tự đặt kí hiệu và sắp xếp
theo một trình tự nhất định để thuận tiện
trong sử dụng, lưu trữ.
III. Hình thức trình bày đề cương báo
cáo nghiên cứu
- Yêu cầu về hình thức: SGK trang 16.
- Trình bày trang bìa: SGK trang 16.
- Trình bày nội dung đề cương báo cáo
nghiên cứu: SGK trang 16, 17.
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập 1
Nội dung
Những yêu cầu để xác
định đề tài, vấn đề?
Những yêu cầu để xác
định mục tiêu, nội dung
nghiên cứu?
Các bước lập kế hoạch
nghiên cứu?
Những thông tin ban đầu
Bổ sung
Phiếu học tập 2
Nội dung
Đề tài, vấn đề bạn lựa chọn
có liên quan như thế nào đến
nội dung, yêu cầu học tập
của chương trình?
Đề tài, vấn đề ấy đã có
nhiều người nghiên cứu hay
chưa? Bạn dự kiến cách
triển khai và đóng góp của
mình là gì?
Bạn có khả năng tìm kiếm
tài liệu từ những nguồn nào
để phục vụ cho đề tài, vấn
đề nghiên cứu?
Các tác phẩm VHTĐ có rất
nhiều bản dịch, phiên âm
khác nhau. Bạn có kinh
nghiệm gì hoặc dự kiến xin
tư vấn của ai để có thể lựa
Những thông tin ban đầu
Bổ sung
chọn được văn bản tốt nhất?
PHẦN 2
VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giúp HS hiểu được các bước triển khai báo cáo nghiên cứu văn học trung đại theo từng loại
đề tài: nghiên cứu một truyện cổ dân gian, nghiên cứu một bài hoặc một chùm ca dao,
nghiên cứu một loại hình tượng hoặc một loại chi tiết trong tác phẩm văn học dân gian,
nghiên cứu một lễ hội dân gian.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học trung đại Việt Nam.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
- Vận dụng một số hiểu biết từ chuyên đề đọc hiểu để viết về văn học trung đại Việt
Nam.
- Biết thuyết trình, trao đổi về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trân trọng, giữ gìn những tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.
- Có trách nhiệm với công việc của mình.
- Có ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa cha ông để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, bảng nhóm, các công cụ đánh
giá…
2. Học liệu
- SGK, kế hoạch bài dạy.
- Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
- Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết, trải nghiệm và vốn sống của bản thân để trả lời câu hỏi
nhằm xác định được sự khác nhau giữa viết báo cáo nghiên cứu và viết nghị luận xã hội.
b. Nội dung: GV chiếu hai hình ảnh liên quan hai loại văn bản, yêu cầu HS so sánh sự khác
nhau và gọi tên văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS quan sát 2 hình ảnh chiếu trên màn hình.
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của 2 loại văn bản.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, ghi chép và trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo thảo luận
HS trả lời cá nhân.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá, kết luận và giới thiệu bài mới.
Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. TÌM HIỂU CÁCH TRIỂN KHAI BÁO CÁO
a. Mục tiêu
- HS huy động các tri thức, kĩ năng đã học ở phần 1 của chuyên đề 1 để tìm hiểu về các
bước triển khai báo cáo về một số dạng đề tài cụ thể.
- Biết phân tích, lí giải được các phần, nội dung trong các văn bản tham khảo được cho
trong sách chuyên đề.
b. Nội dung
- HS làm việc theo nhóm: đọc trước sách chuyên đề, xác định các bước triển khai báo cáo.
- Đọc các bài báo cáo thao khảo trong sách, phân tích được những nội dung, xác định được
các vấn đề trọng tâm của bài báo cáo.
c. Sản phẩm
- Bảng nhóm - sản phẩm làm việc nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Gv và Hs
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách
triển khai báo cáo nghiên cứu
theo từng loại đề tài
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia thành 4 nhóm: nhóm 1,
3 tìm hiểu về đề tài 1; Nhóm 2,4
tìm hiểu về đề tài 2.
- Ở bước 2: Mỗi nhóm hãy lập đề
cương cho đề tài mình đã chọn,
thu thập thông tin ở các tiết trước.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
cho các thành viên, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm: Các
bước triển khai báo cáo (chú ý
bước lập đề cương).
B3. Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận của mình.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các văn
bản tham khảo
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc trước văn
bản ở nhà, chú ý đến các box
hướng dẫn đọc để tham khảo cách
thức triển khai nội dung báo cáo
nghiên cứu theo từng loại đề tài.
- GV chia lớp thành 2 nửa, dãy
bên phải thảo luận về bài 1, dãy
bên trái thảo luận về bài 2. Các
dãy sẽ thảo luận theo cặp đôi ngồi
Dự kiến sản phẩm
I. Cách triển khai báo cáo nghiên cứu theo từng
loại đề tài
1. Nghiên cứu theo hướng "giải mã", phân tích giá trị
của một tác phẩm hoặc đoạn trích văn học trung đại
Bước 1: Chuẩn bị
- Kiểm tra lại, hệ thống hóa kết quả công việc đã thực
hiện bước thu thập, xử lí ngữ liệu.
- Xác định đề tài, sắp xếp các ý kiến trích dẫn theo
nhóm vấn đề.
Bước 2: Tìm ý, lập đề cương
Ví dụ: Đề tài: Bài thơ "Cảnh ngày hè" của Nguyễn
Trãi - Tấm lòng yêu nước thương dân của Ức Trai.
* Đặt vấn đề:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi.
- Giới thiệu khái quát Cảnh ngày hè.
* Giải quyết vấn đề:
- Giới thiệu về tập thơ “Quốc âm thi tập”.
+ Tập thơ Nôm sớm nhất hiện còn.
+ Gồm có 254 bài, chia 4 phần, mỗi phần có nhiều
mục
+ Giá trị:
++ Nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi.
++ Nghệ thuật: Thất ngôn Đường luật xen lẫn lục
ngôn.
- Giới thiệu chung về bài thơ Cảnh ngày hè.
+ Xuất xứ: là bài 43 trong 61 bài thơ thuộc mục Bảo
kính cảnh giới của Quốc âm thi tập.
+ Thể thơ: Thất ngôn xen lẫn lục ngôn.
+ Bố cục: 2 phần:
++ 6 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè.
++ 2 câu cuối: Nỗi lòng của tác giả.
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
cạnh nhau theo gợi ý sau:
1. Bài thơ Thuật hoài của Trần
Quang Khải-Tác phẩm tiêu biểu
cho hào khí Đại Việt thời Trần
- Bố cục báo cáo gồm mấy phần?
Nội dung chính từng phần?
- Việc tập hợp và phân tích các dị
bản có ý nghĩa gì?
- Việc so sánh, đối chiếu các bản
dịch nhằm mục đích gì?
- Trong khi triển khai các luận
điểm, báo cáo có những điểm nào
đáng chú ý?
2. "Chí nam nhi" trong bài thơ
Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão.
- Hình thức bài có gì đặc biệt?
- Bài viết tập trung vào phần nào?
- Bài viết có sử dụng các thao tác
nào?
- Cách triển khai các luận điểm
như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các cặp đôi thảo luận theo gợi ý
câu hỏi ở trên.
- Trình bày ngắn gọn vào giấy.
B3: Báo cáo thảo luận
GV gọi một số cặp đôi trình bày
trước lớp kết quả thảo luận của
nhóm mình.
B4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS tự đánh giá phần
trình bày các nhóm.
- GV kết luận, nhận định.
+ Sáu câu thơ đầu:
++ Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, sinh động và đầy
sức sống được thể hiện qua các hình ảnh hòe, thạch
lựu, liên...; các từ ngữ đùn đùn, phun, giương...; nhịp
thơ linh hoạt; thể hiện bằng nhiều giác quan như thị
giác, khứu giác
++ Bức tranh cuộc sống thanh bình, yên ả được thể
hiện qua hình ảnh chợ cá, âm thanh tiếng ve; các từ láy
lao xao, dắng dỏi; biên pháp tu từ đảo ngữ, đối...
+ Hai câu cuối
Câu lục ngôn cùng với điển tích: dồn nén cảm xúc,
điểm kết tụ tâm hồn Ức Trai: lòng yêu nước thương
dân.
- So sánh với các bài thơ khác trong tập Quốc âm thi
tập để thấy rõ tấm lòng tác giả với dân với nước.
* Kết luận:
+ Khẳng định giá trị đặc sắc của bài thơ.
+ Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
- Tài liệu tham khảo.
Bước 3: Viết
- Từ ngữ linh hoạt song phải chính xác.
- Diễn đạt đa dạng, câu văn linh hoạt, văn phong rõ
ràng, mạch lạc.
- Chú ý Cách đưa dẫn chứng, trích dẫn phù hợp, xác
thực, không dài dòng.
- Sử dụng các biểu đồ, sơ đồ tư duy, hình ảnh, bảng
biểu.... sẽ làm cho bài viết thuyết phục hơn.
Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện
Nội dung:
- Kiểm tra lại hệ thống ý, luận điểm để kịp thời điều
chỉnh.
- Kiểm tra sự phù hợp các dẫn chứng, số liệu, hình ảnh
minh họa..
Hình thức và ngôn ngữ:
- Rà soát các câu văn, đoạn văn...để phát hiện các lỗi
chính tả, ngữ pháp cần chỉnh sửa.
- Kiểm tra các trích dẫn, tài liệu tham khảo....
2. Nghiên cứu một loại hình tượng hoặc một
phương diện giá trị nội dung tư tưởng trong một
hoặc một nhóm tác phẩm văn học trung đại
Bước 1: Chuẩn bị
- Căn cứ đề tài đã chọn kiểm tra lại các thông tin, các
dẫn chứng, số liệu...
- Lựa chọn các ý kiến trích dẫn xác đáng.
Bước 2: Tìm ý, lập đề cương
Ví dụ: Đề tài: Thể thơ thất ngôn Đường luật đã được
Nguyễn Trãi sử dụng thuần thục như một thể thơ dân
tộc trong bài thơ Cảnh ngày hè.
* Đặt vấn đề
Giới thiệu về sự vận dụng thuần thục thể thơ thất ngôn
Đường luật của Nguyễn Trãi.
* Giải quyết vấn đề
- Khái quát chung về thể thơ Đường luật.
+ Khái niệm
+ Nguồn gốc
+ Phân loại
+ Đặc điểm
- Thể thơ Đường luật được Nguyễn Trãi sử dụng trong
bài thơ Cảnh ngày hè.
+ Thể thơ: Thất ngôn xen lẫn lục ngôn (câu đầu và câu
cuối là lục ngôn): sự dồn nén cảm xúc.
+ Nhịp: 1/2/4; 2/2/3 rổi 3/4, 4/3: linh hoạt và sáng tạo.
+ Vần: Gieo vần ương ở câu 1,2, 4,6,8.
+ Đối: câu 5 và 6.
+ Biện pháp tư từ: đảo ngữ.
- Đánh giá chung:
+ Nguyễn Trãi vận dụng linh hoạt và sáng tạo thể thơ
thất ngôn Đường luật, điều này thể hiện ở rất nhiều bài
thơ trong tập Quốc âm thi tập.
+ Tác dụng: bài thơ cô đọng, giản dị, ý thơ mạnh mẽ
phù hợp việc thể hiện cảm xúc, những mong muốn
quyết tâm nhà thơ.
+ Cách ngắt nhịp phong phú nhằm diễn đạt tình cảm
tinh tế, sâu sắc.
+ Với sự cách tân này, Nguyễn Trãi dần phá vỡ những
khuôn thước quy phạm của Đường thi để phù hợp với
ngôn ngữ và đời sống dân tộc.
* Kết luận
* Tài liệu tham khảo
Bước 3: Viết
Dựa vào đề cương, viết báo cáo.
Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện
- Đọc lại và bổ sung, hoàn thiện bài.
II. Tìm hiểu các văn bản tham khảo
1. Bài thơ Thuật hoài của Trần Quang Khải - Tác
phẩm tiêu biểu cho hào khí Đại Việt thời Trần
- Bố cục 4 phần:
+ Phần mở đầu: Lí do chọn đề tài, mục đích và nhiệm
vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu.
+ Nội dung chính: Tác giả và hoàn cảnh sáng tác, một
số vấn đề về văn bản, giải mã văn bản.
+ Kết luận: Đánh giá, nhận xét chung, tài liệu tham khảo.
+ Tài liệu tham khảo.
- Tập hợp và phân tích các dị bản: năm dị bản nguyên
văn chữ Hán, năm bản phiên dịch.Việc phân tích, nhận
định để xác định văn bản tin cậy, có khả năng gắn với
nguyên tác nhất.
- So sánh, đối chiếu các bản dịch để nhận ra các ưu
điểm-khuyết điểm của
 






Các ý kiến mới nhất