Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://www.vniteach.com/2023/08/20/bai-giang-va-giao-an-ngu-van-11-kntt/
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:01' 19-12-2025
Dung lượng: 114.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: https://www.vniteach.com/2023/08/20/bai-giang-va-giao-an-ngu-van-11-kntt/
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:01' 19-12-2025
Dung lượng: 114.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
* Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: Không gian, thời
gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện (ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba), sự thay đổi điểm
nhìn, sự kết nối giữa người kể chuyện và lời nhân vật.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết trong việc thể
hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có định hướng
vận dụng phù hợp hiệu quả.
* Viết: Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm riêng
trong cách kể của tác giả.
* Nói và nghe: Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tiếp nhận; Năng lực tự nhận thức; Hợp tác, trao đổi; Tạo lập;
Giao tiếp và hợp tác; Tự chủ và tự học; Đánh giá. Tư duy phản biện; Giải quyết vẫn đề,…
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thẩm mĩ; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực đọc – hiểu;
3. Về phẩm chất: Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con
người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khát khao
được chia sẻ, yêu thương.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT …: VĂN BẢN 1
VỢ NHẶT
(KIM LÂN)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a. Về năng lực chung: Học sinh phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết
vấn đề,...
b. Năng lực đặc thù
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng của tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý nghĩa
trong văn bản
2. Về phẩm chất:
- Học sinh có thêm sự đồng cảm với con người trong nạn đói, tiếp thêm hi vọng ngay cả
trong hoàn cảnh khổ đau,…
- Học sinh có niềm tin tưởng, lạc quan biết vượt qua những khó khăn thử thách, hướng về
tương lai
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu video về nạn đói năm Ất Dậu (1945) và gợi dẫn: Em biết gì về nạn đói năm Ất
Dậu (1945)
❖ Link: https://www.youtube.com/watch?v=RV0gK8Myv_I
c. Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
tập
⇨ Dẫn dắt vào bài học
❖ GV chiếu video về nạn đói
năm Ất Dậu (1945) và gợi
dẫn: Em biết gì về nạn đói
năm Ất Dậu (1945)
❖ Link:
https://www.youtube.com/wa
tch?v=RV0gK8Myv_I
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và chia sẻ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Chia sẻ của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào
bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
b. Nội dung thực hiện: GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực
hiện phiếu học tập, thảo luận nhóm
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao A. TRI THỨC NGỮ VĂN
nhiệm vụ:
1. Truyện ngắn hiện đại
GV hướng dẫn HS trao đổi Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự ngắn
với nhau về phần Tri thức gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét
ngữ văn trong SGK để nêu riêng của tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay
những hiểu biết về thể loại. quanh một, hai tình huống diễn ra trong khoảng thời gian,
GV giúp HS tổ chức buổi không gian hạn chế. Tuy nhiên, những lát cắt đời sống này
tọa đàm với chủ đề: Vẻ đẹp lại giàu sức khơi gợi, có khả năng gây ấn tượng mạnh đối
của truyện ngắn hiện đại
* Chia nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ:
Nhóm 1:
GV trực tiếp hướng dẫn để
nhóm MC thiết kế bộ câu
hỏi về truyện ngắn hiện đại
Nhóm 2:
Tìm câu chuyện và truyện
kể để kể lại theo trí nhớ
Nhóm 3:
Chuẩn bị các tri thức về
điểm nhìn trong truyện kể
Nhóm 4:
Chuẩn bị các tri thức lời
người kể chuyện và lời
nhân vật
Nhóm 5:
Chuẩn bị các tri thức ngôn
ngữ nói và ngôn ngữ viết
Dự kiến bộ câu hỏi và
phân hướng:
? Chọn kể một truyện hiện
đại mà bạn yêu thích.
? Tìm và kể lại một câu
chuyện hiện đại mà em đã
từng đọc.
?Điểm nhìn trong truyện
kể là gì? Các câu chuyện
kể có thể được nhìn theo
những điểm nhìn nào.
? Trong truyện hiện đại lời
người kể chuyện và lời
nhân vật được xác định
bằng cách nào?
? Phân biệt ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết? Lấy ví
dụ về ngôn ngữ nói và
ngôn ngữ viết trong cuộc
sống hàng ngày mà em biết
Bước 2. Tổ chức tọa đàm
theo nhiệm vụ đã phân
công
Bước 3. Các nhóm bổ
sung, hoàn thành phiếu
học tập về thể loại truyện
với người đọc, Do dung lượng bị giới hạn, truyện ngắn đòi
hỏi sự chắt lọc, dồn nén của các chi tiết và việc vận dụng
các bút pháp chấm phá trong trần thuật.
2. Câu chuyện và truyện kể
- Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội dung của
tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được
sắp xếp theo trật tự thời gian. Truyện kể gắn liền với câu
chuyện nhưng không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện
được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với
vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn là chú ý
dến cách câu chuyện kể tức là chú ý đến cách câu chuyện
được kể như thế nào.
3. Điểm nhìn trong truyện kể
- Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải có người kể
chuyện (tức người biết, nhìn thấy và kể lại câu chuyện ấy).
Người kể chuyện bao giờ cũng kể chuyện từ điểm nhìn nhất
định, được hiểu là vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá.
- Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm tự sự thành
nhiều thể loại khác nhau như: điểm nhìn của người kể
chuyện và điểm nhìn của nhân vật được kể; điểm nhìn bên
ngoài (miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại
hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết) và điểm
nhìn bên trong (kể và tả xuyện qua cảm nhận, ý thức của
nhân vật); điểm nhìn không gian (nhìn xa – nhìn gần) và
điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại, miêu tả sự
việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua
lăng kính hồi ức,…) Điểm nhìn còn mang tính tâm lí, tư
tưởng, gắn liền với vai kể của người kể chuyện hoặc hoàn
cảnh, trải nghiệm của nhân vật.
- Câu chuyện được kể có thể được kể có thế gắn với một
điểm nhìn thấu suốt mọi sự việc, một quan điểm, một cách
đánh gía mang tính định hướng cho người đọc. Nhưng có
thể câu chuyện được kể từ nhiều điểm nhìn, gắn với nhiều
quan điểm, cách đánh giá khác nhau, thậm chí đối lập nhau,
xoay quanh sự việc hay nhân vật. Điều này tạo nên tính đối
thoại của tác phẩm đặt người đọc vào một vai trò chủ động,
tích cực hơn trong việc diễn giải và đánh giá.
4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện và lời nhân vật là những yếu tố cấu
thành lời văn và nghệ thuật của văn bản tự sự.
- Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức và
giọng điệu của người kể chuyện. Chức năng của nó là miêu
tả, trân thuật, đưa ra những phán đoán, đánh giá đối với đối
tượng miêu tả, trần thuật cũng như định hướng việc hình
dung, theo dõi mạch kể của người đọc. Trong khi đó, lời
nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gắn với ý thức,
quan điẻm, giọng điệu của chính nhân vật.
- Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại tự sự hiện đại,
lời người kể chuyện và lời nhân vật có khả năng kết nối,
cộng hưởng, giao thoa với nhau tạo nên một số hiện tượng
hiện đại
GV kiểm tra phiếu học
tập sau tiết học.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện
- GV nhận xét và chuẩn
kiến thức.
đặc biệt về lời văn như lời nửa trực tiếp (lời của người kể
chuyện như tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật), lời
độc thoại nội tâm (tái hiện lời nói bên trong nhân vật), lời
nhại (lời mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ
ý mỉa mai hay bông đùa,…)
5. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là ngôn ngữ âm thanh
được tiếp nhận bằng thính giác. Ngôn ngữ nói gắn liền với
hoạt động giao tiếp của con người trong đời sống thường
nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà trường, nhà máy, công
sở,…; phát biểu giờ học, cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi
mua bán ở chợ, siêu thị;…
- Trong một số trường hợp đặc biệt, ngôn ngữ nói cũng xuất
hiện dưới hình thức văn bản viết. Ví dụ: tin nhắn qua điện
thoại hoặc qua các ứng dụng trên mạng xã hội, văn bản bóc
băng ghi âm một cuộc phỏng vấn hay lời khai,… Những
đoạn hội thoại giữa các nhân vật trong tác phẩm truyện thực
chất là ngôn ngữ viết mô phỏng ngôn ngữ nói. Ở đây ngôn
ngữ nói được tái tạo, nghệ thuật hoá nhằm thực hiện chức
năng thẩm mĩ, không còn là ngôn ngữ nói đích thực,
“nguyên dạng”.
- Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết,
được dùng trong sách báo,văn bản hành chính, thư từ,…
Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới
nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết tay, bản đánh
máy, bản in, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị,…
- Có những văn bản viết mà nội dung thông tin được truyền
tải bằng âm thanh, chẳng hạn bài diễn văn, bản tin trên
truyền hình,… Tuy các văn bản này được tiếp nhận bằng
thính giác, nhưng ngôn ngữ trong đó vẫn mang đầy đủ đặc
điểm của ngôn ngữ viết.
Nội dung 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN “VỢ NHẶT”
* Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
- HS trình bày được những nét khái quát về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách sáng tác của
tác giả Kim Lân và quá trình sáng tác truyện ngắn Vợ nhặt.
- HS tóm tắt được tác phẩm, nội dung của đoạn trích.
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
b. Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao: sưu tầm tư liệu về tác giả và tác phẩm, thuyết minh
sáng tạo về tác giả, tác phẩm...
c. Sản phẩm
- Các tài liệu HS sưu tầm
- Sản phẩm giới thiệu về tác giả, tác phẩm (video, sơ đồ tư duy, power point,…)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
2.1 Đọc văn bản và tìm hiểu I. Tìm hiểu chung
Dự kiến sản phẩm
chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Đọc văn bản và suy ngẫm,
GV phát vấn
+ Một số hiểu biết của em về
tác giả?
+ Nhan đề văn bản với nội
dung câu chuyện và hoàn
cảnh ra đời (Gợi ý: Quan
điểm của Kim Lân khi sáng
tác truyện ngắn này)
+ Tình huống truyện có gì
đặc sắc
+ Trình tự kể và bố cục của
truyện.
Thời gian: 35ph
Chia sẻ và thảo luận: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
- Dựa vào gợi ý của GV – HS
trả lời câu hỏi và thảo luận
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận
định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản
1. Tác giả
Kim Lân (1920 – 2007)
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài
- Quê quán: Bắc Ninh
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn
- Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu tập trung ở khung cảnh
nông thôn và hình tượng người nông dân. Ông am hiểu sâu sắc
cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân nghèo, rất gần gũi
với sinh hoạt của ông – những con người gắn bó tha thiết với quê
hương và cách mạng
2. Tác phẩm
a. Nhan đề và mối liên hệ với nội dung, hoàn cảnh ra đời
- Hoàn cảnh ra đời: Truyện ngắn “Vợ nhặt” có tiền thân là tiểu
thuyết “Xóm ngụ cư”. Cuốn tiểu thuyết được viết ngay sau khi
CMT8 thành công nhưng còn dang dở, sau đó bị lạc mất bản thảo
trong kháng chiến chống Pháp. Sau khi hoà bình lập lại (1954),
Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn
“Vợ nhặt”.
+ Tác phẩm được in trong tập “Con chó xấu xí” (1962).
- Nội dung: Truyện viết về bối cảnh nạn đói năm 1945. Câu
chuyện xoay quanh một gia đình nghèo với nhân vật anh cu
Tràng, bà cụ Tứ, nhân vật “thị”. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù
cận kề bên cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ đến
cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi vọng, tin tưởng ở
tương lai.
- Nhan đề:
+ “Vợ nhặt” là một nhan đề độc đáo, phù hợp với tình huống
truyện. Kim Lân đã kết hợp hai khái niệm trái ngược nhau:
Chuyện lấy chồng gả vợ - chuyện hệ trọng của đời người - với
việc “nhặt nhạnh, lượm lặt” được một cách tình cờ, vu vơ...
+ Qua nghịch lí ấy, người đọc sẽ cảm thấy tò mò bởi nhan đề và
đặc biệt còn cảm thấy xót xa cho thân phận con người, nhưng
cũng từ đó xúc động vì tình người mà những người nông dân
dành cho nhau trong hoàn cảnh khốn cùng; xúc động vì vẻ đẹp
tâm hồn, vì khát khao yêu thương và trân trọng hạnh phúc của họ
MỐI LIÊN HỆ:
1. Nạn đói – Khổ đau tận cùng của con người, đến việc ma chay,
cưới hỏi là việc quan trọng vậy mà phải dùng từ “nhặt” là việc
tạm bợ, vô thức, không có giá trị trân trọng 🡪 Nỗi khổ của con
người trong nạn đói
2. Đồng cảm, xót xa cho số phận con người
3. Xúc động và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, khát khao tin tưởng
sống của những con người trong nạn đói
b. Tình huống truyện
- Tình huống là yếu tố làm nảy sinh ra truyện; là thành phần cốt
lõi để từ đó các sự việc, chi tiết trong truyện được phát triển; bản
chất của tình huống là nhằm nảy sinh những mẫu thuẫn và cách
nhà văn hướng tới giải quyết tình huống chính là giải quyết
những mâu thuẫn
- Tình huống trong truyện: Anh cu Tràng xấu xí, thô kệch, nghèo
xơ xác, lại là dân ngụ cư không ai thèm lấy, trong thảm cảnh đói
khát đang hoành hành dữ dội, bỗng nhiên “nhặt” được vợ một
cách thật dễ dàng, nhanh chóng, ở giữa chợ chỉ nhờ “bốn bát
bánh đúc” đã gây nên sự ngạc nhiên, thương cảm đến xót xa
trong lòng người đọc
- Tình huống nhìn bề ngoài tưởng như đơn giản nhưng lại chứa
đầy những mâu thuẫn,xung đột gay gắt hiếm có bên trong. Tình
huống bi thảm cười ra nước mắt; vừa lạ, vừa hết sức éo le, độc
đáo; vừa thấm đẫm tình người vừa hấp dẫn, lôi cuốn người đọc
- Đó là sự kết hợp nghịch lí đến mức vô lí : giữa một đám
cưới//với một nạn đói khủng khiếp; một sự kiện trọng đại của đời
người// với một hành động “nhặt” rất giản đơn; một niềm vui
hạnh phúc lứa đôi// với một tai hoạ khủng khiếp của dân tộc.
Khiến người đọc tự đặt ra câu hỏi: Liệu có hạnh phúc nào được
đặt trên nền của đói khát, tai hoạ?
Ý nghĩa:
• Phản ánh số phận rẻ rúng, bọt bèo của con người trong nạn đói
năm 1945
• Gián tiếp lên án tội ác của thực dân, của phát xít và tầng lớp
phong kiến đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 khiến số
phận con người bọt bèo như cỏ rác
• Ca ngợi sự đùm bọc, chở che, đạo lí, tình cảm yêu thương của
con người với con người trong nạn đói “Một miếng khi đói bằng
một gói khi no”. Tình cảm ấy được thể hiện rõ qua thái độ của
Tràng và bà cụ Tứ với cô vợ nhặt
• Thể hiện thái độ của nhà văn Kim Lân: trân trọng trước niềm
khát khao sống và khát khao hạnh phúc của con người trong nạn
đói. Dù trong hoàn cảnh bi thảm đến đâu, con người vẫn hướng
về sự sống, hướng về ánh sáng, vẫn tin tưởng, lạc quan, hi vọng
vào tương lai
c. Trật tự kể và bố cục
Trật tự kể theo trình tự thời gian, có thể chia làm hai phần để
thấy được sự thay đổi của các nhân vật
1. Từ đầu đến “u thương quá…”: Tràng nhặt vợ và thị theo Tràng
về nhà ra mắt
2. Còn lại: Sự thay đổi của các nhân vật vào buổi sáng ngày hôm
sau.
*Khám phá văn bản
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng cảu tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý nghĩa
trong văn bản
b. Nội dung thực hiện:
GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập, thảo luận
nhóm
c. Sản phẩm
- Phiếu học tập nhóm
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
2.2 Hình tương nhân vật
qua điểm nhìn, lời kể và
giọng điệu
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành các nhóm
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá văn bản
1. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu
a. Sự thay đổi của các nhân vật theo trình tự của câu chuyện
NHÂN VẬT TRÀNG
Trước
Sau
(đôi hoặc nhóm lớn) hoàn Nghèo khổ, xấu xí, thô - Băn khoăn, lo lắng
thành phiếu học tập hoặc thực kệch, sống với một người - Tràng như đổi khác: Biết yêu
hiện sơ đồ tư duy theo câu mẹ già nua. Không thể lấy thương, trọng nghĩa tình; có ý
hỏi gợi dẫn để tìm hiểu nhân được vợ.
thức trách nhiệm; cảm nhận và
vật qua trật tự kể và qua lời => Tràng điển hình cho hạnh phúc trước cuộc sống mới
người kể chuyện
số phận bi thảm của trong ngôi nhà của mình; khát
*Qua trật tự kể: Trước và người nông dân dưới chế khao hạnh phúc; có niềm tin
Sau khi Tràng nhặt vợ
hướng đến một tương lai tươi
độ cũ.
+ Trước khi nhặt vợ Tràng là
sáng.
người thế nào? (Lưu ý về
ngoại hình, hoàn cảnh sống). NHÂN VẬT CÔ VỢ NHẶT
Sau khi nhặt vợ Tràng đã có
Trước
Sau
những thay đổi ra sao?
- Một thân phận người khổ - Một con người giàu khát vọng
+ Trước khi theo Tràng về đau, bất hạnh: Không tên sống; biết đón nhận và quý trọng
nhà, cô vợ nhặt hiện lên với tuổi, không quê quán; Xộc tình yêu thương; tìm thấy niềm
ngoại hình ra sao? Hành động xệch về nhân hình, nhân vui hạnh phúc bên gia đình; đôn
có gì đáng chú ý? Sau khi tính
hậu, dịu dàng trở lại; thổi một
theo Tràng về nhà cô vợ nhặt hề quen biết, chị ta lập tức luồng sinh khí mới vào cuộc
hiện lên là người như thế bám theo, liều lĩnh đến sống gia đình và thắp sáng cho
nào?
mức đáng sợ.
họ niềm tin, hi vọng vào một
+ Trước khi Tràng đưa vợ về
tương lai
bà cụ Tứ là người mẹ ra sao?
Sau khi con trai giới thiệu NHÂN VẬT BÀ CỤ TỨ
người vợ và chấp nhận có con
Trước
Sau
dâu mới, bà cụ Tứ có những - Là dân ngụ cư; gia đình - Khi biết Tràng có vợ: ngạc
suy nghĩ và tâm trạng gì?
nhiên, tâm trạng vừa đau đớn,
nghèo khó.
Già nua, ốm yếu tủi cực, xót xa xen lẫn vui mừng
nhưng vẫn nặng gánh - Sau khi Tràng có vợ: Khuôn
mặt rạng rỡ hẳn lên, cùng con
mưu sinh.
“lọng khọng đi vào ngõ, dâu dọn dẹp nhà cửa, dặn dò các
vừa đi vừa lẩm bẩm tính con và có niềm tin vào tương lai,
toán gì trong miệng”, dự cảm đổi đời.
*Qua lời người kể chuyện: khuôn mặt thì bủng beo u
Lời kể, điểm nhìn và giọng ám như vỏ quả chanh.
điệu
+ Người kể chuyện thể hiện b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể
sự thay đổi của Tràng vào chuyện (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu)
Tràng
thị
sáng hôm sau bằng lời kể thế * Điểm
nào? Điểm nhìn từ đâu? nhìn
Trước
Bên ngoài (Hình Bên
ngoài
Giọng điệu có gì đặc biệt?
dáng, tính cách, lời (Hình dạng,
+ Người kể chuyện thể hiện
nói ngôn ngữ và tính
cách,
sự thay đổi của cô vợ nhặt
hoàn cảnh sống)
cách
nói
vào sáng hôm sau bằng lời kể
chuyện)
thế nào? Điểm nhìn từ đâu?
Giọng điệu có gì đặc biệt?
+ Người kể chuyện thể hiện
sự thay đổi của bà cụ Tứ vào
Bên trong – kết hợp Bên ngoài kết
sáng hôm sau bằng lời kể thế Sau
bên ngoài (Suy nghĩ, hợp
(Hành
nào? Điểm nhìn từ đâu?
cảm xúc tâm trạng, động,
nét
Giọng điệu có gì đặc biệt?
lời
nói
với
cô
vợ
và
mặt,
biểu
+ Qua đó, ta thấy được điều
người mẹ, suy nghĩ hiện
qua
gì đáng chú ý trong cách kể
và
cảm
xúc
vào
buổi
những
chi
tiết
chuyện của Kim Lân, cách
của người kể
Bà cụ Tứ
Bên ngoài
(lời nói)
và
Bên
trong (suy
nghĩ, cảm
xúc dành
cho đứa
con)
Bên ngoài
(Lời nói
và hành
động )
nhìn nhận về con người
trong nạn đói của tác giả có
gì đặc biệt?
Thời gian: 45ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận
định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản
sáng ngày hôm sau)
Điểm nhìn toàn tri
Lời kể
* Giọng
điệu
2.3 Chủ đề và tư tưởng
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Đọc văn bản và suy ngẫm,
GV phát vấn HS có thể làm
nhóm và cùng suy ngẫm theo
kĩ thuật KHĂN TRẢI BÀN:
Hãy nêu chủ đề và đánh giá
tư tưởng của tác phẩm.
Thời gian: 10ph
Chia sẻ: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Đánh giá kết quả
nhận định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản
Tràng
- Lời tái hiện ý
thức và giọng
điệu nhân vật
(Hắn nghĩ bụng:
“Quái sao nó lại
buồn thế nhỉ?... Ồ
sao nó lại buồn
thế nhỉ”)
- Lời độc thoại
nội tâm (Người ta
có gặp bước
khó…. có vợ
được)
nhỏ
trên
gương mặt)
thị
- Lời tái hiện
ý thức và
giọng
điệu
nhân vật (Thị
đảo mắt nhìn
xung quanh,
cái ngực gầy
lép nhô lên,
nén một tiếng
thở dài)
Bà cụ Tứ
- Lời tái hiện
ý thức và
giọng điệu
nhân vật (Bà
lão
nhìn
người
đàn
bà, lòng đầy
thương xót.
Nó bây giờ
là dâu là con
trong
nhà
rồi)
- Mộc mạc, giản dị. Ngôn ngữ gần với khẩu
ngữ, nhưng có sự chắt lọc kĩ lưỡng, có sức gợi
đáng kể
- Diễn tả chân thật từng ánh mắt, cử chỉ và nội
tâm của nhân vật
2. Đề tài, chủ đề và tư tưởng
* Đề tài: Người nông dân
* Chủ đề
- Phản ánh thành công hình ảnh nông thôn Việt Nam trong nạn
đói 1945. Không khí nạn đói như đang bao trùm khắp mọi nơi,
được thể hiện qua những hình ảnh như
- Thương cảm cho số phận cảu con người bèo bọt như cỏ rác
- Anh Tràng đứng trước tình cảnh ế vợ vậy mà lại có thể nhặt
được vơ một cách dễ dàng chỉ với một câu đùa vu vơ và bốn bát
bánh đúc
- Thái độ xót xa của nhà văn thể hiện rõ nhất qua cách nhà văn
miêu tả về hình ảnh , về số phận của người đàn bà không tên
- Số phận tiêu biểu cho biết bao số phận của con người trong nạn
đói: không tên, không quê
* Tư tưởng
- Cái đói, cái chết lại càng khiến con người lao động ngời lên
những phẩm chất tốt đẹp.
- Lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương vị tha, niềm khát khao
sống, khát khao hạnh phúc và niềm tin mãnh liệt vào một tương
lai
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài cáo, HS viết kết nối với đọc
b. Nội dung thực hiện
Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
c. Sản phẩm
Bài làm của HS: đoạn văn 150 chữ
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Giáo viêm giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn khoảng 150
chữ trình bày suy nghĩ của
bạn về một thông điệp có ý
nghĩa với bản thân được rút
ra từ truyện ngắn vợ nhặt
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài
làm của mình
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện
GV chốt ý theo bài làm của
HS
Dự kiến sản phẩm
Bài làm tham khảo
Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là một bài học về
tình yêu thương giữa người với người đối với mỗi chúng ta. Tình
yêu thương có vô vàn hình trạng, nó như một viên đá ngũ sắc
lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn xuất hiện vào
cuộc sống hằng ngày. Tình yêu thương giống như một chiếc túi
khổng lồ mà nhân loại không
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
* Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: Không gian, thời
gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện (ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba), sự thay đổi điểm
nhìn, sự kết nối giữa người kể chuyện và lời nhân vật.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết trong việc thể
hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có định hướng
vận dụng phù hợp hiệu quả.
* Viết: Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm riêng
trong cách kể của tác giả.
* Nói và nghe: Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tiếp nhận; Năng lực tự nhận thức; Hợp tác, trao đổi; Tạo lập;
Giao tiếp và hợp tác; Tự chủ và tự học; Đánh giá. Tư duy phản biện; Giải quyết vẫn đề,…
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thẩm mĩ; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực đọc – hiểu;
3. Về phẩm chất: Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con
người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khát khao
được chia sẻ, yêu thương.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT …: VĂN BẢN 1
VỢ NHẶT
(KIM LÂN)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a. Về năng lực chung: Học sinh phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết
vấn đề,...
b. Năng lực đặc thù
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng của tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý nghĩa
trong văn bản
2. Về phẩm chất:
- Học sinh có thêm sự đồng cảm với con người trong nạn đói, tiếp thêm hi vọng ngay cả
trong hoàn cảnh khổ đau,…
- Học sinh có niềm tin tưởng, lạc quan biết vượt qua những khó khăn thử thách, hướng về
tương lai
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu video về nạn đói năm Ất Dậu (1945) và gợi dẫn: Em biết gì về nạn đói năm Ất
Dậu (1945)
❖ Link: https://www.youtube.com/watch?v=RV0gK8Myv_I
c. Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
tập
⇨ Dẫn dắt vào bài học
❖ GV chiếu video về nạn đói
năm Ất Dậu (1945) và gợi
dẫn: Em biết gì về nạn đói
năm Ất Dậu (1945)
❖ Link:
https://www.youtube.com/wa
tch?v=RV0gK8Myv_I
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và chia sẻ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Chia sẻ của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào
bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
b. Nội dung thực hiện: GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực
hiện phiếu học tập, thảo luận nhóm
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao A. TRI THỨC NGỮ VĂN
nhiệm vụ:
1. Truyện ngắn hiện đại
GV hướng dẫn HS trao đổi Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự ngắn
với nhau về phần Tri thức gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét
ngữ văn trong SGK để nêu riêng của tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay
những hiểu biết về thể loại. quanh một, hai tình huống diễn ra trong khoảng thời gian,
GV giúp HS tổ chức buổi không gian hạn chế. Tuy nhiên, những lát cắt đời sống này
tọa đàm với chủ đề: Vẻ đẹp lại giàu sức khơi gợi, có khả năng gây ấn tượng mạnh đối
của truyện ngắn hiện đại
* Chia nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ:
Nhóm 1:
GV trực tiếp hướng dẫn để
nhóm MC thiết kế bộ câu
hỏi về truyện ngắn hiện đại
Nhóm 2:
Tìm câu chuyện và truyện
kể để kể lại theo trí nhớ
Nhóm 3:
Chuẩn bị các tri thức về
điểm nhìn trong truyện kể
Nhóm 4:
Chuẩn bị các tri thức lời
người kể chuyện và lời
nhân vật
Nhóm 5:
Chuẩn bị các tri thức ngôn
ngữ nói và ngôn ngữ viết
Dự kiến bộ câu hỏi và
phân hướng:
? Chọn kể một truyện hiện
đại mà bạn yêu thích.
? Tìm và kể lại một câu
chuyện hiện đại mà em đã
từng đọc.
?Điểm nhìn trong truyện
kể là gì? Các câu chuyện
kể có thể được nhìn theo
những điểm nhìn nào.
? Trong truyện hiện đại lời
người kể chuyện và lời
nhân vật được xác định
bằng cách nào?
? Phân biệt ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết? Lấy ví
dụ về ngôn ngữ nói và
ngôn ngữ viết trong cuộc
sống hàng ngày mà em biết
Bước 2. Tổ chức tọa đàm
theo nhiệm vụ đã phân
công
Bước 3. Các nhóm bổ
sung, hoàn thành phiếu
học tập về thể loại truyện
với người đọc, Do dung lượng bị giới hạn, truyện ngắn đòi
hỏi sự chắt lọc, dồn nén của các chi tiết và việc vận dụng
các bút pháp chấm phá trong trần thuật.
2. Câu chuyện và truyện kể
- Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội dung của
tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được
sắp xếp theo trật tự thời gian. Truyện kể gắn liền với câu
chuyện nhưng không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện
được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với
vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn là chú ý
dến cách câu chuyện kể tức là chú ý đến cách câu chuyện
được kể như thế nào.
3. Điểm nhìn trong truyện kể
- Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải có người kể
chuyện (tức người biết, nhìn thấy và kể lại câu chuyện ấy).
Người kể chuyện bao giờ cũng kể chuyện từ điểm nhìn nhất
định, được hiểu là vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá.
- Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm tự sự thành
nhiều thể loại khác nhau như: điểm nhìn của người kể
chuyện và điểm nhìn của nhân vật được kể; điểm nhìn bên
ngoài (miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại
hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết) và điểm
nhìn bên trong (kể và tả xuyện qua cảm nhận, ý thức của
nhân vật); điểm nhìn không gian (nhìn xa – nhìn gần) và
điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại, miêu tả sự
việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua
lăng kính hồi ức,…) Điểm nhìn còn mang tính tâm lí, tư
tưởng, gắn liền với vai kể của người kể chuyện hoặc hoàn
cảnh, trải nghiệm của nhân vật.
- Câu chuyện được kể có thể được kể có thế gắn với một
điểm nhìn thấu suốt mọi sự việc, một quan điểm, một cách
đánh gía mang tính định hướng cho người đọc. Nhưng có
thể câu chuyện được kể từ nhiều điểm nhìn, gắn với nhiều
quan điểm, cách đánh giá khác nhau, thậm chí đối lập nhau,
xoay quanh sự việc hay nhân vật. Điều này tạo nên tính đối
thoại của tác phẩm đặt người đọc vào một vai trò chủ động,
tích cực hơn trong việc diễn giải và đánh giá.
4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện và lời nhân vật là những yếu tố cấu
thành lời văn và nghệ thuật của văn bản tự sự.
- Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức và
giọng điệu của người kể chuyện. Chức năng của nó là miêu
tả, trân thuật, đưa ra những phán đoán, đánh giá đối với đối
tượng miêu tả, trần thuật cũng như định hướng việc hình
dung, theo dõi mạch kể của người đọc. Trong khi đó, lời
nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gắn với ý thức,
quan điẻm, giọng điệu của chính nhân vật.
- Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại tự sự hiện đại,
lời người kể chuyện và lời nhân vật có khả năng kết nối,
cộng hưởng, giao thoa với nhau tạo nên một số hiện tượng
hiện đại
GV kiểm tra phiếu học
tập sau tiết học.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện
- GV nhận xét và chuẩn
kiến thức.
đặc biệt về lời văn như lời nửa trực tiếp (lời của người kể
chuyện như tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật), lời
độc thoại nội tâm (tái hiện lời nói bên trong nhân vật), lời
nhại (lời mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ
ý mỉa mai hay bông đùa,…)
5. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là ngôn ngữ âm thanh
được tiếp nhận bằng thính giác. Ngôn ngữ nói gắn liền với
hoạt động giao tiếp của con người trong đời sống thường
nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà trường, nhà máy, công
sở,…; phát biểu giờ học, cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi
mua bán ở chợ, siêu thị;…
- Trong một số trường hợp đặc biệt, ngôn ngữ nói cũng xuất
hiện dưới hình thức văn bản viết. Ví dụ: tin nhắn qua điện
thoại hoặc qua các ứng dụng trên mạng xã hội, văn bản bóc
băng ghi âm một cuộc phỏng vấn hay lời khai,… Những
đoạn hội thoại giữa các nhân vật trong tác phẩm truyện thực
chất là ngôn ngữ viết mô phỏng ngôn ngữ nói. Ở đây ngôn
ngữ nói được tái tạo, nghệ thuật hoá nhằm thực hiện chức
năng thẩm mĩ, không còn là ngôn ngữ nói đích thực,
“nguyên dạng”.
- Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết,
được dùng trong sách báo,văn bản hành chính, thư từ,…
Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới
nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết tay, bản đánh
máy, bản in, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị,…
- Có những văn bản viết mà nội dung thông tin được truyền
tải bằng âm thanh, chẳng hạn bài diễn văn, bản tin trên
truyền hình,… Tuy các văn bản này được tiếp nhận bằng
thính giác, nhưng ngôn ngữ trong đó vẫn mang đầy đủ đặc
điểm của ngôn ngữ viết.
Nội dung 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN “VỢ NHẶT”
* Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
- HS trình bày được những nét khái quát về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách sáng tác của
tác giả Kim Lân và quá trình sáng tác truyện ngắn Vợ nhặt.
- HS tóm tắt được tác phẩm, nội dung của đoạn trích.
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
b. Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao: sưu tầm tư liệu về tác giả và tác phẩm, thuyết minh
sáng tạo về tác giả, tác phẩm...
c. Sản phẩm
- Các tài liệu HS sưu tầm
- Sản phẩm giới thiệu về tác giả, tác phẩm (video, sơ đồ tư duy, power point,…)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
2.1 Đọc văn bản và tìm hiểu I. Tìm hiểu chung
Dự kiến sản phẩm
chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Đọc văn bản và suy ngẫm,
GV phát vấn
+ Một số hiểu biết của em về
tác giả?
+ Nhan đề văn bản với nội
dung câu chuyện và hoàn
cảnh ra đời (Gợi ý: Quan
điểm của Kim Lân khi sáng
tác truyện ngắn này)
+ Tình huống truyện có gì
đặc sắc
+ Trình tự kể và bố cục của
truyện.
Thời gian: 35ph
Chia sẻ và thảo luận: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
- Dựa vào gợi ý của GV – HS
trả lời câu hỏi và thảo luận
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận
định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản
1. Tác giả
Kim Lân (1920 – 2007)
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài
- Quê quán: Bắc Ninh
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn
- Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu tập trung ở khung cảnh
nông thôn và hình tượng người nông dân. Ông am hiểu sâu sắc
cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân nghèo, rất gần gũi
với sinh hoạt của ông – những con người gắn bó tha thiết với quê
hương và cách mạng
2. Tác phẩm
a. Nhan đề và mối liên hệ với nội dung, hoàn cảnh ra đời
- Hoàn cảnh ra đời: Truyện ngắn “Vợ nhặt” có tiền thân là tiểu
thuyết “Xóm ngụ cư”. Cuốn tiểu thuyết được viết ngay sau khi
CMT8 thành công nhưng còn dang dở, sau đó bị lạc mất bản thảo
trong kháng chiến chống Pháp. Sau khi hoà bình lập lại (1954),
Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn
“Vợ nhặt”.
+ Tác phẩm được in trong tập “Con chó xấu xí” (1962).
- Nội dung: Truyện viết về bối cảnh nạn đói năm 1945. Câu
chuyện xoay quanh một gia đình nghèo với nhân vật anh cu
Tràng, bà cụ Tứ, nhân vật “thị”. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù
cận kề bên cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ đến
cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi vọng, tin tưởng ở
tương lai.
- Nhan đề:
+ “Vợ nhặt” là một nhan đề độc đáo, phù hợp với tình huống
truyện. Kim Lân đã kết hợp hai khái niệm trái ngược nhau:
Chuyện lấy chồng gả vợ - chuyện hệ trọng của đời người - với
việc “nhặt nhạnh, lượm lặt” được một cách tình cờ, vu vơ...
+ Qua nghịch lí ấy, người đọc sẽ cảm thấy tò mò bởi nhan đề và
đặc biệt còn cảm thấy xót xa cho thân phận con người, nhưng
cũng từ đó xúc động vì tình người mà những người nông dân
dành cho nhau trong hoàn cảnh khốn cùng; xúc động vì vẻ đẹp
tâm hồn, vì khát khao yêu thương và trân trọng hạnh phúc của họ
MỐI LIÊN HỆ:
1. Nạn đói – Khổ đau tận cùng của con người, đến việc ma chay,
cưới hỏi là việc quan trọng vậy mà phải dùng từ “nhặt” là việc
tạm bợ, vô thức, không có giá trị trân trọng 🡪 Nỗi khổ của con
người trong nạn đói
2. Đồng cảm, xót xa cho số phận con người
3. Xúc động và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, khát khao tin tưởng
sống của những con người trong nạn đói
b. Tình huống truyện
- Tình huống là yếu tố làm nảy sinh ra truyện; là thành phần cốt
lõi để từ đó các sự việc, chi tiết trong truyện được phát triển; bản
chất của tình huống là nhằm nảy sinh những mẫu thuẫn và cách
nhà văn hướng tới giải quyết tình huống chính là giải quyết
những mâu thuẫn
- Tình huống trong truyện: Anh cu Tràng xấu xí, thô kệch, nghèo
xơ xác, lại là dân ngụ cư không ai thèm lấy, trong thảm cảnh đói
khát đang hoành hành dữ dội, bỗng nhiên “nhặt” được vợ một
cách thật dễ dàng, nhanh chóng, ở giữa chợ chỉ nhờ “bốn bát
bánh đúc” đã gây nên sự ngạc nhiên, thương cảm đến xót xa
trong lòng người đọc
- Tình huống nhìn bề ngoài tưởng như đơn giản nhưng lại chứa
đầy những mâu thuẫn,xung đột gay gắt hiếm có bên trong. Tình
huống bi thảm cười ra nước mắt; vừa lạ, vừa hết sức éo le, độc
đáo; vừa thấm đẫm tình người vừa hấp dẫn, lôi cuốn người đọc
- Đó là sự kết hợp nghịch lí đến mức vô lí : giữa một đám
cưới//với một nạn đói khủng khiếp; một sự kiện trọng đại của đời
người// với một hành động “nhặt” rất giản đơn; một niềm vui
hạnh phúc lứa đôi// với một tai hoạ khủng khiếp của dân tộc.
Khiến người đọc tự đặt ra câu hỏi: Liệu có hạnh phúc nào được
đặt trên nền của đói khát, tai hoạ?
Ý nghĩa:
• Phản ánh số phận rẻ rúng, bọt bèo của con người trong nạn đói
năm 1945
• Gián tiếp lên án tội ác của thực dân, của phát xít và tầng lớp
phong kiến đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 khiến số
phận con người bọt bèo như cỏ rác
• Ca ngợi sự đùm bọc, chở che, đạo lí, tình cảm yêu thương của
con người với con người trong nạn đói “Một miếng khi đói bằng
một gói khi no”. Tình cảm ấy được thể hiện rõ qua thái độ của
Tràng và bà cụ Tứ với cô vợ nhặt
• Thể hiện thái độ của nhà văn Kim Lân: trân trọng trước niềm
khát khao sống và khát khao hạnh phúc của con người trong nạn
đói. Dù trong hoàn cảnh bi thảm đến đâu, con người vẫn hướng
về sự sống, hướng về ánh sáng, vẫn tin tưởng, lạc quan, hi vọng
vào tương lai
c. Trật tự kể và bố cục
Trật tự kể theo trình tự thời gian, có thể chia làm hai phần để
thấy được sự thay đổi của các nhân vật
1. Từ đầu đến “u thương quá…”: Tràng nhặt vợ và thị theo Tràng
về nhà ra mắt
2. Còn lại: Sự thay đổi của các nhân vật vào buổi sáng ngày hôm
sau.
*Khám phá văn bản
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng cảu tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý nghĩa
trong văn bản
b. Nội dung thực hiện:
GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập, thảo luận
nhóm
c. Sản phẩm
- Phiếu học tập nhóm
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
2.2 Hình tương nhân vật
qua điểm nhìn, lời kể và
giọng điệu
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành các nhóm
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá văn bản
1. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu
a. Sự thay đổi của các nhân vật theo trình tự của câu chuyện
NHÂN VẬT TRÀNG
Trước
Sau
(đôi hoặc nhóm lớn) hoàn Nghèo khổ, xấu xí, thô - Băn khoăn, lo lắng
thành phiếu học tập hoặc thực kệch, sống với một người - Tràng như đổi khác: Biết yêu
hiện sơ đồ tư duy theo câu mẹ già nua. Không thể lấy thương, trọng nghĩa tình; có ý
hỏi gợi dẫn để tìm hiểu nhân được vợ.
thức trách nhiệm; cảm nhận và
vật qua trật tự kể và qua lời => Tràng điển hình cho hạnh phúc trước cuộc sống mới
người kể chuyện
số phận bi thảm của trong ngôi nhà của mình; khát
*Qua trật tự kể: Trước và người nông dân dưới chế khao hạnh phúc; có niềm tin
Sau khi Tràng nhặt vợ
hướng đến một tương lai tươi
độ cũ.
+ Trước khi nhặt vợ Tràng là
sáng.
người thế nào? (Lưu ý về
ngoại hình, hoàn cảnh sống). NHÂN VẬT CÔ VỢ NHẶT
Sau khi nhặt vợ Tràng đã có
Trước
Sau
những thay đổi ra sao?
- Một thân phận người khổ - Một con người giàu khát vọng
+ Trước khi theo Tràng về đau, bất hạnh: Không tên sống; biết đón nhận và quý trọng
nhà, cô vợ nhặt hiện lên với tuổi, không quê quán; Xộc tình yêu thương; tìm thấy niềm
ngoại hình ra sao? Hành động xệch về nhân hình, nhân vui hạnh phúc bên gia đình; đôn
có gì đáng chú ý? Sau khi tính
hậu, dịu dàng trở lại; thổi một
theo Tràng về nhà cô vợ nhặt hề quen biết, chị ta lập tức luồng sinh khí mới vào cuộc
hiện lên là người như thế bám theo, liều lĩnh đến sống gia đình và thắp sáng cho
nào?
mức đáng sợ.
họ niềm tin, hi vọng vào một
+ Trước khi Tràng đưa vợ về
tương lai
bà cụ Tứ là người mẹ ra sao?
Sau khi con trai giới thiệu NHÂN VẬT BÀ CỤ TỨ
người vợ và chấp nhận có con
Trước
Sau
dâu mới, bà cụ Tứ có những - Là dân ngụ cư; gia đình - Khi biết Tràng có vợ: ngạc
suy nghĩ và tâm trạng gì?
nhiên, tâm trạng vừa đau đớn,
nghèo khó.
Già nua, ốm yếu tủi cực, xót xa xen lẫn vui mừng
nhưng vẫn nặng gánh - Sau khi Tràng có vợ: Khuôn
mặt rạng rỡ hẳn lên, cùng con
mưu sinh.
“lọng khọng đi vào ngõ, dâu dọn dẹp nhà cửa, dặn dò các
vừa đi vừa lẩm bẩm tính con và có niềm tin vào tương lai,
toán gì trong miệng”, dự cảm đổi đời.
*Qua lời người kể chuyện: khuôn mặt thì bủng beo u
Lời kể, điểm nhìn và giọng ám như vỏ quả chanh.
điệu
+ Người kể chuyện thể hiện b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể
sự thay đổi của Tràng vào chuyện (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu)
Tràng
thị
sáng hôm sau bằng lời kể thế * Điểm
nào? Điểm nhìn từ đâu? nhìn
Trước
Bên ngoài (Hình Bên
ngoài
Giọng điệu có gì đặc biệt?
dáng, tính cách, lời (Hình dạng,
+ Người kể chuyện thể hiện
nói ngôn ngữ và tính
cách,
sự thay đổi của cô vợ nhặt
hoàn cảnh sống)
cách
nói
vào sáng hôm sau bằng lời kể
chuyện)
thế nào? Điểm nhìn từ đâu?
Giọng điệu có gì đặc biệt?
+ Người kể chuyện thể hiện
sự thay đổi của bà cụ Tứ vào
Bên trong – kết hợp Bên ngoài kết
sáng hôm sau bằng lời kể thế Sau
bên ngoài (Suy nghĩ, hợp
(Hành
nào? Điểm nhìn từ đâu?
cảm xúc tâm trạng, động,
nét
Giọng điệu có gì đặc biệt?
lời
nói
với
cô
vợ
và
mặt,
biểu
+ Qua đó, ta thấy được điều
người mẹ, suy nghĩ hiện
qua
gì đáng chú ý trong cách kể
và
cảm
xúc
vào
buổi
những
chi
tiết
chuyện của Kim Lân, cách
của người kể
Bà cụ Tứ
Bên ngoài
(lời nói)
và
Bên
trong (suy
nghĩ, cảm
xúc dành
cho đứa
con)
Bên ngoài
(Lời nói
và hành
động )
nhìn nhận về con người
trong nạn đói của tác giả có
gì đặc biệt?
Thời gian: 45ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận
định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản
sáng ngày hôm sau)
Điểm nhìn toàn tri
Lời kể
* Giọng
điệu
2.3 Chủ đề và tư tưởng
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Đọc văn bản và suy ngẫm,
GV phát vấn HS có thể làm
nhóm và cùng suy ngẫm theo
kĩ thuật KHĂN TRẢI BÀN:
Hãy nêu chủ đề và đánh giá
tư tưởng của tác phẩm.
Thời gian: 10ph
Chia sẻ: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Đánh giá kết quả
nhận định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản
Tràng
- Lời tái hiện ý
thức và giọng
điệu nhân vật
(Hắn nghĩ bụng:
“Quái sao nó lại
buồn thế nhỉ?... Ồ
sao nó lại buồn
thế nhỉ”)
- Lời độc thoại
nội tâm (Người ta
có gặp bước
khó…. có vợ
được)
nhỏ
trên
gương mặt)
thị
- Lời tái hiện
ý thức và
giọng
điệu
nhân vật (Thị
đảo mắt nhìn
xung quanh,
cái ngực gầy
lép nhô lên,
nén một tiếng
thở dài)
Bà cụ Tứ
- Lời tái hiện
ý thức và
giọng điệu
nhân vật (Bà
lão
nhìn
người
đàn
bà, lòng đầy
thương xót.
Nó bây giờ
là dâu là con
trong
nhà
rồi)
- Mộc mạc, giản dị. Ngôn ngữ gần với khẩu
ngữ, nhưng có sự chắt lọc kĩ lưỡng, có sức gợi
đáng kể
- Diễn tả chân thật từng ánh mắt, cử chỉ và nội
tâm của nhân vật
2. Đề tài, chủ đề và tư tưởng
* Đề tài: Người nông dân
* Chủ đề
- Phản ánh thành công hình ảnh nông thôn Việt Nam trong nạn
đói 1945. Không khí nạn đói như đang bao trùm khắp mọi nơi,
được thể hiện qua những hình ảnh như
- Thương cảm cho số phận cảu con người bèo bọt như cỏ rác
- Anh Tràng đứng trước tình cảnh ế vợ vậy mà lại có thể nhặt
được vơ một cách dễ dàng chỉ với một câu đùa vu vơ và bốn bát
bánh đúc
- Thái độ xót xa của nhà văn thể hiện rõ nhất qua cách nhà văn
miêu tả về hình ảnh , về số phận của người đàn bà không tên
- Số phận tiêu biểu cho biết bao số phận của con người trong nạn
đói: không tên, không quê
* Tư tưởng
- Cái đói, cái chết lại càng khiến con người lao động ngời lên
những phẩm chất tốt đẹp.
- Lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương vị tha, niềm khát khao
sống, khát khao hạnh phúc và niềm tin mãnh liệt vào một tương
lai
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài cáo, HS viết kết nối với đọc
b. Nội dung thực hiện
Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
c. Sản phẩm
Bài làm của HS: đoạn văn 150 chữ
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Giáo viêm giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn khoảng 150
chữ trình bày suy nghĩ của
bạn về một thông điệp có ý
nghĩa với bản thân được rút
ra từ truyện ngắn vợ nhặt
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài
làm của mình
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện
GV chốt ý theo bài làm của
HS
Dự kiến sản phẩm
Bài làm tham khảo
Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là một bài học về
tình yêu thương giữa người với người đối với mỗi chúng ta. Tình
yêu thương có vô vàn hình trạng, nó như một viên đá ngũ sắc
lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn xuất hiện vào
cuộc sống hằng ngày. Tình yêu thương giống như một chiếc túi
khổng lồ mà nhân loại không
 






Các ý kiến mới nhất