Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD Tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai minh hiển
Ngày gửi: 20h:52' 23-09-2024
Dung lượng: 241.5 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: mai minh hiển
Ngày gửi: 20h:52' 23-09-2024
Dung lượng: 241.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (4 TIẾT)
ĐỌC: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền – trạng
nguyên mười hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải được lời thách đố của
sứ thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của trạng
nguyên Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu
gương cho thế hệ trẻ cố gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất
nước.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh.
- HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với bạn
bè, trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS Nói 1 – 2 câu giới thiệu một - HS nói theo hiểu biết.
vị trạng nguyên của nước ta mà em biết
VD: Mạc Đĩnh Chi nổi tiếng tài
cao học rộng, đến mức Hoàng đế
nhà Nguyên khen ngợi là Lưỡng
quốc Trạng Nguyên. Sử sách còn
lưu lại nhiều câu chuyện về văn tài
của ông.
- Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới.
- Quan sát, lắng nghe.
- HS ghi tựa bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ
nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD Toàn bài đọc với giọng thong
thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật;
từ ngữ miêu tả cảnh vật. Lời của Nguyễn
Hiền và các bạn đọc giọng trong trẻo, hồn
nhiên, pha chút tinh nghịch.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “học lễ”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đại Việt”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xoắn; loay hoay; tích - HS đọc từ khó.
tịch tình tang;...
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ nhịp thơ:
-2-3 HS đọc câu dài.
+ Nghĩ rằng nước Đại Việt không có
người tài,/ sứ thần bèn thách đố vua quan
nhà Trần/ xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc
xoắn nhỏ xíu.//;
+ Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ
tuổi,/ Vua sai một viên quan/ về làng
Dương A gặp Nguyễn Hiền/ để hỏi ý
kiến.//;…
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
-2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu
hỏi trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
+ mệnh danh: gọi là – thường để nêu lên
một tính chất đặc trưng nào đó.
+ vời: cho mời một người dưới nào đó đến
+ tư chất: tính chất có sẵn của con người,
thường nói về mặt trí tuệ...
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Hai đoạn đầu giới thiệu những
thông tin gì về Nguyễn Hiền?
1. Hai đoạn đầu giới thiệu những
thông tin về Nguyễn Hiền: Được
mệnh danh là thần đồng vì có tư
chất vượt trội, học đâu hiểu đó,
đậu trạng nguyên khi mới mười
hai tuổi.
+ Rút ra ý đoạn 1:
+ Ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng
nguyên nhỏ tuổi.
Câu 2: Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần 2. Sứ giả thách đố vua quan nhà
làm gì? Vì sao?
Trần xâu sợi chỉ mảnh qua vỏ một
con ốc xoắn nhỏ xíu, vì cho rằng
nước Đại Việt không có người tài.
Câu 3: Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng 3. Viên quan nhận ra trạng Hiền
Hiền?
nhờ vẻ ngoài khôi ngô, phong thái
uy nghi, vượt trội so với các bạn
cùng trang lứa và hơn hết là nhờ
vế đối cứng cỏi, xuất sắc.
Giải nghĩa từ: cứng cỏi: không vì yếu mà
chịu khuất phục, thay đổi thái độ của mình - HS lắng nghe.
nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại vừa
nhanh vừa chính xác, thể hiện bản lĩnh
vững vàng, không vì nhỏ tuổi mà tỏ ra e
ngại, sợ sệt.
Câu 4: Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà 4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà
Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan
điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi?
nói lên Nguyễn Hiền là một cậu bé
thông minh (nghĩ ra lời giải câu đố
nhanh) và tinh nghịch (đưa ra câu
trả lời bằng lời hát).)
+ Rút ra ý đoạn 2:
+ Rút ra ý đoạn 2: Trạng Hiền đã
giúp vua quan nhà Trần giải được
lời thách đố của sứ thần nhà
Câu 5: Theo em, ý nghĩa của câu chuyện Nguyên.
là gì?
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Ca ngợi tài trí của
vị trạng nguyên nhỏ tuổi; tự hào
khi nước Việt ta có những nhân tài
giỏi giang, tài trí hơn người
+ Rút ra ý đoạn 3:
- Ý đoạn 3: Nể phục vị trạng
nguyên nhỏ tuổi, Vua ban mũ áo
- Gọi HS nêu nội dung bài:
và vời Nguyễn Hiền về triều giúp
- GV rút ra nội dung bài đọc: Nhờ thông nước.
minh, Nguyễn Hiền – trạng nguyên mười - HS rút ra nội dung của bài.
hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải - 2-3 HS đọc lại nội dung.
được lời thách đố của sứ thần nhà
Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi
ca tài năng của trạng nguyên Nguyễn
Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn
người, từ đó nêu gương cho thế hệ trẻ cố
gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng
giúp ích cho đất nước.
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại; luyện đọc theo
nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý - HS nhắc lại: Toàn bài đọc với
nghĩa bài.
giọng thong thả, chậm rãi. Nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của các nhân vật;
từ ngữ miêu tả cảnh vật. Lời của
Nguyễn Hiền và các bạn đọc giọng
trong trẻo, hồn nhiên, pha chút tinh
- GV đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng”
nghịch.
đến “về kinh”
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thi đua đọc diễn cảm
- HS lắng nghe.
3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: HS biết hợp tác với bạn để đóng vai, ghi lại cảm xúc khi nhận
được món quà của Trinh.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm.
- HS Kể lại cuộc gặp gỡ với
Nguyễn Hiền bằng lời của viên
quan trong nhóm 3.
VD: Khi đến đầu làng, tôi thấy
một đám trẻ con chăn trâu trong
đó có một cậu bé mặt mũi khôi
ngô đang chỉ các bạn nặn voi bằng
đất. Thấy vậy, tôt đoán ngay đó là
trạng Hiền. Tuy nhiên thấy cậu
còn nhỏ quá, tôi bèn nghĩ ra cách
thử tài cậu một vế đối. Ai ngờ cậu
đối lại được ngay. Tôi phục cậu
lắm bèn truyền lại ý Vua. Không
cần nghĩ lâu, cậu bày cho các bạn
cùng hát câu trả lời. Nghe xong tôi
- Gọi HS chia sẻ.
vội về triều đình báo cáo.
-1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét – tuyên dương.
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Hoạt động nối tiếp kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
- HS về nhà chia sẻ.
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau. -HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (Tiết 3)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài - HS tham gia.
“Baby Share” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng - HS ghi vở.
tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động: Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
a. Mục tiêu: HS Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
b. Cách tiến hành:
Bài 1
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS trả lời .
- HS trả lời các nhân.
+ Từ "biển" trong câu nào được dùng với + Từ “biển” trong câu b được
nghĩa gốc? Từ “biển" trong câu nào được dùng với nghĩa gốc. Từ “biển”
dùng với nghĩa chuyển?
trong câu a và câu c được dùng
+ Đặt một câu có từ “biển” được dùng với nghĩa chuyển.
với nghĩa chuyển.
+ Cả biển người mênh mông đang
- GV cho HS nhận xét.
cùng nhau đón chờ pháo hoa năm
- GV nhận xét – tuyên dương.
mới.
Bài 2:
- HS nhận xét.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
a. Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình - HS đọc yêu cầu.
thường, trái ngược với “chậm".
- HS thảo luận nhóm đôi.
b. Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng a. Bạn An chạy rất nhanh.
ngay tức khắc hoặc trong một thời gian
rất ngắn.
b. Huy nhanh nhảu giơ tay trả lời
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
câu hỏi.
- GV- HS nhận xét,đánh giá
Bài 3:
- 1 - 2 nhóm trình bày
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận.
a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 - HS đọc yêu cầu
nghĩa chuyển của các từ sau:
- HS sử dụng từ điển, hoạt động
+ đầu
nhóm 6
+ cao
a. - Đầu:
+ Nghĩa gốc: Phần trên củng của
thân thể người, nơi có bộ óc và
nhiều giác quan khác.
+ Nghĩa chuyển: Phần trước nhất
hoặc phần trên cùng của một số
vật.
+ phần có điểm xuất phát của một
khoảng không gian hoặc thời gian;
đối lập với cuối.
- Cao:
+ Nghĩa gốc: có khoảng cách bao
nhiêu đó, tính từ đầu này đến cuối
đầu kia theo chiều thẳng đứng (gọi
là chiều cao) của vật ở trạng thái
đứng thẳng
+ Nghĩa chuyển: có khoảng cách
xa với mặt đất lớn hơn mức bình
b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa tìm thường hoặc lớn hơn so với những
được của mỗi từ.
vật khác.
+ Nghĩa chuyển: hơn hẳn mức
trung bình về số lượng hay chất
lượng, trình độ, giá cả, v.v.
- HS làm vào vở.
b. - Đầu:
+ Mai cài một chiếc cài tóc rất
xinh trên đầu.
+ Hoa cất một chiếc gối ở trên đầu
giường.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ Đầu làng có cây hoa gạo rất to.
- GV nhận xét – tuyên dương
- Cao:
+ Bạn An cao 1m4.
+ Tòa nhà cao chọc trời.
+ Ông nội tuổi đã cao nhưng vẫn
còn rất minh mẫn.
- 1 - 2 nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi tìm từ.
- HS tham gia chơi.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người - HS về nhà thực hiện.
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (Tiết 4)
VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
- Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẫu chuyện về Nguyễn Hiền.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, mẫu báo cáo.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- Cho HS nghe bài hát “Đất nước em đẹp - Lắng nghe.
vô cùng”
- YC HS kể tên một phong cảnh có trong - Kể tên các loại cây trong bài
bài hát.
hát.
- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Xác định được dạng bài văn sẽ viết. Lập được dàn ý cho bài văn
tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua
sách báo, phim ảnh,...
b. Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi - HS đọc đề
để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể + miêu tả
loại nào?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
+Một danh lam thắng cảnh mà
em đã có dịp đến thăm hoặc được
biết qua sách báo, phim ảnh,...
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
- HS nêu theo ý kiến cá nhân.
2.2. Lập dàn ý cho bài văn:
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS xác định YC BT 1.
- YC HS đọc lại BT 2 tr. 45 (Tiếng Việt - Đọc lại BT 2 tr 45 và kết hợp
5, tập một) kết hợp quan sát, đọc sơ đồ quan sát, đọc sơ đồ gợi ý.
gợi ý.
- HS làm vào VBT hoặc vở nháp, lưu ý
HS có thể ghi chép vắn tắt bằng các từ - HS làm vào VBT cá nhân.
ngữ.
- GV lưu ý HS:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
- HS lắng nghe.
• Cảnh gì? Ở đâu?
• Vào thời điểm nào?
•…
+ Thân bài: Tả cảnh
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,...
về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế
- YC HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho
dàn ý (nếu cần).
- HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung
- YC 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn
tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh
Hạ Long (Quảng Ninh), sông
Nho Quế (Hà Giang), đảo Phú
Quốc (Kiên Giang),...)
• Vào thời điểm nào? (VD:
Mùa xuân, mùa hè,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh ( có thể
chọn tả từng đặc điểm nổi bật
của cảnh hoặc tả sự thay đổi của
cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm
- GV nhận xét.
xúc,... về cảnh chọn tả hoặc liên
hệ thực tế.
- HS nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Sưu tầm được một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền và kể cho
người thân nghe.
b. Cách tiến hành:
- YC HS xác định yêu cầu của hoạt động - HS xác định yêu cầu: Sưu tầm
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động được một mẩu chuyện về Nguyễn
ở nhà: Tìm đọc truyện về Nguyễn Hiền ở Hiền và kể cho người thân nghe.
thư viện hoặc trên internet, có thể ghi - HS lắng nghe để về nhà thực
chép lại mẩu chuyện dưới dạng sơ đồ hiện.
kể cho người thân nghe.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét hoạt động.
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài
học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TUẦN 5:
CHỦ ĐIỂM: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 02: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi đọc đoạn thơ của Bác Hồ, nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng các nhân vật, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bác Hồ khuyên HS cố gắng học tập, rèn luyện
để kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam văn minh, giàu mạnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với bạn bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí”
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
+ Cách chơi: HS trao đổi suy nghĩ về đoạn
thơ của Bác Hồ viết cho thiếu nhi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe.
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK - HS quan sát, nghe GV giới thiệu
và dẫn dắt vào bài mới.
bài mới, ghi tên bài đọc mới “Thư
gửi các học sinh”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa, phân biệt được giọng các nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu hoặc HS khá, giỏi đọc mẫu - Hs lắng nghe cách đọc.
lần 1.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của Bác Hồ.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhóm nhỏ và trước lớp.
dẫn cách đọc.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “Vậy các em nghĩ
sao? [...]”.
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuyển
biến; tựu trường; kiến thiết;...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Các em hết thảy đều vui vẻ/ vì sau mấy - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
tháng giời nghỉ học,/ sau bao nhiêu cuộc
chuyển biến khác thường,/ các em lại được
gặp thầy gặp bạn.//;
• Sau 80 năm giời nô lệ/ làm cho nước nhà
bị yếu hèn,/ ngày nay/ chúng ta cần phải
xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta,/ làm sao cho chúng ta/ theo kịp
các nước khác trên hoàn cầu.//;...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, trôi
chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa, phân biệt được giọng các
nhân vật.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm
trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bác Hồ khuyên HS cố gắng học tập, rèn luyện để
kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam văn minh, giàu mạnh.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ kiến thiết (xây dựng);
+ cường quốc năm châu (các nước
giàu mạnh trên thế giới)
+ ..
- GV gọi HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
theo nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bức thư được Bác Hồ viết gửi các - Câu 1: Bác Hồ viết thư gửi cho
học sinh vào dịp nào?
các HS nhân ngày khai trường
năm 1945 – ngày khai trường đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ
Câu 2: Đọc thư của Bác, em thấy không khí Cộng hoà.)
ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt? - Câu 2: Không khí ngày khai
Vì sao?
trường năm 1945 rất tưng bừng và
nhộn nhịp vì đây là ngày khai
trường đầu tiên của nước Việt
Câu 3: Theo lời Bác, để xây dựng đất nước Nam Dân chủ Cộng hoà, các em
giàu mạnh, HS có trách nhiệm như thế nào? HS vui mừng gặp thầy, gặp bạn.)
- Câu 3: Theo lời Bác, để xây
dựng đất nước giàu mạnh, HS phải
Câu 4: Qua bức thư, em hiểu thêm điều gì cố gắng, siêng năng học tập,
về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi?
ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
- Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Qua bức thư,
em hiểu Bác Hồ rất quan tâm, yêu
quý, tin yêu, đặt nhiều kì vọng vào
- GV nhận xét, tuyên dương
thiếu nhi – những chủ nhân tương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
lai của đất nước,…)
- GV nhận xét và chốt: Bác Hồ khuyên HS - HS nêu.
cố gắng học tập, rèn luyện để kế tục sự
nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt - HS lắng nghe.
Nam văn minh, giàu mạnh.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS xác định được giọng đọc - HS lắng nghe lại cách đọc diễn
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng ở cảm.
những từ ngữ gợi tả âm thanh, hoạt động
của các loài vật,…
- GV đọc diễn cảm đoạn 2. HS xác định
giọng đọc đoạn này: Toàn bài đọc với thong - Một số HS đọc diễn cảm
thả, rõ ràng, rành mạch.
- Cả lớp nhận xét.
Trong năm học tới đây,/ các em hãy cố - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
gắng,/ siêng năng học tập,/ ngoan ngoãn,/
nghe thầy,/ yêu bạn.// Sau 80 năm giời nô lệ
làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày nay/
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ/ mà tổ
tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho
chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn -HS đọc.
cầu.// Trong công cuộc kiến thiết đó,/ nước - HS nhận xét.
nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất
nhiều.// Non sông Việt Nam có trở nên tươi
đẹp hay không,/ dân tộc Việt Nam có bước
tới đài vinh quang/ để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không,/
chính là nhờ một phần lớn/ ở công học tập
của các em. [...]//
Ngày hôm nay,/ nhân buổi tựu trường của
các em,/ tôi chỉ biết chúc các em/ một năm
đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.//
- GV mời cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học
sinh thi đọc diễn cảm đoạn 2 của bài đọc:
“Từ trong năm học tới đây đến hết.
- Mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Các tổ cử đại diện tham gia thi
diễn cảm.
đọc diễn cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giá - Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp
đọc hay nhất.
vị thứ những bạn đọc hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…..............................................................................................................................
......
…..............................................................................................................................
......
-----------------------------------------------TUẦN 5:
CHỦ ĐIỂM: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 02: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (3 tiết)
Tiết 2: NÓI VÀ NGHE
Bài: THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm thảo luận được ích lợi
của việc đọc sách.
- Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức
tham gia hoạt động tập thể thông qua việc thảo luận ích lợi của việc đọc sách.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực trao đổi về việc ích lợi của việc đọc sách.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có sáng tạo trong việc thảo luận ích
lợi của việc đọc sách.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi,
thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn và yêu
quý bạn bè qua việc thảo luận được ích lợi của việc đọc sách.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, biết lắng nghe, trao
đổi để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, nói - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết
2 – 3 câu về các quyển sách hay mà em đã của mình.
từng đọc.
- GV tổ chức trò chơi “Con số may mắn”
+ Cách chơi: GV quay vòng quay số thứ - HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
tự, vòng quay dừng ở số của bạn nào thì
bạn đó chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm thảo luận về ích lợi
của việc đọc sách.
+ Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc lời và xác định chủ đề cuộc
trò chuyện của các nhân vật trong tranh.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm 2, xác lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, thảo
định chủ đề cuộc trò chuyện.
luận và trao đổi hai bạn đang thảo
luận về lí do vì sao bạn nữ thích
- GV mời các nhóm trình bày.
đọc sách.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
Bài 2. Thảo luận về ích lợi của việc đọc
sách.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 theo
kĩ thuật Khăn trải bàn.
+ Một hình thức giải trí lành mạnh.
+ Giúp có thêm hiểu biết.
+ Giúp mở rộng vốn từ.
+ Giúp tăng khả năng viết.
+ Giúp phát triển kĩ năng diễn đạt.
+…
- Mời HS trình bày kết quả.
- GV mời cả lớp nhận xét.
Bài 3. Đóng vai để trò chuyện, thuyết
phục bạn đọc sách.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi,
đóng vai, thuyết phục bạn nam ở BT1 dành
thời gian đọc sách bằng cách đưa những lí
lẽ và dẫn chứng cụ thể:
+ Qua sách, báo,...,
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, thảo
luận và trao đổi về ích lợi của việc
đọc sách.
- Lớp làm việc theo kĩ thuật Khăn
trải bàn, ghi vắn tắt các ý bằng sơ
đồ tư duy.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, thảo
luận và trao đổi thuyết phục bạn
đọc sách.
+ Ở trường, địa phương em,...
+ Bằng cách đưa ra những việc làm cụ thể + VD: Những tấm gương ham đọc
để hỗ trợ hoặc đồng hành cùng bạn. (Gợi ý: sách và tự học thời đại Hồ Chí
Minh – Vũ Dương Thuý Ngà,
Búp sen xanh – Sơn Tùng,...
+ Dẫn chứng bằng hình ảnh, bảng
+ Bằng thái độ gần gũi, thân thiện. (Gợi ý: tuyên dương,...
+ Giới thiệu cho bạn một số sách
hay, cùng bạn tìm sách đọc, tặng
sách cho bạn, thực hiện tốt các giờ
- GV mời các nhóm trình bày.
đọc sách, thường xuyên lên thư
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
viện để đọc sách cùng bạn,...
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
+ Sử dụng giọng nói nhẹ nhàng,
từ ngữ phù hợp, dễ hiểu, ánh mắt
chân thành, thái độ vui vẻ,...)
- 2 – 3 nhóm HS thực hành đóng
vai trước lớp theo kĩ thuật Bể cá.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thảo
luận về ích lợi của việc đọc sách.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp
- GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân vào lắng nghe bạn đọc.
VBT hoặc sổ tay, khuyến khích HS ghi - 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước
tóm lược các ý bằng sơ đồ tư duy.
lớp.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.......
--------------------------------------------TUẦN 5:
CHỦ ĐIỂM: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 02: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TRẢ BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
(Bài viết số 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn
trong bài đã viết cho hay hơn.
- Phát triển kĩ năng viết qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: sử dụng kĩ
năng viết văn vào cuộc sống thực tiễn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài ...
ĐỌC: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền – trạng
nguyên mười hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải được lời thách đố của
sứ thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của trạng
nguyên Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu
gương cho thế hệ trẻ cố gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất
nước.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh.
- HS: mang theo sách có truyện về tình cảm với người thân; Tình cảm với bạn
bè, trường học; Tình cảm với quê hương, đất nước. và Phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS Nói 1 – 2 câu giới thiệu một - HS nói theo hiểu biết.
vị trạng nguyên của nước ta mà em biết
VD: Mạc Đĩnh Chi nổi tiếng tài
cao học rộng, đến mức Hoàng đế
nhà Nguyên khen ngợi là Lưỡng
quốc Trạng Nguyên. Sử sách còn
lưu lại nhiều câu chuyện về văn tài
của ông.
- Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới.
- Quan sát, lắng nghe.
- HS ghi tựa bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ
nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD Toàn bài đọc với giọng thong
thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật;
từ ngữ miêu tả cảnh vật. Lời của Nguyễn
Hiền và các bạn đọc giọng trong trẻo, hồn
nhiên, pha chút tinh nghịch.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “học lễ”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đại Việt”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xoắn; loay hoay; tích - HS đọc từ khó.
tịch tình tang;...
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ nhịp thơ:
-2-3 HS đọc câu dài.
+ Nghĩ rằng nước Đại Việt không có
người tài,/ sứ thần bèn thách đố vua quan
nhà Trần/ xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc
xoắn nhỏ xíu.//;
+ Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ
tuổi,/ Vua sai một viên quan/ về làng
Dương A gặp Nguyễn Hiền/ để hỏi ý
kiến.//;…
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
-2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu
hỏi trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
+ mệnh danh: gọi là – thường để nêu lên
một tính chất đặc trưng nào đó.
+ vời: cho mời một người dưới nào đó đến
+ tư chất: tính chất có sẵn của con người,
thường nói về mặt trí tuệ...
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Hai đoạn đầu giới thiệu những
thông tin gì về Nguyễn Hiền?
1. Hai đoạn đầu giới thiệu những
thông tin về Nguyễn Hiền: Được
mệnh danh là thần đồng vì có tư
chất vượt trội, học đâu hiểu đó,
đậu trạng nguyên khi mới mười
hai tuổi.
+ Rút ra ý đoạn 1:
+ Ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng
nguyên nhỏ tuổi.
Câu 2: Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần 2. Sứ giả thách đố vua quan nhà
làm gì? Vì sao?
Trần xâu sợi chỉ mảnh qua vỏ một
con ốc xoắn nhỏ xíu, vì cho rằng
nước Đại Việt không có người tài.
Câu 3: Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng 3. Viên quan nhận ra trạng Hiền
Hiền?
nhờ vẻ ngoài khôi ngô, phong thái
uy nghi, vượt trội so với các bạn
cùng trang lứa và hơn hết là nhờ
vế đối cứng cỏi, xuất sắc.
Giải nghĩa từ: cứng cỏi: không vì yếu mà
chịu khuất phục, thay đổi thái độ của mình - HS lắng nghe.
nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại vừa
nhanh vừa chính xác, thể hiện bản lĩnh
vững vàng, không vì nhỏ tuổi mà tỏ ra e
ngại, sợ sệt.
Câu 4: Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà 4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà
Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan
điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi?
nói lên Nguyễn Hiền là một cậu bé
thông minh (nghĩ ra lời giải câu đố
nhanh) và tinh nghịch (đưa ra câu
trả lời bằng lời hát).)
+ Rút ra ý đoạn 2:
+ Rút ra ý đoạn 2: Trạng Hiền đã
giúp vua quan nhà Trần giải được
lời thách đố của sứ thần nhà
Câu 5: Theo em, ý nghĩa của câu chuyện Nguyên.
là gì?
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Ca ngợi tài trí của
vị trạng nguyên nhỏ tuổi; tự hào
khi nước Việt ta có những nhân tài
giỏi giang, tài trí hơn người
+ Rút ra ý đoạn 3:
- Ý đoạn 3: Nể phục vị trạng
nguyên nhỏ tuổi, Vua ban mũ áo
- Gọi HS nêu nội dung bài:
và vời Nguyễn Hiền về triều giúp
- GV rút ra nội dung bài đọc: Nhờ thông nước.
minh, Nguyễn Hiền – trạng nguyên mười - HS rút ra nội dung của bài.
hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải - 2-3 HS đọc lại nội dung.
được lời thách đố của sứ thần nhà
Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi
ca tài năng của trạng nguyên Nguyễn
Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn
người, từ đó nêu gương cho thế hệ trẻ cố
gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng
giúp ích cho đất nước.
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại; luyện đọc theo
nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý - HS nhắc lại: Toàn bài đọc với
nghĩa bài.
giọng thong thả, chậm rãi. Nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của các nhân vật;
từ ngữ miêu tả cảnh vật. Lời của
Nguyễn Hiền và các bạn đọc giọng
trong trẻo, hồn nhiên, pha chút tinh
- GV đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng”
nghịch.
đến “về kinh”
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thi đua đọc diễn cảm
- HS lắng nghe.
3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: HS biết hợp tác với bạn để đóng vai, ghi lại cảm xúc khi nhận
được món quà của Trinh.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm.
- HS Kể lại cuộc gặp gỡ với
Nguyễn Hiền bằng lời của viên
quan trong nhóm 3.
VD: Khi đến đầu làng, tôi thấy
một đám trẻ con chăn trâu trong
đó có một cậu bé mặt mũi khôi
ngô đang chỉ các bạn nặn voi bằng
đất. Thấy vậy, tôt đoán ngay đó là
trạng Hiền. Tuy nhiên thấy cậu
còn nhỏ quá, tôi bèn nghĩ ra cách
thử tài cậu một vế đối. Ai ngờ cậu
đối lại được ngay. Tôi phục cậu
lắm bèn truyền lại ý Vua. Không
cần nghĩ lâu, cậu bày cho các bạn
cùng hát câu trả lời. Nghe xong tôi
- Gọi HS chia sẻ.
vội về triều đình báo cáo.
-1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét – tuyên dương.
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Hoạt động nối tiếp kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
- HS về nhà chia sẻ.
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau. -HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (Tiết 3)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết hợp tác với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
- HS: SGK, xem bài trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài - HS tham gia.
“Baby Share” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng - HS ghi vở.
tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động: Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
a. Mục tiêu: HS Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
b. Cách tiến hành:
Bài 1
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS trả lời .
- HS trả lời các nhân.
+ Từ "biển" trong câu nào được dùng với + Từ “biển” trong câu b được
nghĩa gốc? Từ “biển" trong câu nào được dùng với nghĩa gốc. Từ “biển”
dùng với nghĩa chuyển?
trong câu a và câu c được dùng
+ Đặt một câu có từ “biển” được dùng với nghĩa chuyển.
với nghĩa chuyển.
+ Cả biển người mênh mông đang
- GV cho HS nhận xét.
cùng nhau đón chờ pháo hoa năm
- GV nhận xét – tuyên dương.
mới.
Bài 2:
- HS nhận xét.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
a. Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình - HS đọc yêu cầu.
thường, trái ngược với “chậm".
- HS thảo luận nhóm đôi.
b. Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng a. Bạn An chạy rất nhanh.
ngay tức khắc hoặc trong một thời gian
rất ngắn.
b. Huy nhanh nhảu giơ tay trả lời
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
câu hỏi.
- GV- HS nhận xét,đánh giá
Bài 3:
- 1 - 2 nhóm trình bày
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận.
a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 - HS đọc yêu cầu
nghĩa chuyển của các từ sau:
- HS sử dụng từ điển, hoạt động
+ đầu
nhóm 6
+ cao
a. - Đầu:
+ Nghĩa gốc: Phần trên củng của
thân thể người, nơi có bộ óc và
nhiều giác quan khác.
+ Nghĩa chuyển: Phần trước nhất
hoặc phần trên cùng của một số
vật.
+ phần có điểm xuất phát của một
khoảng không gian hoặc thời gian;
đối lập với cuối.
- Cao:
+ Nghĩa gốc: có khoảng cách bao
nhiêu đó, tính từ đầu này đến cuối
đầu kia theo chiều thẳng đứng (gọi
là chiều cao) của vật ở trạng thái
đứng thẳng
+ Nghĩa chuyển: có khoảng cách
xa với mặt đất lớn hơn mức bình
b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa tìm thường hoặc lớn hơn so với những
được của mỗi từ.
vật khác.
+ Nghĩa chuyển: hơn hẳn mức
trung bình về số lượng hay chất
lượng, trình độ, giá cả, v.v.
- HS làm vào vở.
b. - Đầu:
+ Mai cài một chiếc cài tóc rất
xinh trên đầu.
+ Hoa cất một chiếc gối ở trên đầu
giường.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ Đầu làng có cây hoa gạo rất to.
- GV nhận xét – tuyên dương
- Cao:
+ Bạn An cao 1m4.
+ Tòa nhà cao chọc trời.
+ Ông nội tuổi đã cao nhưng vẫn
còn rất minh mẫn.
- 1 - 2 nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi tìm từ.
- HS tham gia chơi.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người - HS về nhà thực hiện.
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
học.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI (Tiết 4)
VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
- Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẫu chuyện về Nguyễn Hiền.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, mẫu báo cáo.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- Cho HS nghe bài hát “Đất nước em đẹp - Lắng nghe.
vô cùng”
- YC HS kể tên một phong cảnh có trong - Kể tên các loại cây trong bài
bài hát.
hát.
- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Xác định được dạng bài văn sẽ viết. Lập được dàn ý cho bài văn
tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua
sách báo, phim ảnh,...
b. Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi - HS đọc đề
để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể + miêu tả
loại nào?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
+Một danh lam thắng cảnh mà
em đã có dịp đến thăm hoặc được
biết qua sách báo, phim ảnh,...
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
- HS nêu theo ý kiến cá nhân.
2.2. Lập dàn ý cho bài văn:
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS xác định YC BT 1.
- YC HS đọc lại BT 2 tr. 45 (Tiếng Việt - Đọc lại BT 2 tr 45 và kết hợp
5, tập một) kết hợp quan sát, đọc sơ đồ quan sát, đọc sơ đồ gợi ý.
gợi ý.
- HS làm vào VBT hoặc vở nháp, lưu ý
HS có thể ghi chép vắn tắt bằng các từ - HS làm vào VBT cá nhân.
ngữ.
- GV lưu ý HS:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
- HS lắng nghe.
• Cảnh gì? Ở đâu?
• Vào thời điểm nào?
•…
+ Thân bài: Tả cảnh
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,...
về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế
- YC HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho
dàn ý (nếu cần).
- HS đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung
- YC 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn
tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh
Hạ Long (Quảng Ninh), sông
Nho Quế (Hà Giang), đảo Phú
Quốc (Kiên Giang),...)
• Vào thời điểm nào? (VD:
Mùa xuân, mùa hè,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh ( có thể
chọn tả từng đặc điểm nổi bật
của cảnh hoặc tả sự thay đổi của
cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm
- GV nhận xét.
xúc,... về cảnh chọn tả hoặc liên
hệ thực tế.
- HS nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Sưu tầm được một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền và kể cho
người thân nghe.
b. Cách tiến hành:
- YC HS xác định yêu cầu của hoạt động - HS xác định yêu cầu: Sưu tầm
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động được một mẩu chuyện về Nguyễn
ở nhà: Tìm đọc truyện về Nguyễn Hiền ở Hiền và kể cho người thân nghe.
thư viện hoặc trên internet, có thể ghi - HS lắng nghe để về nhà thực
chép lại mẩu chuyện dưới dạng sơ đồ hiện.
kể cho người thân nghe.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét hoạt động.
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài
học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TUẦN 5:
CHỦ ĐIỂM: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 02: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi đọc đoạn thơ của Bác Hồ, nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng các nhân vật, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bác Hồ khuyên HS cố gắng học tập, rèn luyện
để kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam văn minh, giàu mạnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với bạn bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí”
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
+ Cách chơi: HS trao đổi suy nghĩ về đoạn
thơ của Bác Hồ viết cho thiếu nhi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe.
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK - HS quan sát, nghe GV giới thiệu
và dẫn dắt vào bài mới.
bài mới, ghi tên bài đọc mới “Thư
gửi các học sinh”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa, phân biệt được giọng các nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu hoặc HS khá, giỏi đọc mẫu - Hs lắng nghe cách đọc.
lần 1.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của Bác Hồ.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhóm nhỏ và trước lớp.
dẫn cách đọc.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “Vậy các em nghĩ
sao? [...]”.
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuyển
biến; tựu trường; kiến thiết;...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Các em hết thảy đều vui vẻ/ vì sau mấy - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
tháng giời nghỉ học,/ sau bao nhiêu cuộc
chuyển biến khác thường,/ các em lại được
gặp thầy gặp bạn.//;
• Sau 80 năm giời nô lệ/ làm cho nước nhà
bị yếu hèn,/ ngày nay/ chúng ta cần phải
xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta,/ làm sao cho chúng ta/ theo kịp
các nước khác trên hoàn cầu.//;...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, trôi
chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa, phân biệt được giọng các
nhân vật.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm
trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bác Hồ khuyên HS cố gắng học tập, rèn luyện để
kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam văn minh, giàu mạnh.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ kiến thiết (xây dựng);
+ cường quốc năm châu (các nước
giàu mạnh trên thế giới)
+ ..
- GV gọi HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
theo nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bức thư được Bác Hồ viết gửi các - Câu 1: Bác Hồ viết thư gửi cho
học sinh vào dịp nào?
các HS nhân ngày khai trường
năm 1945 – ngày khai trường đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ
Câu 2: Đọc thư của Bác, em thấy không khí Cộng hoà.)
ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt? - Câu 2: Không khí ngày khai
Vì sao?
trường năm 1945 rất tưng bừng và
nhộn nhịp vì đây là ngày khai
trường đầu tiên của nước Việt
Câu 3: Theo lời Bác, để xây dựng đất nước Nam Dân chủ Cộng hoà, các em
giàu mạnh, HS có trách nhiệm như thế nào? HS vui mừng gặp thầy, gặp bạn.)
- Câu 3: Theo lời Bác, để xây
dựng đất nước giàu mạnh, HS phải
Câu 4: Qua bức thư, em hiểu thêm điều gì cố gắng, siêng năng học tập,
về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi?
ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
- Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Qua bức thư,
em hiểu Bác Hồ rất quan tâm, yêu
quý, tin yêu, đặt nhiều kì vọng vào
- GV nhận xét, tuyên dương
thiếu nhi – những chủ nhân tương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
lai của đất nước,…)
- GV nhận xét và chốt: Bác Hồ khuyên HS - HS nêu.
cố gắng học tập, rèn luyện để kế tục sự
nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt - HS lắng nghe.
Nam văn minh, giàu mạnh.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS xác định được giọng đọc - HS lắng nghe lại cách đọc diễn
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng ở cảm.
những từ ngữ gợi tả âm thanh, hoạt động
của các loài vật,…
- GV đọc diễn cảm đoạn 2. HS xác định
giọng đọc đoạn này: Toàn bài đọc với thong - Một số HS đọc diễn cảm
thả, rõ ràng, rành mạch.
- Cả lớp nhận xét.
Trong năm học tới đây,/ các em hãy cố - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
gắng,/ siêng năng học tập,/ ngoan ngoãn,/
nghe thầy,/ yêu bạn.// Sau 80 năm giời nô lệ
làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày nay/
chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ/ mà tổ
tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho
chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn -HS đọc.
cầu.// Trong công cuộc kiến thiết đó,/ nước - HS nhận xét.
nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất
nhiều.// Non sông Việt Nam có trở nên tươi
đẹp hay không,/ dân tộc Việt Nam có bước
tới đài vinh quang/ để sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không,/
chính là nhờ một phần lớn/ ở công học tập
của các em. [...]//
Ngày hôm nay,/ nhân buổi tựu trường của
các em,/ tôi chỉ biết chúc các em/ một năm
đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.//
- GV mời cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học
sinh thi đọc diễn cảm đoạn 2 của bài đọc:
“Từ trong năm học tới đây đến hết.
- Mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Các tổ cử đại diện tham gia thi
diễn cảm.
đọc diễn cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giá - Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp
đọc hay nhất.
vị thứ những bạn đọc hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…..............................................................................................................................
......
…..............................................................................................................................
......
-----------------------------------------------TUẦN 5:
CHỦ ĐIỂM: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 02: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (3 tiết)
Tiết 2: NÓI VÀ NGHE
Bài: THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm thảo luận được ích lợi
của việc đọc sách.
- Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức
tham gia hoạt động tập thể thông qua việc thảo luận ích lợi của việc đọc sách.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực trao đổi về việc ích lợi của việc đọc sách.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có sáng tạo trong việc thảo luận ích
lợi của việc đọc sách.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi,
thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn và yêu
quý bạn bè qua việc thảo luận được ích lợi của việc đọc sách.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, biết lắng nghe, trao
đổi để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, nói - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết
2 – 3 câu về các quyển sách hay mà em đã của mình.
từng đọc.
- GV tổ chức trò chơi “Con số may mắn”
+ Cách chơi: GV quay vòng quay số thứ - HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
tự, vòng quay dừng ở số của bạn nào thì
bạn đó chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm thảo luận về ích lợi
của việc đọc sách.
+ Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc lời và xác định chủ đề cuộc
trò chuyện của các nhân vật trong tranh.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm 2, xác lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, thảo
định chủ đề cuộc trò chuyện.
luận và trao đổi hai bạn đang thảo
luận về lí do vì sao bạn nữ thích
- GV mời các nhóm trình bày.
đọc sách.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
Bài 2. Thảo luận về ích lợi của việc đọc
sách.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 theo
kĩ thuật Khăn trải bàn.
+ Một hình thức giải trí lành mạnh.
+ Giúp có thêm hiểu biết.
+ Giúp mở rộng vốn từ.
+ Giúp tăng khả năng viết.
+ Giúp phát triển kĩ năng diễn đạt.
+…
- Mời HS trình bày kết quả.
- GV mời cả lớp nhận xét.
Bài 3. Đóng vai để trò chuyện, thuyết
phục bạn đọc sách.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi,
đóng vai, thuyết phục bạn nam ở BT1 dành
thời gian đọc sách bằng cách đưa những lí
lẽ và dẫn chứng cụ thể:
+ Qua sách, báo,...,
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, thảo
luận và trao đổi về ích lợi của việc
đọc sách.
- Lớp làm việc theo kĩ thuật Khăn
trải bàn, ghi vắn tắt các ý bằng sơ
đồ tư duy.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, thảo
luận và trao đổi thuyết phục bạn
đọc sách.
+ Ở trường, địa phương em,...
+ Bằng cách đưa ra những việc làm cụ thể + VD: Những tấm gương ham đọc
để hỗ trợ hoặc đồng hành cùng bạn. (Gợi ý: sách và tự học thời đại Hồ Chí
Minh – Vũ Dương Thuý Ngà,
Búp sen xanh – Sơn Tùng,...
+ Dẫn chứng bằng hình ảnh, bảng
+ Bằng thái độ gần gũi, thân thiện. (Gợi ý: tuyên dương,...
+ Giới thiệu cho bạn một số sách
hay, cùng bạn tìm sách đọc, tặng
sách cho bạn, thực hiện tốt các giờ
- GV mời các nhóm trình bày.
đọc sách, thường xuyên lên thư
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
viện để đọc sách cùng bạn,...
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
+ Sử dụng giọng nói nhẹ nhàng,
từ ngữ phù hợp, dễ hiểu, ánh mắt
chân thành, thái độ vui vẻ,...)
- 2 – 3 nhóm HS thực hành đóng
vai trước lớp theo kĩ thuật Bể cá.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thảo
luận về ích lợi của việc đọc sách.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp
- GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân vào lắng nghe bạn đọc.
VBT hoặc sổ tay, khuyến khích HS ghi - 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước
tóm lược các ý bằng sơ đồ tư duy.
lớp.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.......
--------------------------------------------TUẦN 5:
CHỦ ĐIỂM: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 02: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TRẢ BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
(Bài viết số 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn
trong bài đã viết cho hay hơn.
- Phát triển kĩ năng viết qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: sử dụng kĩ
năng viết văn vào cuộc sống thực tiễn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài ...
 






Các ý kiến mới nhất