Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hóa học 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tâm Nhẫn
Ngày gửi: 07h:51' 02-04-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Tâm Nhẫn
Ngày gửi: 07h:51' 02-04-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Hóa học 11 Kết nối tri thức
Trường:…………………………………………………..
Ngày soạn:…………………………………………………..
Ngày dạy:…………………………………………………..
CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
một phản ứng thuận nghịch
-
Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch
-
Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch
cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇆ N2O4
(2) Phản ứng thủy phân sodium acetate
-
Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cân bằng hóa học và
các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận
nghịch; Làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình thảo luận, thực hiện thí
nghiệm.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực hóa học:
-
Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và
trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo
luận, thực hiện thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thí nghiệm rút ra được nhận
xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học, dự đoán được chiều chuyển
dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng hóa học, đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong
trường hợp cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
-
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT.
-
Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học.
-
Giấy Ao
-
Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi các chất đầu thành sản phẩm. Tuy nhiên, có
nhiều phản ứng, các chất sản phẩm sinh ra lại có thể phản ứng với nhau tạo thành
chất đầu. Đối với những phản ứng thế này, làm thế nào để thu được nhiều sản phẩm
hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều
phản ứng mà dù tiến hành bao lâu, các chất cũng không chuyển hóa hết thành sản
phẩm, phản ứng xảy ra không hoàn toàn, sau phản ứng vẫn có mặt chất sản phẩm
chưa phản ứng hết, phản ứng có hiệu suất không cao như ở lớp 10 đã học phản ứng
giữa hydrogen với iodine, hoặc phản ứng chlorine tác dụng với nước. Bài học ngày
hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ tại sao lại như vậy và cách để làm tăng hiệu suất của các
phản ứng loại này, chúng ta cùng đi vào bài học– Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa
học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm phản ứng một chiều,
phản ứng thuận nghịch.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời CH hoạt động mục I.2, CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
c. Sản phẩm học tập: HS phân biệt được phản ứng một chiều và phản ứng thuận
nghịch, lấy được ví dụ, câu trả lời cho CH hoạt động mục I.2, CH1, CH2 SGK trang 6
– 8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Phản ứng một chiều và
* Phản ứng một chiều
phản ứng thuận nghịch
- GV giới thiệu hình ảnh phản ứng đốt cháy khí methane hoặc 1. Phản ứng một chiều
đốt cháy than.
- Phản ứng một chiều là phản
ứng chỉ xảy ra một chiều từ
chất phản ứng tạo thành chất
sản phẩm.
- Các chất sản phẩm không
phản ứng lại được với nhau
CH4 + 2O2 t o → CO2 + 2H2O (1)
- GV nêu đặc điểm của phản ứng (1):
tạo thành chất đầu.
- PTHH của phản ứng một
+ Các chất sản phẩm không phản ứng được với nhau để tạo chiều được biểu diễn bằng
thành các chất đầu.
mũi tên chỉ chiều phản ứng
+ Phản ứng có đặc điểm như vậy được gọi là phản ứng một ⟶
chiều.
Ví dụ : NaOH + HCl ⟶
- GV đặt câu hỏi: Vậy có phản ứng nào mà các chất sản NaCl + H2O
phẩm lại phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu 2. Phản ứng thuận nghịch
không ?
Trả lời CH hoạt động mục
* Phản ứng thuận nghịch
I.2 SGK trang 6 – 7:
- GV giới thiệu hai thí nghiệm cùng thực hiện ở 445 oC, trong a)
bình kín dung tích 10 lít.
Thí nghiệm 1:
+ Thí nghiệm 1:
Ban đầu
1 mol khí H2
Sau phản ứng
445 o C , bình kín→
1 mol khí I2
0,2 mol khí H2
+ Thí nghiệm 2:
0,2 mol khí I2
1,6 mol khí HI
2HI(g) ⟶ H2(g) + I2(g)
b)
+ Ở thí nghiệm 1: khí H2 tác
Thí nghiệm 2:
Ban đầu
2 mol khí HI
H2(g) + I2(g) ⟶ 2HI(g)
Sau phản ứng
o
445 C , bình kín→
0,2 mol khí H2
0,2 mol khí I2
1,6 mol khí HI
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời CH hoạt động mục
I.2 SGK trang 6 – 7:
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
b) Trong cả hai thí nghiệm trên, dù thời gian phản ứng kéo
dài bao lâu thì các chất đầu đều còn lại sau phản ứng, Giải
thích.
- GV dẫn dắt HS đi đến kết luận: Phản ứng thuận nghịch là
phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng
điều kiện.
- GV yêu cầu HS trả lời CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 7 – 8:
1. Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ
điển hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên.
Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành
Ca(HCO3)2 (phản ứng thuận) góp phần hình thành các hang
động. Hợp chất Ca(HCO 3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo ra
dụng với I2 tạo thành HI,
đồng thời lại xảy ra phản ứng
HI phân hủy tạo thành I2 và
H2 nên dù thời gian phản ứng
kéo dài bao lâu thì sau phản
ứng các chất đầu H2, I2 vẫn
còn.
+ Ở thí nghiệm 2 : khí HI
phân hủy tạo thành H2 và I2,
đồng thời lại xảy ra phản ứng
khi H2 và I2 tạo thành HI nên
dù thời gian phản ứng kéo
dài bao lâu thì sau phản ứng
chất đầu HI vẫn còn.
Kết luận:
- Phản ứng thuận nghịch là
phản ứng xảy ra theo hai
chiều ngược nhau trong cùng
điều
- PTHH của phản ứng hai
chiều được biểu diễn bằng
hai nửa mũi tên ngược chiều
CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành các thạch nhũ, nhau ⇌ . Chiều từ trái sang
măng đá, cột đá.
phải là chiều phản ứng thuận,
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong hai chiều từ phải sang trái là
quá trình trên.
chiều phản ứng nghịch.
2. Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl 2 tác dụng với nước là một Ví dụ: 3O2 ⇌ 2O3
phản ứng thuận nghịch. Viết phương trình hóa học của phản Trả lời CH1 SGK trang 7:
ứng, xác định phản ứng thuận, phản ứng nghịch.
CaCO3(s)
+
H2O(l)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
CO2(aq) ⇌ Ca(HCO3)2(aq)
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục I.2, Trả lời CH2 SGK trang 8:
CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
+ PTHH của phản ứng:
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Phản ứng thuận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục I.2, Cl2 + H2O ⟶ HCl + HClO
CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
+ Phản ứng nghịch:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
HCl + HClO ⟶ Cl2 + H2O
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết các đặc điểm của phản ứng
một chiều và phản ứng thuận nghịch qua bảng:
Phản ứng một
Phản ứng thuận nghịch
chiều
Chiều
Chỉ xảy ra một Xảy ra theo hai chiều trái
phản
chiều.
ngược nhau.
ứng
Các
Không phản ứng lại Các chất sản phẩm phản
chất
được với nhau tạo ứng được với nhau để tạo
sản
thành chất đầu.
phẩm
thành chất đầu.
Dù chất đầu là chất phản
+
ứng của phản ứng thuận hay
nghịch thì cuối cùng đều
thu được các chất giống
nhau.
Biểu
⟶
⇌
diễn
PTHH
Phản
Hoàn toàn
Không hoàn toàn
ứng
xảy ra
Ví dụ
2Mg
+
O2
o
t → 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3
2MgO
CH3COOH + C2H5OH ⇌
Na2CO3 + 2HCl ⟶ CH3COOC2H5 + H2O
2NaCl + CO2 +
H2O
Hoạt động 2: Tìm hiểu trạng thái cân bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm trạng thái cân bằng
hóa học của phản ứng, đặc điểm của cân bằng hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH
hoạt động mục II.1 SGK trang 8.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra kết luận về khái niệm trạng thái cân bằng hóa học của
phản ứng, đặc điểm cân bằng hóa học, câu trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang
8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cân bằng hóa học
* Trạng thái cân bằng
1. Trạng thái cân bằng
- GV chia lớp thành các nhóm, thảo luận nghiên cứu Trả lời CH hoạt động mục II.1
về trạng thái cân bằng hóa học thông qua phản ứng:
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI (g)
SGK trang 8:
a)
- GV phát mỗi nhóm một tờ giấy A o, yêu cầu các
nhóm trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 8, vẽ
đồ thị trên giấy Ao:
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi số mol các chất
theo thời gian
b) Từ đồ thị, nhận xét sự thay đổi số mol của các chất b)
theo thời gian.
Theo thời gian, số mol H 2 và I2 giảm
c) Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng với dần và từ thời điểm t4, số mol của H2
phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó dự đoán và I2 không thay đổi nữa.
sự thay đổi tốc độ của mỗi phản ứng theo thời gian Theo thời gian, số mol HI tăng dần
(biết các phản ứng này đều là phản ứng đơn giản).
và từ thời điểm t4, số mol HI cũng
d) Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các chất trong không thay đổi nữa.
hệ phản ứng thay đổi nữa?
c)
- GV dẫn dắt HS nhận xét: Trong thí nghiệm trên, lúc Biểu thức định luật tác dụng khối
đầu phản ứng thuận có tốc độ lớn hơn phản ứng lượng đối với phản ứng thuận:
nghịch và ưu tiên tạo ra hydrogen iodine. Theo thời
vt = kt[H2].[I2]
gian, tốc độ phản ứng thuận giảm dần, tốc độ phản Biểu thức định luật tác dụng khối
ứng nghịch tăng dần đến khi tốc độ hai phản ứng lượng đối với phản ứng nghịch:
bằng nhau.
vn = kn[HI]2
Từ hai biểu thức cho thấy:
- Theo thời gian, số mol H2, I2 giảm
dần nên [H2] và [I2] giảm, tốc độ
phản ứng thuận giảm.
- Theo thời gian, số mol HI tăng dần
nên [HI] tăng dần, tốc độ phản ứng
nghịch tăng.
d)
Từ thời điểm t4 thì số mol các chất
trong hệ phản ứng không thay đổi.
Khái niệm: Trạng thái cân bằng của
phản ứng thuận nghịch là trạng thái
tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng
Tại thời điểm này, số mol của các chất hydrogen,
iodine, hydrogen iodine không thay đổi nữa. Đây là
thời điểm phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng thái
cân bằng.
- GV đưa ra khái niệm trạng thái cân bằng của phản
ứng thuận nghịch.
- GV nhấn mạnh với HS đặc điểm của cân bằng hóa
học:
+ Cân bằng hóa học là một cân bằng động, các chất
tham gia phản ứng liên tục phản ứng với nhau để tạo
thành sản phẩm và các chất sản phẩm cũng liên tục
phản ứng với nhau để tạo thành các chất đầu.
+ Trong một đơn vị thời gian có bao nhiêu phân tử
chất đầu chuyển thành sản phẩm thì có bấy nhiêu
phân tử chất đầu đó được tạo ra từ sản phẩm.
+ Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận và
tốc độ phản ứng nghịch bằng nhau.
+ Ở trạng thái cân bằng, có tất cả các chất tham gia
phản ứng, sản phẩm và nồng độ của chúng là không
đổi.
tốc độ phản ứng nghịch.
Đặc điểm:
+ Cân bằng hóa học là một cân bằng
động
+ Các chất tham gia phản ứng/sản
phẩm liên tục phản ứng với nhau để
tạo thành sản phẩm/chất đầu nhưng
với tốc độ bằng nhau.
🡪 Ở trạng thái cân bằng, nồng độ
các chất không đổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời
CH hoạt động mục II.1 SGK trang 8.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK
trang 8.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về khái niệm
trạng thái cân bằng và đặc điểm của cân bằng hóa học.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng số cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được biểu thức hằng số cân bằng (K C) của
một phản ứng thuận nghịch
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH
hoạt động mục II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
c. Sản phẩm học tập: HS viết biểu thức hằng số cân bằng, câu trả lời CH hoạt động
mục II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cân bằng hóa học
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thiết lập 2. Hằng số cân bằng
biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng:
a) Biểu thức của hằng số cân bằng
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
- Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:
- Các nhóm thảo luận trả lời CH hoạt động mục II.2
Aa + Bb ⇌ Cc + dD
SGK trang 9:
- Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân
2
Tính giá trị KC =
[ HI ]
[ H 2 ] [I 2 ]
ở mỗi thí nghiệm, nhận
bằng (KC) của phản ứng được xác định
theo biểu thức:
xét kết quả thu được.
c
- GV giới thiệu biểu thức tính tính hằng số cân
bằng của phản ứng thuận nghịch tổng quát.
Aa + Bb ⇌ Cc + dD
K C=
[C ]c [ D]d
a
b
[ A] [B]
- GV lưu ý HS:
d
[C ] [ D]
K C=
a
b
[ A] [B]
- Trong đó: [A], [B], [C], [D] là nồng
độ mol của các chất A, B, C, D ở trạng
thái cân bằng; a, b, c, d là hệ số tỉ
lượng của các chất trong phương trình
hóa học của phản ứng.
+ Hằng số cân bằng K C của một phản ứng thuận c) Ý nghĩa của hằng số cân bằng
nghịch, chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản - KC phụ thuộc vào bản chất của phản
ứng, không phụ thuộc nồng độ ban đầu của các ứng và nhiệt độ.
chất.
- KC càng lớn thì phản ứng thuận càng
+ Nồng độ của chất rắn được coi bằng 1 và không chiếm ưu thế hơn và ngược lại, KC
có mặt trong biểu thức tính hằng số cân bằng.
càng nhỏ thì phản ứng nghịch càng
- GV lấy ví dụ về phản ứng thuận nghịch có mặt chiếm ưu thế hơn.
của chất rắn và hướng dẫn HS viết biểu thức hằng Trả lời CH mục II.2 SGK trang 9:
số cân bằng của phản ứng:
Thí nghiệm 1: KC = 64,00; thí nghiệm
C(s) + CO2(g) ⇌ 2CO(g)
K C=
2
[CO]
[C O 2 ]
- GV trình bày về ý nghĩa của hằng số cân bằng.
2: KC = 63, 99; thí nghiệm 3: KC =
64,08
Nhận xét: giá trị biểu thức KC =
[ HI ]2
[ H 2 ] [I 2 ]
thay đổi không đáng kể mặc dù
- GV yêu cầu HS trả lời CH6 mục II.2 SGK trang nồng độ ban đầu và nồng độ các chất
10:
tại thời điểm cân bằng khác nhau.
Viết biểu thức hằng số cân bằng cho các phản ứng Trả lời CH6 SGK trang 10:
sau:
a) K C=
a) Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) ⇌
2NH3(g)
b) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) +
[ NH 3]
3
2
[H 2 ] [ N 2 ]
b)
KC = [CO2]
CO2(g)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả lời CH
hoạt động mục, CH6 II.2 SGK trang 9 – 10
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi CH hoạt động mục
II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về hằng số
cân bằng, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, trả
lời CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời cho CH hoạt động mục III.1 SGK trang
11 của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự
- GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí chuyển dịch cân bằng hóa học
nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
chuyển dịch cân bằng thông qua các phản ứng:
Trả lời CH hoạt động mục III.1 SGK
trang 11:
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 1:
∆ r H o298< 0
Tăng
Giảm
nhiệt độ
nhiệt độ
Màu của
Màu của
khí trong
khí trong
ống
ống
CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH
nghiệm
nghiệm
∆ r H o298> 0
đậm hơn
nhạt hơn
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
Tác động
(màu nâu đỏ) (không màu)
- GV lưu ý HS: NO 2 là khí độc, chú ý nút kín
Hiện tượng
ống nghiệm
Thí nghiệm 2:
- GV yêu cầu HS trả lời CH hoạt động mục III.1
Chiều chuyển
Theo
Theo
SGK trang 11:
dịch cân bằng
chiều
chiều
Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch
(thuận/nghịch)
nghịch
thuận
trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở
Chiều chuyển
Theo
Theo
theo mẫu bảng sau:
dịch cân bằng
chiều thu
chiều tỏa
nhiệt
nhiệt
Tăng
Giảm
nhiệt độ
nhiệt độ
Màu
Màu dung
nhiệt
dung dịch
dịch nhạt
độ
đậm hơn
hơn
Tác
Hiện
Chiều chuyển
Chiều chuyển
(tỏa nhiệt/thu
động
tượn
dịch cân bằng
dịch cân bằng
nhiệt)
g
(thuận/nghịch
(phản ứng tỏa
)
nhiệt/thu
Thí nghiệm 2:
Tác động
nhiệt)
Tăng
Hiện tượng
Giả
Chiều chuyển
Theo
Theo
m
dịch cân bằng
chiều
chiều
nhiệt
(thuận/nghịch)
thuận
nhiệt
độ
Chiều chuyển
Theo
Theo
- GV kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự
dịch cân bằng
chiều thu
chiều tỏa
chuyển dịch cân bằng hóa học
(tỏa nhiệt/thu
nhiệt
nhiệt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhiệt)
- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng
CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11
chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần tức là chiều phản ứng thu nhiệt (∆ r H o298>
thiết.
0), nghĩa là chiều làm giảm tác động của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo việc tăng nhiệt độ và ngược lại.
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
nghiệm, CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
hóa học.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng của nồng độ tới chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, trả
lời CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
nồng độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Ảnh hưởng của nồng độ
- GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí Trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK
nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ tới
chuyển dịch cân bằng thông qua phản ứng thủy trang 12:
phân dung dịch sodium acetate :
Tác động
Tăng nồng
Tăng
CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH
độ
nồng độ
- GV yêu cầu HS trả lời CH hoạt động mục III.2
CH3COO
CH3COO
Na
H
Màu dung
Màu dung
dịch đậm
dịch nhạt
hơn
hơn
SGK trang 12:
Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch
Hiện tượng
trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở
theo mẫu bảng sau:
Tác
Hiện
Chiều chuyển
Chiều
Chiều
Theo chiều
Theo
động
tượng
dịch cân bằng
chuyển dịch
chuyển dịch
thuận
chiều
(thuận/nghịch
cân bằng
cân bằng
)
(phản ứng
(thuận/nghịc
tỏa
h)
nhiệt/thu
Chiều
Theo chiều
Theo
nhiệt)
chuyển dịch
làm giảm
chiều
Tăng
cân bằng
nồng độ
giảm nồng
nhiệt
(tỏa
CH3COON
độ
độ
nhiệt/thu
a
CH3COO
Giảm
nhiệt)
nghịch
H
nhiệt
Kết luận: Khi tăng nồng độ một chất
độ
trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị
- GV kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến sự phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm
chuyển dịch cân bằng hóa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời
CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
giảm nồng độ của chất đó và ngược lại
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
nghiệm, CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng
hóa học.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về ảnh hưởng của áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ảnh hưởng của áp suất tới
chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video, trả lời
CH10 SGK trang 14.
c. Sản phẩm học tập: Kết luận về sự ảnh hưởng của áp suất tới chuyển dịch cân
bằng, câu trả lời cho CH10 SGK trang 14 của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Khi tăng áp suất chung của hệ,
- GV giới thiệu thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của áp thì cân bằng chuyển dịch theo
suất đến sự chuyển dịch cân bằng
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
chiều làm giảm áp suất, tức là
chiều làm giảm số mol khí và
Link video mô phỏng thí nghiệm:
ngược lại.
https://youtu.be/aZyhBYygbfs
Trả lời CH10 SGK trang 14:
- GV dẫn dắt HS dẫn đến kết luận:
a) Khi tăng áp suất, cân bằng
Khi giảm thể tích, tức là tăng áp suất của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm
chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm áp suất hay chiều làm
giảm số mol khí và ngược lại.
giảm số mol khí, tức là theo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH10 SGK chiều thuận (từ 3 phân tử khí
trang 14:
tạo thành 2 phân tử khí).
Cho các cân bằng sau:
b) Khi tăng áp suất, cân bằng
a) SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
không chuyển dịch theo chiều
b) CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)
nào vì số mol khí ở hai vế của
c) PCl5(g) ⇌ Cl2(g) + PCl3(g)
phản ứng bằng nhau.
d) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
c) Khi tăng áp suất, cân bằng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chuyển dịch theo chiều làm
- HS đọc SGK, quan sát video mô phỏng thí nghiệm và trả giảm áp suất hay chiều làm
lời CH10 SGK trang 14.
giảm số mol khí, tức là theo
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
chiều nghịch.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
d) Khi tăng áp suất, cân bằng
- Đại diện HS trả lời CH10 SGK trang 14
không chuyển dịch theo chiều
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
nào vì số mol khí ở hai vế của
Bước 4: Kết luận, nhận định
phản ứng bằng nhau.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh hưởng của
áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng
Hoạt động 7: Tìm hiểu về nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng
hóa học
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH11 SGK trang
14.
c. Sản phẩm học tập: Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để trả
lời CH11 SGK trang 14.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
- Qua nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, Le Chatelier
nồng độ, áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng, GV - Một phản ứng thuận nghịch đang ở
giới thiệu cho HS về nguyên lí chuyển dịch cân bằng trạng thái cân bằng, khi chịu một tác
Le Chatelier.
động bên ngoài làm thay đổi nồng
- GV phân tích ví dụ về các điều kiện thực tế về nhiệt độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ
độ, áp suất trong quá trình sản xuất NH 3:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
∆ r H o298 = - 91,8 kJ
chuyển dịch theo chiều làm giảm tác
động bên ngoài đó.
Yếu tố áp suất: Khi phản ứng trên xảy ra, số mol khí Trả lời CH11 SGK trang 14:
o
của hệ giảm. Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng áp a) Phản ứng (1) có ∆ r H 298 > 0, chiều
suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận, thuận là thu nhiệt, nên để cân bằng
tức là theo chiều tạo ra nhiều ammonia hơn.
chuyển dịch về bên phải thì cần tăng
Yếu tố nhiệt độ: Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt nhiệt độ (thực tế phản ứng được thực
nên để cần bằng chuyển dịch về phía tạo thành hiện ở khoảng 1 000 oC)
ammonia, cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ rất thấp. Phản ứng (2) có ∆ r H o298 < 0, chiều
Thực tế, ammonia được tổng hợp ở nhiệt độ khoảng thuận là tỏa nhiệt, nên để cân bằng
450 oC vì ở nhiệt độ thấp tốc độ phản ứng này rất chuyển dịch về bên phải thì cần giảm
chậm.
nhiệt độ (thực tế phản ứng được thực
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời CH11 SGK trang hiện ở khoảng 450 oC, nhiệt độ
14:
không quá thấp để làm tăng tốc độ
Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như phản ứng).
sau:
b) Ở phản ứng (2), người ta lấy
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn lượng hơi nước dư nhiều (thường dư
hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g)∆ r H o298 = 130 kJ (1)
4 – 5 lần) so với khí carbon
monoxide, tức là làm tăng nồng độ
Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua của hơi nước, cân bằng chuyển dịch
chất xúc tác Fe2O3 :
theo chiều làm giảm nồng độ của hơi
CO(s) + H2O(g) ⇌ CO2 (g) + H2(g)∆ r H o298 = - 42 kJ nước, tức là theo chiều thuận.
(2)
c) Nếu tăng áp suất, các cân bằng
a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần (1), (2) không chuyển dịch theo
tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để các cân bằng chiều nào vì số mol khí ở cả hai vế
(1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận.
bằng nhau.
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước
được lấy dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon
monoxide. Giải thích.
c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch
theo chiều nào? Giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và trả lời CH11 SGK trang 14
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời CH11 SGK trang 14
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về nguyên lí
Le Chatelier
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Cho cân bằng hóa học:
H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k); ∆ H > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ
B. giảm nồng độ HI
C. tăng nồng độ H2
D. giảm áp suất chung của hệ
Câu 2. Xét cân bằng:
N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
A. K=
B. K=
C. K=
D. K=
[ N H3]
[ N 2] [ H2]
[ N H 3]
2
[ N 2 ] [ H 2 ]3
[ N2][ H2]
[ N H3]
[ N 2 ] [ H 2 ]3
[ N H 3]
2
Câu 3. Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc
C. Tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau
D. Nồng độ của các chất tham gia phản ứng và của các chất sản phẩm phản ứng bằng
nhau.
Câu 4. Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:
∆H < 0
A. giảm nồng độ của SO2
B. tăng nồng độ của O2
C. tăng nhiệt độ lên rất cao
D. giảm nhiệt độ xuống rất thấp
Câu 5. Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hóa học nào dưới đây bị chuyển dịch?
(1) N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
(2) H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)
(3) 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
(4) 2NO2(k) ⇌ N2O4(k)
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Câu 6: Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Chất xúc tác
B. Nồng độ
C. Áp suất
D. Nhiệt độ
Câu 7. Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k) ∆ H < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng
H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (4)
D. (1), (4), (5)
Câu 8. Cho các nhận xét sau:
a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không tham gia phản ứng với nhau
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất
đầu
d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi
Các nhận xét đúng là
A. (a) và (d)
B. (a) và (b)
C. (b) và (c)
D. (a) và (c)
Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng lại được với nhau tạo
thành chất đầu
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu
C. Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra không hoàn toàn
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện
Câu 10. Cho phản ứng
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/L và 2 mol/L. Khi cân bằng có
80% SO2 đã phản ứng, hằng số cân bằng của phản ứng là
A. 40
B. 30
C. 20
D. 10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức:
+ Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện.
+ Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch, tại đó tốc độ phản ứng
thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
+ Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng thuận nghịch Aa + Bb ⇌ Cc + dD là:
KC =
[ C...
Trường:…………………………………………………..
Ngày soạn:…………………………………………………..
Ngày dạy:…………………………………………………..
CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
một phản ứng thuận nghịch
-
Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch
-
Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch
cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇆ N2O4
(2) Phản ứng thủy phân sodium acetate
-
Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cân bằng hóa học và
các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận
nghịch; Làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình thảo luận, thực hiện thí
nghiệm.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực hóa học:
-
Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và
trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo
luận, thực hiện thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thí nghiệm rút ra được nhận
xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học, dự đoán được chiều chuyển
dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng hóa học, đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong
trường hợp cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
-
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT.
-
Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học.
-
Giấy Ao
-
Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi các chất đầu thành sản phẩm. Tuy nhiên, có
nhiều phản ứng, các chất sản phẩm sinh ra lại có thể phản ứng với nhau tạo thành
chất đầu. Đối với những phản ứng thế này, làm thế nào để thu được nhiều sản phẩm
hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều
phản ứng mà dù tiến hành bao lâu, các chất cũng không chuyển hóa hết thành sản
phẩm, phản ứng xảy ra không hoàn toàn, sau phản ứng vẫn có mặt chất sản phẩm
chưa phản ứng hết, phản ứng có hiệu suất không cao như ở lớp 10 đã học phản ứng
giữa hydrogen với iodine, hoặc phản ứng chlorine tác dụng với nước. Bài học ngày
hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ tại sao lại như vậy và cách để làm tăng hiệu suất của các
phản ứng loại này, chúng ta cùng đi vào bài học– Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa
học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm phản ứng một chiều,
phản ứng thuận nghịch.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời CH hoạt động mục I.2, CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
c. Sản phẩm học tập: HS phân biệt được phản ứng một chiều và phản ứng thuận
nghịch, lấy được ví dụ, câu trả lời cho CH hoạt động mục I.2, CH1, CH2 SGK trang 6
– 8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Phản ứng một chiều và
* Phản ứng một chiều
phản ứng thuận nghịch
- GV giới thiệu hình ảnh phản ứng đốt cháy khí methane hoặc 1. Phản ứng một chiều
đốt cháy than.
- Phản ứng một chiều là phản
ứng chỉ xảy ra một chiều từ
chất phản ứng tạo thành chất
sản phẩm.
- Các chất sản phẩm không
phản ứng lại được với nhau
CH4 + 2O2 t o → CO2 + 2H2O (1)
- GV nêu đặc điểm của phản ứng (1):
tạo thành chất đầu.
- PTHH của phản ứng một
+ Các chất sản phẩm không phản ứng được với nhau để tạo chiều được biểu diễn bằng
thành các chất đầu.
mũi tên chỉ chiều phản ứng
+ Phản ứng có đặc điểm như vậy được gọi là phản ứng một ⟶
chiều.
Ví dụ : NaOH + HCl ⟶
- GV đặt câu hỏi: Vậy có phản ứng nào mà các chất sản NaCl + H2O
phẩm lại phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu 2. Phản ứng thuận nghịch
không ?
Trả lời CH hoạt động mục
* Phản ứng thuận nghịch
I.2 SGK trang 6 – 7:
- GV giới thiệu hai thí nghiệm cùng thực hiện ở 445 oC, trong a)
bình kín dung tích 10 lít.
Thí nghiệm 1:
+ Thí nghiệm 1:
Ban đầu
1 mol khí H2
Sau phản ứng
445 o C , bình kín→
1 mol khí I2
0,2 mol khí H2
+ Thí nghiệm 2:
0,2 mol khí I2
1,6 mol khí HI
2HI(g) ⟶ H2(g) + I2(g)
b)
+ Ở thí nghiệm 1: khí H2 tác
Thí nghiệm 2:
Ban đầu
2 mol khí HI
H2(g) + I2(g) ⟶ 2HI(g)
Sau phản ứng
o
445 C , bình kín→
0,2 mol khí H2
0,2 mol khí I2
1,6 mol khí HI
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời CH hoạt động mục
I.2 SGK trang 6 – 7:
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
b) Trong cả hai thí nghiệm trên, dù thời gian phản ứng kéo
dài bao lâu thì các chất đầu đều còn lại sau phản ứng, Giải
thích.
- GV dẫn dắt HS đi đến kết luận: Phản ứng thuận nghịch là
phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng
điều kiện.
- GV yêu cầu HS trả lời CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 7 – 8:
1. Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ
điển hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên.
Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành
Ca(HCO3)2 (phản ứng thuận) góp phần hình thành các hang
động. Hợp chất Ca(HCO 3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo ra
dụng với I2 tạo thành HI,
đồng thời lại xảy ra phản ứng
HI phân hủy tạo thành I2 và
H2 nên dù thời gian phản ứng
kéo dài bao lâu thì sau phản
ứng các chất đầu H2, I2 vẫn
còn.
+ Ở thí nghiệm 2 : khí HI
phân hủy tạo thành H2 và I2,
đồng thời lại xảy ra phản ứng
khi H2 và I2 tạo thành HI nên
dù thời gian phản ứng kéo
dài bao lâu thì sau phản ứng
chất đầu HI vẫn còn.
Kết luận:
- Phản ứng thuận nghịch là
phản ứng xảy ra theo hai
chiều ngược nhau trong cùng
điều
- PTHH của phản ứng hai
chiều được biểu diễn bằng
hai nửa mũi tên ngược chiều
CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành các thạch nhũ, nhau ⇌ . Chiều từ trái sang
măng đá, cột đá.
phải là chiều phản ứng thuận,
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong hai chiều từ phải sang trái là
quá trình trên.
chiều phản ứng nghịch.
2. Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl 2 tác dụng với nước là một Ví dụ: 3O2 ⇌ 2O3
phản ứng thuận nghịch. Viết phương trình hóa học của phản Trả lời CH1 SGK trang 7:
ứng, xác định phản ứng thuận, phản ứng nghịch.
CaCO3(s)
+
H2O(l)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
CO2(aq) ⇌ Ca(HCO3)2(aq)
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục I.2, Trả lời CH2 SGK trang 8:
CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
+ PTHH của phản ứng:
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Phản ứng thuận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục I.2, Cl2 + H2O ⟶ HCl + HClO
CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
+ Phản ứng nghịch:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
HCl + HClO ⟶ Cl2 + H2O
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết các đặc điểm của phản ứng
một chiều và phản ứng thuận nghịch qua bảng:
Phản ứng một
Phản ứng thuận nghịch
chiều
Chiều
Chỉ xảy ra một Xảy ra theo hai chiều trái
phản
chiều.
ngược nhau.
ứng
Các
Không phản ứng lại Các chất sản phẩm phản
chất
được với nhau tạo ứng được với nhau để tạo
sản
thành chất đầu.
phẩm
thành chất đầu.
Dù chất đầu là chất phản
+
ứng của phản ứng thuận hay
nghịch thì cuối cùng đều
thu được các chất giống
nhau.
Biểu
⟶
⇌
diễn
PTHH
Phản
Hoàn toàn
Không hoàn toàn
ứng
xảy ra
Ví dụ
2Mg
+
O2
o
t → 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3
2MgO
CH3COOH + C2H5OH ⇌
Na2CO3 + 2HCl ⟶ CH3COOC2H5 + H2O
2NaCl + CO2 +
H2O
Hoạt động 2: Tìm hiểu trạng thái cân bằng hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm trạng thái cân bằng
hóa học của phản ứng, đặc điểm của cân bằng hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH
hoạt động mục II.1 SGK trang 8.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra kết luận về khái niệm trạng thái cân bằng hóa học của
phản ứng, đặc điểm cân bằng hóa học, câu trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang
8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cân bằng hóa học
* Trạng thái cân bằng
1. Trạng thái cân bằng
- GV chia lớp thành các nhóm, thảo luận nghiên cứu Trả lời CH hoạt động mục II.1
về trạng thái cân bằng hóa học thông qua phản ứng:
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI (g)
SGK trang 8:
a)
- GV phát mỗi nhóm một tờ giấy A o, yêu cầu các
nhóm trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 8, vẽ
đồ thị trên giấy Ao:
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi số mol các chất
theo thời gian
b) Từ đồ thị, nhận xét sự thay đổi số mol của các chất b)
theo thời gian.
Theo thời gian, số mol H 2 và I2 giảm
c) Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng với dần và từ thời điểm t4, số mol của H2
phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó dự đoán và I2 không thay đổi nữa.
sự thay đổi tốc độ của mỗi phản ứng theo thời gian Theo thời gian, số mol HI tăng dần
(biết các phản ứng này đều là phản ứng đơn giản).
và từ thời điểm t4, số mol HI cũng
d) Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các chất trong không thay đổi nữa.
hệ phản ứng thay đổi nữa?
c)
- GV dẫn dắt HS nhận xét: Trong thí nghiệm trên, lúc Biểu thức định luật tác dụng khối
đầu phản ứng thuận có tốc độ lớn hơn phản ứng lượng đối với phản ứng thuận:
nghịch và ưu tiên tạo ra hydrogen iodine. Theo thời
vt = kt[H2].[I2]
gian, tốc độ phản ứng thuận giảm dần, tốc độ phản Biểu thức định luật tác dụng khối
ứng nghịch tăng dần đến khi tốc độ hai phản ứng lượng đối với phản ứng nghịch:
bằng nhau.
vn = kn[HI]2
Từ hai biểu thức cho thấy:
- Theo thời gian, số mol H2, I2 giảm
dần nên [H2] và [I2] giảm, tốc độ
phản ứng thuận giảm.
- Theo thời gian, số mol HI tăng dần
nên [HI] tăng dần, tốc độ phản ứng
nghịch tăng.
d)
Từ thời điểm t4 thì số mol các chất
trong hệ phản ứng không thay đổi.
Khái niệm: Trạng thái cân bằng của
phản ứng thuận nghịch là trạng thái
tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng
Tại thời điểm này, số mol của các chất hydrogen,
iodine, hydrogen iodine không thay đổi nữa. Đây là
thời điểm phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng thái
cân bằng.
- GV đưa ra khái niệm trạng thái cân bằng của phản
ứng thuận nghịch.
- GV nhấn mạnh với HS đặc điểm của cân bằng hóa
học:
+ Cân bằng hóa học là một cân bằng động, các chất
tham gia phản ứng liên tục phản ứng với nhau để tạo
thành sản phẩm và các chất sản phẩm cũng liên tục
phản ứng với nhau để tạo thành các chất đầu.
+ Trong một đơn vị thời gian có bao nhiêu phân tử
chất đầu chuyển thành sản phẩm thì có bấy nhiêu
phân tử chất đầu đó được tạo ra từ sản phẩm.
+ Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận và
tốc độ phản ứng nghịch bằng nhau.
+ Ở trạng thái cân bằng, có tất cả các chất tham gia
phản ứng, sản phẩm và nồng độ của chúng là không
đổi.
tốc độ phản ứng nghịch.
Đặc điểm:
+ Cân bằng hóa học là một cân bằng
động
+ Các chất tham gia phản ứng/sản
phẩm liên tục phản ứng với nhau để
tạo thành sản phẩm/chất đầu nhưng
với tốc độ bằng nhau.
🡪 Ở trạng thái cân bằng, nồng độ
các chất không đổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời
CH hoạt động mục II.1 SGK trang 8.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK
trang 8.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về khái niệm
trạng thái cân bằng và đặc điểm của cân bằng hóa học.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng số cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được biểu thức hằng số cân bằng (K C) của
một phản ứng thuận nghịch
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH
hoạt động mục II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
c. Sản phẩm học tập: HS viết biểu thức hằng số cân bằng, câu trả lời CH hoạt động
mục II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cân bằng hóa học
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thiết lập 2. Hằng số cân bằng
biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng:
a) Biểu thức của hằng số cân bằng
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
- Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:
- Các nhóm thảo luận trả lời CH hoạt động mục II.2
Aa + Bb ⇌ Cc + dD
SGK trang 9:
- Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân
2
Tính giá trị KC =
[ HI ]
[ H 2 ] [I 2 ]
ở mỗi thí nghiệm, nhận
bằng (KC) của phản ứng được xác định
theo biểu thức:
xét kết quả thu được.
c
- GV giới thiệu biểu thức tính tính hằng số cân
bằng của phản ứng thuận nghịch tổng quát.
Aa + Bb ⇌ Cc + dD
K C=
[C ]c [ D]d
a
b
[ A] [B]
- GV lưu ý HS:
d
[C ] [ D]
K C=
a
b
[ A] [B]
- Trong đó: [A], [B], [C], [D] là nồng
độ mol của các chất A, B, C, D ở trạng
thái cân bằng; a, b, c, d là hệ số tỉ
lượng của các chất trong phương trình
hóa học của phản ứng.
+ Hằng số cân bằng K C của một phản ứng thuận c) Ý nghĩa của hằng số cân bằng
nghịch, chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản - KC phụ thuộc vào bản chất của phản
ứng, không phụ thuộc nồng độ ban đầu của các ứng và nhiệt độ.
chất.
- KC càng lớn thì phản ứng thuận càng
+ Nồng độ của chất rắn được coi bằng 1 và không chiếm ưu thế hơn và ngược lại, KC
có mặt trong biểu thức tính hằng số cân bằng.
càng nhỏ thì phản ứng nghịch càng
- GV lấy ví dụ về phản ứng thuận nghịch có mặt chiếm ưu thế hơn.
của chất rắn và hướng dẫn HS viết biểu thức hằng Trả lời CH mục II.2 SGK trang 9:
số cân bằng của phản ứng:
Thí nghiệm 1: KC = 64,00; thí nghiệm
C(s) + CO2(g) ⇌ 2CO(g)
K C=
2
[CO]
[C O 2 ]
- GV trình bày về ý nghĩa của hằng số cân bằng.
2: KC = 63, 99; thí nghiệm 3: KC =
64,08
Nhận xét: giá trị biểu thức KC =
[ HI ]2
[ H 2 ] [I 2 ]
thay đổi không đáng kể mặc dù
- GV yêu cầu HS trả lời CH6 mục II.2 SGK trang nồng độ ban đầu và nồng độ các chất
10:
tại thời điểm cân bằng khác nhau.
Viết biểu thức hằng số cân bằng cho các phản ứng Trả lời CH6 SGK trang 10:
sau:
a) K C=
a) Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) ⇌
2NH3(g)
b) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) +
[ NH 3]
3
2
[H 2 ] [ N 2 ]
b)
KC = [CO2]
CO2(g)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả lời CH
hoạt động mục, CH6 II.2 SGK trang 9 – 10
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi CH hoạt động mục
II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về hằng số
cân bằng, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, trả
lời CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời cho CH hoạt động mục III.1 SGK trang
11 của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự
- GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí chuyển dịch cân bằng hóa học
nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
chuyển dịch cân bằng thông qua các phản ứng:
Trả lời CH hoạt động mục III.1 SGK
trang 11:
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 1:
∆ r H o298< 0
Tăng
Giảm
nhiệt độ
nhiệt độ
Màu của
Màu của
khí trong
khí trong
ống
ống
CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH
nghiệm
nghiệm
∆ r H o298> 0
đậm hơn
nhạt hơn
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
Tác động
(màu nâu đỏ) (không màu)
- GV lưu ý HS: NO 2 là khí độc, chú ý nút kín
Hiện tượng
ống nghiệm
Thí nghiệm 2:
- GV yêu cầu HS trả lời CH hoạt động mục III.1
Chiều chuyển
Theo
Theo
SGK trang 11:
dịch cân bằng
chiều
chiều
Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch
(thuận/nghịch)
nghịch
thuận
trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở
Chiều chuyển
Theo
Theo
theo mẫu bảng sau:
dịch cân bằng
chiều thu
chiều tỏa
nhiệt
nhiệt
Tăng
Giảm
nhiệt độ
nhiệt độ
Màu
Màu dung
nhiệt
dung dịch
dịch nhạt
độ
đậm hơn
hơn
Tác
Hiện
Chiều chuyển
Chiều chuyển
(tỏa nhiệt/thu
động
tượn
dịch cân bằng
dịch cân bằng
nhiệt)
g
(thuận/nghịch
(phản ứng tỏa
)
nhiệt/thu
Thí nghiệm 2:
Tác động
nhiệt)
Tăng
Hiện tượng
Giả
Chiều chuyển
Theo
Theo
m
dịch cân bằng
chiều
chiều
nhiệt
(thuận/nghịch)
thuận
nhiệt
độ
Chiều chuyển
Theo
Theo
- GV kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự
dịch cân bằng
chiều thu
chiều tỏa
chuyển dịch cân bằng hóa học
(tỏa nhiệt/thu
nhiệt
nhiệt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhiệt)
- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng
CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11
chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần tức là chiều phản ứng thu nhiệt (∆ r H o298>
thiết.
0), nghĩa là chiều làm giảm tác động của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo việc tăng nhiệt độ và ngược lại.
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
nghiệm, CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
hóa học.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng của nồng độ tới chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, trả
lời CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
nồng độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Ảnh hưởng của nồng độ
- GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí Trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK
nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ tới
chuyển dịch cân bằng thông qua phản ứng thủy trang 12:
phân dung dịch sodium acetate :
Tác động
Tăng nồng
Tăng
CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH
độ
nồng độ
- GV yêu cầu HS trả lời CH hoạt động mục III.2
CH3COO
CH3COO
Na
H
Màu dung
Màu dung
dịch đậm
dịch nhạt
hơn
hơn
SGK trang 12:
Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch
Hiện tượng
trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở
theo mẫu bảng sau:
Tác
Hiện
Chiều chuyển
Chiều
Chiều
Theo chiều
Theo
động
tượng
dịch cân bằng
chuyển dịch
chuyển dịch
thuận
chiều
(thuận/nghịch
cân bằng
cân bằng
)
(phản ứng
(thuận/nghịc
tỏa
h)
nhiệt/thu
Chiều
Theo chiều
Theo
nhiệt)
chuyển dịch
làm giảm
chiều
Tăng
cân bằng
nồng độ
giảm nồng
nhiệt
(tỏa
CH3COON
độ
độ
nhiệt/thu
a
CH3COO
Giảm
nhiệt)
nghịch
H
nhiệt
Kết luận: Khi tăng nồng độ một chất
độ
trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị
- GV kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến sự phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm
chuyển dịch cân bằng hóa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời
CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
giảm nồng độ của chất đó và ngược lại
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
nghiệm, CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng
hóa học.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về ảnh hưởng của áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ảnh hưởng của áp suất tới
chuyển dịch cân bằng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video, trả lời
CH10 SGK trang 14.
c. Sản phẩm học tập: Kết luận về sự ảnh hưởng của áp suất tới chuyển dịch cân
bằng, câu trả lời cho CH10 SGK trang 14 của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Khi tăng áp suất chung của hệ,
- GV giới thiệu thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của áp thì cân bằng chuyển dịch theo
suất đến sự chuyển dịch cân bằng
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
chiều làm giảm áp suất, tức là
chiều làm giảm số mol khí và
Link video mô phỏng thí nghiệm:
ngược lại.
https://youtu.be/aZyhBYygbfs
Trả lời CH10 SGK trang 14:
- GV dẫn dắt HS dẫn đến kết luận:
a) Khi tăng áp suất, cân bằng
Khi giảm thể tích, tức là tăng áp suất của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm
chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm áp suất hay chiều làm
giảm số mol khí và ngược lại.
giảm số mol khí, tức là theo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH10 SGK chiều thuận (từ 3 phân tử khí
trang 14:
tạo thành 2 phân tử khí).
Cho các cân bằng sau:
b) Khi tăng áp suất, cân bằng
a) SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
không chuyển dịch theo chiều
b) CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)
nào vì số mol khí ở hai vế của
c) PCl5(g) ⇌ Cl2(g) + PCl3(g)
phản ứng bằng nhau.
d) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
c) Khi tăng áp suất, cân bằng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chuyển dịch theo chiều làm
- HS đọc SGK, quan sát video mô phỏng thí nghiệm và trả giảm áp suất hay chiều làm
lời CH10 SGK trang 14.
giảm số mol khí, tức là theo
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
chiều nghịch.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
d) Khi tăng áp suất, cân bằng
- Đại diện HS trả lời CH10 SGK trang 14
không chuyển dịch theo chiều
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
nào vì số mol khí ở hai vế của
Bước 4: Kết luận, nhận định
phản ứng bằng nhau.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh hưởng của
áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng
Hoạt động 7: Tìm hiểu về nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng
hóa học
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH11 SGK trang
14.
c. Sản phẩm học tập: Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để trả
lời CH11 SGK trang 14.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
- Qua nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, Le Chatelier
nồng độ, áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng, GV - Một phản ứng thuận nghịch đang ở
giới thiệu cho HS về nguyên lí chuyển dịch cân bằng trạng thái cân bằng, khi chịu một tác
Le Chatelier.
động bên ngoài làm thay đổi nồng
- GV phân tích ví dụ về các điều kiện thực tế về nhiệt độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ
độ, áp suất trong quá trình sản xuất NH 3:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
∆ r H o298 = - 91,8 kJ
chuyển dịch theo chiều làm giảm tác
động bên ngoài đó.
Yếu tố áp suất: Khi phản ứng trên xảy ra, số mol khí Trả lời CH11 SGK trang 14:
o
của hệ giảm. Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng áp a) Phản ứng (1) có ∆ r H 298 > 0, chiều
suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận, thuận là thu nhiệt, nên để cân bằng
tức là theo chiều tạo ra nhiều ammonia hơn.
chuyển dịch về bên phải thì cần tăng
Yếu tố nhiệt độ: Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt nhiệt độ (thực tế phản ứng được thực
nên để cần bằng chuyển dịch về phía tạo thành hiện ở khoảng 1 000 oC)
ammonia, cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ rất thấp. Phản ứng (2) có ∆ r H o298 < 0, chiều
Thực tế, ammonia được tổng hợp ở nhiệt độ khoảng thuận là tỏa nhiệt, nên để cân bằng
450 oC vì ở nhiệt độ thấp tốc độ phản ứng này rất chuyển dịch về bên phải thì cần giảm
chậm.
nhiệt độ (thực tế phản ứng được thực
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời CH11 SGK trang hiện ở khoảng 450 oC, nhiệt độ
14:
không quá thấp để làm tăng tốc độ
Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như phản ứng).
sau:
b) Ở phản ứng (2), người ta lấy
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn lượng hơi nước dư nhiều (thường dư
hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g)∆ r H o298 = 130 kJ (1)
4 – 5 lần) so với khí carbon
monoxide, tức là làm tăng nồng độ
Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua của hơi nước, cân bằng chuyển dịch
chất xúc tác Fe2O3 :
theo chiều làm giảm nồng độ của hơi
CO(s) + H2O(g) ⇌ CO2 (g) + H2(g)∆ r H o298 = - 42 kJ nước, tức là theo chiều thuận.
(2)
c) Nếu tăng áp suất, các cân bằng
a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần (1), (2) không chuyển dịch theo
tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để các cân bằng chiều nào vì số mol khí ở cả hai vế
(1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận.
bằng nhau.
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước
được lấy dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon
monoxide. Giải thích.
c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch
theo chiều nào? Giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và trả lời CH11 SGK trang 14
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời CH11 SGK trang 14
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về nguyên lí
Le Chatelier
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Cho cân bằng hóa học:
H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k); ∆ H > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ
B. giảm nồng độ HI
C. tăng nồng độ H2
D. giảm áp suất chung của hệ
Câu 2. Xét cân bằng:
N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
A. K=
B. K=
C. K=
D. K=
[ N H3]
[ N 2] [ H2]
[ N H 3]
2
[ N 2 ] [ H 2 ]3
[ N2][ H2]
[ N H3]
[ N 2 ] [ H 2 ]3
[ N H 3]
2
Câu 3. Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc
C. Tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau
D. Nồng độ của các chất tham gia phản ứng và của các chất sản phẩm phản ứng bằng
nhau.
Câu 4. Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:
∆H < 0
A. giảm nồng độ của SO2
B. tăng nồng độ của O2
C. tăng nhiệt độ lên rất cao
D. giảm nhiệt độ xuống rất thấp
Câu 5. Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hóa học nào dưới đây bị chuyển dịch?
(1) N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
(2) H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)
(3) 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
(4) 2NO2(k) ⇌ N2O4(k)
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Câu 6: Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Chất xúc tác
B. Nồng độ
C. Áp suất
D. Nhiệt độ
Câu 7. Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k) ∆ H < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng
H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (4)
D. (1), (4), (5)
Câu 8. Cho các nhận xét sau:
a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không tham gia phản ứng với nhau
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất
đầu
d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi
Các nhận xét đúng là
A. (a) và (d)
B. (a) và (b)
C. (b) và (c)
D. (a) và (c)
Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng lại được với nhau tạo
thành chất đầu
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu
C. Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra không hoàn toàn
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện
Câu 10. Cho phản ứng
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/L và 2 mol/L. Khi cân bằng có
80% SO2 đã phản ứng, hằng số cân bằng của phản ứng là
A. 40
B. 30
C. 20
D. 10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức:
+ Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
cùng điều kiện.
+ Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch, tại đó tốc độ phản ứng
thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
+ Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng thuận nghịch Aa + Bb ⇌ Cc + dD là:
KC =
[ C...
 






Các ý kiến mới nhất