Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Hình 7 Tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 23h:08' 15-09-2024
Dung lượng: 546.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15/9/2024
Tuần học thứ : 04
Tiết 7,8
BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT
CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS:
- Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song
2. Năng lực
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp dụng kiến
thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở mức độ đơn
giản.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: + Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý
thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
+ Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
+ Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
4. Học sinh khuyết tật: Thuộc được tiên đề Euclid, vẽ được hai đường thẳng
song song.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tiên đề
Euclid.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV.
Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường
thẳng b đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường
thẳng b như vậy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song
song”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Nhận biết tiên đề Euclid.
- HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một trong hai đường thẳng
song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.
HSKT: Thuộc được tiên đề Euclid
b) Nội dung:
HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được
đưa ra, làm Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính
chất của các đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

1. Tiên đề Euclid về đường

- GV cho HS làm theo nhóm đôi HĐ1.
Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M
nằm ngoài đường thẳng a vẽ được bao
nhiêu đường thẳng song song với a? (vẽ
được một đường thẳng).

thẳng song song
HĐ 1:

Đường thẳng b và c trùng nhau.
- GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại.
Tiên đề Euclid:
- GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về
Qua một điểm ở ngoài một đường
Hình 3.32.
- GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi thẳng, chỉ có một đường thẳng song
là tiên đề. Tiên đề là một phát biểu được coi song với đường thẳng đó.
Nhận xét:
là đúng, để làm tiền đề hoặc xuất phát điểm
Nếu điểm M nằm ngoài đường
cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa nhận
thẳng a thì đường thẳng b đi qua M
tính chất đó.
và song song với a là duy nhất.
Ví dụ 1 (SGK -tr51)
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày
chiếu hình ảnh về đường thẳng c cắt đường
thẳng a tại M, a // b, yêu cầu HS:
HSKT: HS nhìn hình dự đoán liệu c có
Chú ý:
cắt đường thẳng b không? (c cắt đường
Từ tiên đề Euclid ta suy ra được:
thẳng b).
+ Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có Nếu một đường thẳng cắt một trong
hai đường thẳng song song thì nó
thể song song với đường thẳng b được
không? (c không song song b vì nếu c song cũng cắt đường thẳng còn lại.
Luyện tập 1:
song b, mà c lại qua M thì a và c trùng
Phát biểu đúng: (1).
nhau).
- HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK,
từ đó rút ra Chú ý.
- GV cho HS làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- HS làm theo cặp thảo luận làm HĐ1.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, phần Ví dụ
và Luyện tập 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm:
+ tiên đề Euclid.
+ a // b và c cắt a thì c cũng cắt b.
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
- Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường
thẳng song song.
- Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được
các bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của hai đường thẳng
- GV: Buổi trước ta đã học về dấu
song song
hiệu nhận biết 2 đường thẳng song
HĐ 2:
song, nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc
đồng vị bằng nhau thì 2 đường thẳng
song song. Vậy ngược lại nếu có 2
đường thẳng song song thì đường
thẳng thứ 3 cắt 2 đường tạo các góc có
tính chất như thế nào?
a) Hai góc so le trong bằng nhau.
- GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
GV có câu hỏi:
+ áp dụng tính chất vừa học nếu a //
b, kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b
không?
+ kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra
tính chất gì của hai đường thẳng song
song?
Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi

thêm:
+ Vậy hai góc trong cùng phía có
tính chất gì? (hai góc trong cùng phía
bù nhau).
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu
HS trình bày lại.
HSKT: chỉ ra góc so le trong với
góc yAB (hình 3.35)
- HS áp dụng tính chất làm Luyện
tập 2 theo nhóm 4.

Từ đó khái quát một đường thẳng
vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó có vuông góc
với đường thẳng kia không.
-> Rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết
lại dưới dạng kí hiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện
tập 2.
- GV: quan sát và trợ giúp, hướng
dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
HĐ 2, Luyện tập 2.

Tính chất:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường
thẳng song song thì:
- Hai góc so le trong bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.

Ví dụ 2 (SGK – tr52)
Luyện tập 2
1.

a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai
góc đồng vị, suy ra
Mà hai góc AMN và BMN là hai góc
kề bù
.
b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng
hai góc trong cùng phía là CNM và ACB,
thì ta có:
.
2.


nên
(hai góc so le trong với nhau).
Suy ra

.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Nhận xét:
+)

+)

.

.

Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của
hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19
(SGK – tr53).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường
thẳng song song dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.18, 3.19 (SGK – tr53).
-HSKT : làm bài 3.17
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.17:
.
Bài 3.18:

a) Ta có:
, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Am // By
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có Am // By, suy ra
Bài 3.19:

(hai góc đồng vị).

a) Ta có
, mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx' // yy'
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có xx' // yy', suy ra
(hai góc so le trong).
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về về tiên đề
Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.21, Bài 3.23 (SGK
-tr54).
- GV giới thiệu về nhà toán học Euclid, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm về
+ Các nghiên cứu nổi tiếng của nhà toán học Euclid.
+ Bộ sách “Cơ bản” của nhà toán học này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.21.
a) Ta có
, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Ax' // By
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có
Bài 3.23.

mà Ax' // By, suy ra

.

a) Góc MNE và góc NEF là hai góc so le trong bằng nhau, suy ra MN // EF.
b) Góc DKH và góc DFE là hai góc đồng vị bằng nhau, suy ra HK // EF.
c) Vì HK // EF và MN // EF nên HK // MN.
Giới thiệu về nhà toán học Euclid.

Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình
học vĩ đại nhất của mọi thời đại.
Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày
nay, một số đã mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất
lý thuyết, trước hết ta phải kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung
cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ như về các tính chất của các đại
lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo ngôn ngữ của chúng
ta ngày nay; những hình đồng dạng, v.v…
Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I
bắt đầu bằng những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề
(axioms). Các định đề và tiên đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng
ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và
quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại. Những mệnh đề là
những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” – những
chân lý tự nó là hiển nhiên.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK
- Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid.
- Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

Duyệt của tổ chuyên môn

Yên Nhân, ngày 15/09/2024
Giáo viên

TRần Hợp Quân
Duyệt của BGH
 
Gửi ý kiến