Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

giaoan11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Yến
Ngày gửi: 20h:57' 19-03-2011
Dung lượng: 560.5 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
Tiết 28 Ngày soạn: 07/10/2010
Tiếng Việt
THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Về kiến thức:
- Củng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa, hiện tượng đồng nghĩa.
2. Về kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích các nghĩa khác nhau của từ.
- Lĩnh hội và phân tích sự khác biệt cùng giá trị củ từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi từ được chọn sử dụng ở lời nói.
- Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh, lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng.
3. Về tư duy, thái độ:
Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tôn trọng các quy tắc và phương thức chung.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV:
- SGV, SGK, Thiết kế lên lớp.
- Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở ghi, vở soạn, phân nhóm học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Trao đổi thảo luận,phân tích, tổng hợp, …
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Sĩ số, tác phong, vệ sinh lớp. Tạo tâm thế học tập tích cực cho HS.
2. Kiểm tra bài cũ: Cho 5 thành ngữ, điển cố. Đặt câu với các thành ngữ, điển cố đó.
( GV gọi 2 hs lên bảng làm bài tập, HS khác nhận xét,sửa lỗi, hoàn thành yêu cầu, Gv ghi điểm).
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt

Hđ 1: GV hướng dẫn hS làm các Bài tập trong SGK.
Chia nhóm học tập ( 4 nhóm) .
Nhóm 1 ( Bài 1)
Nhóm 2 ( Bài 2)
Nhóm 3 ( Bài 3)
Nhóm 4 ( Bài 4)
Nhóm 5 ( bài 5)





GV treo bảng phụ ghi yêu cầu của các bài tập.












































Các nhóm thảo luận làm ở phiếu học tập, GV nhận xét và đi đến kết luận chung.













HD1: HS làm việc theo nhóm.

Bài tập 1.
Từ lá trong câu thơ của Nguyễn Khuyến dùng theo nghĩa gốc hay nghiã chuyển?



Xác định nghĩa của từ lá trong các trường hợp cụ thể?


















Bài tập 2:
Các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể có thể chuyển nghĩa để chỉ cả con người. hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chỉ con người









Bài tập 3:
Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa chỉ đặc điểm của âm thanh, chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc. Đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chuyển.







Bài tập 4:
Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy, chịu và giải thích lí do tác giả chọn dùng từ cậy, chịu mà không dùng các từ đồng nghĩa với từ đó?












Bài tập 5
Đánh dấu trước từ ngữ thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong mỗi câu và giải thích lý do lựa chọn.
Bài tập 1/ 74. a. – Nghĩa gốc là nghĩa đầu tiên. Giữa nghĩa gốc và hình thức âm thanh của nó có mối quan hệ không có lí do: không thể giải thích được vì sao lại dùng âm thanh đó để giải thích nghĩa đó.
- Câu thơ của NK: từ Lá được dùng theo nghĩa gốc: chỉ bộ phận của cây, ở trên ngọn hay trên cành cây, màu xanh, hình dáng mỏng, có bề mặt.
b. – Lá gan, lá phổi, lá lách…: + Từ lá dùng để từ chỉ bộ phận trong cơ thể có hình giống như chiếc lá.
- Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài…: dùng để chỉ những vật giống chiếc lá để ghi hoặc vẽ.
- Lá cờ, lá buồm…: Dùng để chỉ những vật giống chiếc lá, mũi nhô ra phía trước.
- Lá cót, lá chiếu, lá thuyền…: dùng để chỉ những vật làm bằng gỗ, cói, tre, nứa.. có hình dạng như chiếc lá.
- Lá tôn, lá đồng, lá vàng…: chỉ những vật làm
 
Gửi ý kiến