Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Tin học 11 KNTT định hướng Khoa học máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Phi
Ngày gửi: 07h:17' 20-01-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Phi
Ngày gửi: 07h:17' 20-01-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
File giáo án Khoa học máy tính Tin học 11 – Kết nối tri thức
(Đầy đủ cả năm)
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
BÀI 1: HỆ ĐIỀU HÀNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Sơ bộ nắm được lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho máy tính
cá nhân (PC), một hệ điều hành thương mại và một hệ điều hành nguồn mở.
-
Hiểu được đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
-
Hiểu được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần
mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả
hệ thống.
-
Trình bày được nội dung kiến thức kể trên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện
tập, làm bài tập củng cố.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
-
Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện cộng
nghệ thông tin và truyền thông.
3. Phẩm chất
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
1
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung kiến thức về hệ điều hành.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi cho HS tự trao đổi, thảo luận để chỉ ra một số công việc
mà hệ điều hành thực hiện.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS: Khi chưa có hệ điều hành, con người phải can thiệp
vào hầu hết quá trình hoạt động của máy tính nên hiệu quả khai thác sử dụng máy tính
rất thấp. Sự ra đời của hệ điều hành đã giúp khắc phục được tình trạng đó. Việc sử dụng
máy tính về cơ bản được thực hiện thông qua hệ điều hành.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chỉ ra một số công việc
mà hệ điều hành thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung:
Một số công việc mà hệ điều hành thực hiện là:
- Khởi động và kiểm soát mọi hoạt động của máy tính.
- Quản lí các tài khoản người dùng máy tính.
- Quản lí các phần mềm ứng dụng và các tệp dữ liệu.
- Hỗ trợ sao lưu dữ liệu, phòng chống virus.
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới - Bài 1: Hệ điều hành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
a) Mục tiêu: HS nắm được 5 nhóm chức năng của hệ điều hành máy tính và lịch sử phát
triển của hệ điều hành máy tính cá nhân.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời Hoạt động 1, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức
bài mới, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi SGK trang 8.
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được 5 nhóm chức năng của hệ điều hành máy tính, khái quát
lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Lịch sử phát triển của hệ điều
- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1- Tìm hành máy tính cá nhân
hiểu các chức năng của hệ điều hành SGK - 5 nhóm chức năng của hệ điều hành
trang 5 và nêu 5 nhóm chức năng chính của các loại máy tính:
hệ điều hành máy tính.
+ Quản lí thiết bị.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, nhóm chức năng + Quản lí việc lưu trữ dữ liệu.
nào thể hiện rõ nhất đặc thù của hệ điều + Là môi trường để chạy các ứng dụng.
hành máy tính cá nhân?
+ Cung cấp môi trường giao tiếp với
- GV giới thiệu cho HS:
người sử dụng.
+ Ngoài các nhóm chức năng như mọi loại + Cung cấp một số tiện ích giúp nâng
máy tính, khuynh hướng phát triển của máy cao hiệu quả sử dụng máy tính.
tính cá nhân là sự thân thiện, dễ dùng và - Nhóm chức năng thể hiện rõ nhất đặc
tăng cường các tiện ích cá nhân.
thù của hệ điều hành máy tính cá nhân
+ Giao diện đồ họa, cơ chế "plug & play" và là cung cấp môi trường giao tiếp với
trong thiết bị di động có rất nhiều tiện ích cá người sử dụng.
nhân là sự thể hiện của khuynh hướng này.
a) Hệ điều hành Windows
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Một số phiên bản quan trọng đánh
3
thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ:
dấu cột mốc phát triển của Windows:
+ Kể tên một số phiên bản quan trọng đánh + Phiên bản 1: phát hành năm 1985.
dấu cột mốc phát triển của Windows.
+ Phiên bản 3: bắt đầu có khả năng đa
+ LINUX có nguồn gốc từ hệ điều hành nhiệm, có một số tính năng mới về giao
nào? Mức độ phổ biến của hệ điều hành diện và khả năng làm việc với mạng.
LINUX được thể hiện như thế nào?
+ Windows 95: là phiên bản đầu tiên
- GV yêu cầu HS đọc lại khung kiến thức tích hợp trực tiếp các tính năng cơ bản
trọng tâm để khắc sâu kiến thức.
của hệ điều hành.
- GV cho HS đọc và trả lời Câu hỏi SGK + Windows XP: là một trong các hệ
trang 8:
điều hành thành công nhất của
+ Câu 1: Nêu các nhóm chức năng chính Microsoft với số người sử dụng rất lớn.
của hệ điều hành.
+ Nhóm Windows 7 (2009), Windows
+ Câu 2: Nêu các đặc điểm cơ bản của hệ 8 (2012), Windows 10 (2015) và
điều hành máy tính cá nhân.
Windows 11 (2021).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
b) Hệ điều hành LINUX
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi trong phần - Có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX.
Hoạt động 1.
- LINUX được cộng đồng người dùng
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu đánh giá cao và được sử dụng rộng rãi,
kiến thức mới.
không chỉ dùng cho máy tính cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trả lời Câu hỏi củng mà còn cho các máy chủ và thiết bị
cố kiến thức.
nhúng.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo Câu 1: 5 nhóm chức năng:
luận:
+ Quản lí thiết bị.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Quản lí việc lưu trữ dữ liệu.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. + Là môi trường để chạy các ứng dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Cung cấp môi trường giao tiếp với
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
người sử dụng.
+ Cung cấp một số tiện ích giúp nâng
4
cao hiệu quả sử dụng máy tính.
Câu 2:
- Thân thiện, dễ dùng.
- Thường có nhiều tiện ích cá nhân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: HS phát hiện những đặc điểm của thiết bị di động và hiểu được cách chúng
được thể hiện như thế nào trên thiết bị di động.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài về một số đặc điểm của hệ điều hành cho
thiết bị di động, làm Câu hỏi củng cố SGK trang 8.
c) Sản phẩm: HS nêu được đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động, khác biệt
của hệ điều hành cho thiết bị di động với hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hệ điều hành cho thiết bị di động
- GV dẫn dắt: Về bản chất, thiết bị di động - 3 đặc trưng quan trọng nhất của hệ
cũng là máy tính cá nhân, tuy nhiên chúng điều hành thiết bị di động:
vẫn có những đặc điểm riêng.
+ Không chỉ dùng để nghe, gọi mà còn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK được trang bị rất nhiều tiện ích cá nhân.
trang 8 và thảo luận cặp đôi, thực hiện + Khả năng kết nối mạng không dây.
nhiệm vụ:
+ Giao diện tiện lợi nhờ tích hợp nhiều
+ Nêu đặc trưng của hệ điều hành thiết bị cảm biến.
di động.
- Một số khác biệt của hệ điều hành cho
+ Em hãy chỉ ra một số khác biệt của hệ thiết bị di động so với hệ điều hành cho
điều hành cho thiết bị di động so với hệ máy cá nhân:
điều hành cho máy tính cá nhân.
+ Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ nhận
+ Kể tên một số hệ điều hành phổ biến cho dạng hành vi của người dùng thông qua
thiết bị di động.
các cảm biến.
- GV cho HS làm Câu hỏi để củng cố kiến + Dễ dàng kết nối mạng di động.
thức (SGK - tr8) theo nhóm 3 HS:
5
+ Câu 1: Vì sao hệ điều hành di động ưu + Nhiều tiện ích hỗ trợ cá nhân.
tiên cao cho giao tiếp thân thiện và kết nối - Hai hệ điều hành phổ biến cho thiết bị
mạng di động?
di động: iOS và Android.
+ Câu 2: Kể tên ba tiện tích thường có trên Câu hỏi:
thiết bị di động và chức năng của nó?
Câu 1:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thiết bị di động phổ biến vì có nhiều
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện tiện ích. Tính thân thiện, dễ dùng là yêu
nhiệm vụ.
cầu hàng đầu để người dùng có thể sử
- HS hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp dụng phổ cập.
đôi, suy nghĩ câu trả lời.
- Kết nối mạng mang lại nhiều tiện ích,
- GV quan sát và trợ giúp HS.
thậm chí đã trở thành thiết yếu. Việc di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo chuyển theo người khiến thiết bị di động
luận:
cần có khả năng kết nối trực tiếp với
- HS xung phong trình bày kết quả.
Internet ở bất cứ nơi nào qua công nghệ
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 3G, 4 G, 5G... kết nối wifi hay bluetooth
bạn.
trong phạm vi hẹp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Câu 2:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu - Gọi, nhắn tin kết hợp với quản lí danh
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
bạ.
- Chụp ảnh, quay phim.
- Thư điện tử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng
dụng
a) Mục tiêu: HS làm rõ được vai trò của hệ điều hành khi chạy một phần mềm ứng
dụng.
b) Nội dung: HS đọc hiểu kiến thức để tìm hiểu vai trò của hệ điều hành.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được vai trò của hệ điều hành.
- HS hoàn thành câu hỏi củng cố kiến thức trong SGK trang 9.
6
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Quan hệ giữa hệ điều hành, phần
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong Hoạt cứng và phần mềm ứng dụng
động 3:
- Hoạt động 3:
+ Có hay không trường hợp phần mềm + Có nhiều thiết bị được điều khiển bởi
chạy trên một thiết bị không có hệ điều các bộ vi xử lí, cài sẵn chương trình ghi
hành?
trong bộ nhớ ROM, bật lên là chạy
+ Khi nào cần phải có hệ điều hành?
không cần hệ điều hành (ví dụ hệ thống
- GV chiếu hình 1.1, yêu cầu HS quan sát điều khiển lò vi sóng).
hình ảnh, kết hợp đọc thông tin mục 3 SGK + Thiết bị xử lí thông tin đa năng để
để thực hiện nhiệm vụ:
thực hiện được nhiều ứng dụng khác
+ Chỉ ra mối quan hệ giữa phần mềm ứng nhau cần có hệ điều hành.
dụng, phần cứng và hệ điều hành.
- Mối quan hệ giữa phần mềm ứng dụng,
+ Từ đó, em hãy rút ra vai trò của hệ điều phần cứng và hệ điều hành: Phần mềm
hành.
ứng dụng khai thác phần cứng với sự
trung gian của hệ điều hành. Hệ điều
hành cùng phần cứng tạo ra một máy ảo,
mà người dùng có thể sử dụng với một
giao diện thuận lợi.
→ Vai trò của hệ điều hành: Hệ điều
hành là môi trường để phần mềm ứng
dụng khai thác hiệu quả phần cứng.
Câu hỏi:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu 1: Để chạy được nhiều ứng dụng
Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 9:
khác nhau, cần có phương tiện quản lí
+ Câu 1: Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng lưu trữ các phần mềm và dữ liệu, đặc
cần có hệ điều hành.
biệt khi chạy nhiều ứng dụng; đồng thời
cần phải phối hợp thiết bị một cách hiệu
7
+ Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa phần quả cũng như cần có giao diện làm việc
cứng, phần mềm ứng dụng và hệ điều của người sử dụng → Cần có một phần
hành.
mềm đóng vai trò làm môi trường chung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
để chạy các ứng dụng khác nhau.
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
Câu 2: Hệ điều hành cung cấp các dịch
- HS quan sát hình ảnh, thực hiện nhiệm vụ sử dụng phần cứng, các chương trình
vụ.
ứng dụng khai thác phần cứng qua các
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi củng cố dịch vụ của hệ điều hành.
kiến thức SGK trang 9.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng kết lại kiến thức trọng tâm và
chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về hệ điều hành thông qua làm bài tập
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn
thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 9.
c) Sản phẩm học tập:
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- HS nêu hiểu biết của mình về tính thân thiện của hệ điều hành.
- HS trình bày được vai trò của hệ điều hành trong việc cung cấp môi trường giao tiếp
với người sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
8
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Quá trình hình thành và phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân có liên
quan chặt chẽ đến tiêu chí nào sau đây?
A. Có nhiều tiện ích nâng cao.
B. Sự thân thiện, dễ sử dụng.
C. Điều khiển một cách tự động.
D. Đọc mã vạch.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
1. Cơ chế "plug & play" giúp hệ điều hành nhận biết các thiết bị ngoại vi ngay khi khởi
động máy.
2. Giao diện đồ họa có tính trực quan, giúp người dùng giao tiếp với máy tính dễ dàng.
3. Một số hệ điều hành đã hỗ trợ giao tiếp bằng giọng nói.
Đáp án đúng là
A. 1.
B. 1,2
C. 2,3
D. 1,2,3.
Câu 3: Cơ chế "plug & play" lần đầu tiên được sử dụng ở phiên bản nào của Windows?
A. Windows 95
B. Phiên bản 1
C. Phiên bản 3
D. Windows XP
Câu 4: Hệ điều hành LINUX có nguồn gốc từ hệ điều hành nào dưới đây?
A. Windows XP
B. UNIX
C. Android
D. iOS
Câu 5: Đặc trưng quan trọng của hệ điều hành cho thiết bị di động là:
1. Không chỉ dùng để nghe, gọi mà còn được trang bị rất nhiều tiện ích cá nhân.
2. Khả năng kết nối mạng không dây.
3. Giao diện tiện lợi nhờ tích hợp nhiều cảm biến.
4. Giải trí
Số đáp án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 9:
Bài 1: Em hiểu thế nào về tính thân thiện của hệ điều hành?
Bài 2: Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào? Môi
trường giao tiếp đó thể hiện như thế nào trên hệ điều hành Windows?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
9
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài làm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
D
A
B
C
Bài 1: Tính thân thiện thể hiện ở sự phù hợp với các quan niệm thông thường (ví dụ đối
tượng thể hiện bằng biểu tượng, xóa tệp thể hiện bằng cách kéo vào biểu tượng thùng
rác), dễ thao tác, dễ học.
Bài 2: Hệ điều hành cung cấp phương tiện cho người sử dụng làm việc với máy tính.
Một vài phương tiện chính trên Windows gồm có:
- Các biểu tượng, cửa sổ, con trỏ điều khiển được bằng chuột để chỉ định các đối tượng
làm việc.
- Tổ chức lưu trữ dữ liệu hay phần mềm trong các thư mục.
- Tìm kiếm, xem danh mục các đối tượng như các ứng dụng, các tệp dữ liệu thể hiện bởi
các biểu tượng trong các thư mục thể hiện bởi biểu tượng thư mục hay trong các cửa sổ
khi mở thư mục hay các cây thư mục thư được quản lí trong Windows Explorer.
- Khởi động các ứng dụng bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng ứng dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng.
c) Sản phẩm:
- HS tìm hiểu thiết bị gia dụng sử dụng hệ điều hành.
- HS tìm hiểu lịch sử của hệ điều hành LINUX để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
10
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 9.
Bài 1: Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị gia dụng nào sử dụng hệ điều
hành không?
Bài 2: Thực ra, LINUX là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hãy tìm
hiểu lịch sử của hệ điều hành LINUX để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 1: Một vài ví dụ về thiết bị gia dụng có sử dụng hệ điều hành:
- Tivi thông minh không chỉ xem truyền hình thông thường mà có thể kết nối với
Internet, tra cứu thông tin trên mạng và có thể chạy một số ứng dụng trực tuyến như tin
tức video trên Youtube, xem phim trực tuyến trên Netflix, xem truyền hình số,...
- Các mảy ảnh số loại tốt ngoài việc chụp ảnh, quay phím có thể kết nối mạng, có thể cài
đặt một số phần mềm xử lí ảnh.
- Đồng hồ thông minh chạy trên hệ điều hành Android hay iOS đã khá phổ biến.
Bài 2: Gợi ý:
LINUX là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hầu như các máy tính lớn
đều dùng UNIX do tính ổn định và độ an toàn cao, được thử thách trong một thời gian
dài.
GV có thể hướng dẫn HS tham khảo theo địa chỉ https://vi.wikipedia.org/wiki/Unix
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
11
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Thực hành sử dụng hệ điều hành.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
-
Sử dụng được một vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá
nhân.
-
Sử dụng được một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện
tập, làm bài tập củng cố.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
-
Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện cộng
nghệ thông tin và truyền thông.
-
Biết sử dụng một số chức năng cơ bản của một hệ điều hành trên máy tính cá
nhân, một số tiện ích trên hệ điều hành di động.
-
Biết sử dụng một số tiện ích của một hệ điều hành trên máy tính cá nhân nhằm cải
thiện hiệu suất làm việc của máy tính.
3. Phẩm chất
-
Có khả năng tự học và ý thức học tập.
-
Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
12
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Thẻ nhớ cài đặt hệ điều hành Ubuntu nếu cho HS thực hành hệ điều hành nguồn
mở.
-
Điện thoại di động để hướng dẫn thực hành một số tiện ích của thiết bị di động.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung kiến thức về hệ điều hành.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận để chỉ ra điểm tương đồng về giao diện
người dùng trong hệ điều hành của các loại máy tính cá nhân.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS: Các thiết bị di động thực tế cũng là máy tính cá nhân.
Hệ điều hành của các loại máy tính cá nhân có nhiều tiện ích khác nhau nhưng giao
diện người dùng có nhiều điểm tương đồng.
- GV yêu cầu HS thảo luận: Em hãy chỉ ra một vài điểm tương đồng đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung:
Một số điểm tương đồng là:
- Giao diện thân thiện, có tích hợp với nhận dạng tiếng nói.
- Cửa sổ có thể phóng to, thu nhỏ, ẩn đi hoặc đóng lại.
- Biểu tượng dễ nhớ, cho phép quan sát đối tượng dưới dạng đồ họa.
- ...
13
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới - Bài 2: Thực hành sử dụng hệ điều hành.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá
nhân
a) Mục tiêu: HS thực hiện được một số chức năng cơ bản của một trong hai hệ điều
hành trên máy tính cá nhân (một trên hệ điều hành thương mại, một trên hệ điều hành
nguồn mở).
b) Nội dung: GV có thể cho HS thực hành trên hai hệ điều hành là Windows và Linux.
c) Sản phẩm:
- HS thực hành làm quen với giao diện.
- HS thực hành quản lí thư mục, tệp và khởi động ứng dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1. Sử dụng một số chức
* Làm quen với giao diện
năng cơ bản của hệ điều hành cho
- GV yêu cầu HS nhận diện màn hình nền để máy tính cá nhân
biết vị trí các đối tượng trên màn hình như a) Làm quen với giao diện
biểu tượng, cửa sổ, thanh trạng thái và thanh - Windows hiển thị các ứng dụng ở
công việc.
cạnh đáy màn hình trong thanh công
việc.
- Ubuntu còn có danh mục công việc ở
bên trái màn hình và các ứng dụng có
thể tải về từ biểu tượng danh mục ứng
dụng ở góc dưới bên trái màn hình.
b) Quản lí thư mục, tệp và khởi động
ứng dụng
- Sử dụng tiện ích File Explorer của
Windows để quản lí tệp và thư mục.
14
* Quản lí thư mục, tệp và khởi động ứng
dụng
- GV đưa ra yêu cầu cụ thể để HS tạo thư
mục, mở thư mục xem các đối tượng trong
- Thực hành quản lí tệp trên Ubuntu:
đổi tên, xóa, di chuyển tệp và chạy ứng
dụng với tệp chương trình.
thư mục, sao chép, di chuyển tệp, xóa tệp và
khởi động một ứng dụng.
- GV chú ý: Khi khởi động Ubuntu ở chế độ
thử nghiệm thì vẫn có thể truy cập đến các ổ
đĩa cứng của máy tính bằng cách nháy chuột
vào liên kết "+ Other Locations" trên màn
hình nền nhưng không thể ghi, xóa vì chúng
được bảo vệ, tuy nhiên vẫn có thể làm việc
bình thường với thẻ nhớ USB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS nhận diện các đối tượng trên màn hình
nền theo hướng dẫn.
- HS thực hiện các thao tác quản lí tệp và thư
mục.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS lên bảng thực hiện thao tác.
- HS còn lại quan sát, nhận xét.
15
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chuyển sang nhiệm vụ
thực hành tiếp theo.
Hoạt động 2: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng máy
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm về tiện ích. Có những tiện ích được cung cấp ngay ở
mức hệ điều hành, có những tiện ích được cài đặt sau.
b) Nội dung: HS trải nghiệm hai tiện ích trên đĩa là kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa từ.
c) Sản phẩm: Thao tác sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa cứng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 2. Sử dụng một số
- GV giới thiệu cho HS:
tiện ích trên hệ điều hành máy
+ Việc kiểm tra đĩa có thể thực hiện trên bất cứ tính cá nhân nhằm nâng cao
loại đĩa nào, còn việc hợp mảnh chỉ có ý nghĩa hiệu quả sử dụng máy
đối với loại đĩa từ dùng đầu từ để đọc hoặc ghi dữ - Các bước để kiểm tra đĩa và hợp
liệu.
mảnh:
+ Đầu từ là thiết bị cơ, nên thời gian chyển đầu + Bước 1: Sử dụng File Explorer
đọc từ một đường ghi này đến đường ghi khác và tìm danh sách các ổ đĩa. Nháy
khá chậm, làm giảm đáng kể tốc độ truy cập dữ nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử
liệu so với trường hợp không phải di chuyển đầu lí rồi chọn Properties.
từ.
+
Bước
2:
Trong
cửa
sổ
+ Việc hợp mảnh có mục đích sắp xếp lại các tệp Properties của đĩa cứng, chọn
để giảm thiểu tình trạng phân mảnh giúp giảm Tools.
thời gian di chuyển của đầu từ, nhờ đó tăng hiệu + Bước 3: Chọn Check để kiểm
suất sử dụng đĩa từ.
tra và khắc phục lỗi đĩa, chọn
- GV yêu cầu HS thực hành sử dụng tiện ích kiểm Optimize để tối ưu hóa, hợp
tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa cứng.
mảnh.
- GV hướng dẫn: Khi thực hiện chức năng tối ưu
16
đĩa, sẽ có một hộp thoại như Hình 2.1 với thông
tin các ổ đĩa như loại đĩa là đĩa thể rắn (solid state
drive) mà không cần hợp mảnh, các đĩa cứng
(hard disk drive) với tỉ lệ phần trăm tệp bị phân
mảnh. Muốn hợp mảnh cho đĩa nào, hãy chọn đĩa
đó rồi nháy nút Optimize.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện nhiệm
vụ.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS thao tác các bước sửa lỗi đĩa và hợp mảnh.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Sử dụng một số tiện ích của hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: HS sử dụng được một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành cho thiết bị di
động.
b) Nội dung: HS thao tác để tìm hiểu một số tiện ích của hệ điều hành cho thiết bị di
động.
c) Sản phẩm: HS thao tác một vài tiện ích:
- Quản lí danh bạ và nhắn tin;
- Đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc;
- Quản lí ứng dụng.
17
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 3. Sử dụng một số
- GV yêu cầu HS: Em hãy kể tên một số tiện ích tiện ích của hệ điều hành cho
của hệ điều hành Android hoặc iOS cho thiết bị thiết bị di động
di động mà em biết.
- Một số tiện ích:
- Do thiết bị di động đã phổ biến, GV có thể yêu + Quản lí danh bạ.
cầu HS có điện thoại di động tự tìm hiểu và thực + Đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc.
hành tại nhà theo các nội dung:
+ Quản lí ứng dụng.
+ Quản lí danh bạ và nhắn tin:
● Hiển thị danh bạ.
● Thêm một người vào danh bạ với các thông tin
về số địa thoại, địa chỉ, nhóm; sửa thông tin
một người trong danh bạ; chia sẻ thông tin
danh bạ.
● Xóa một người khỏi danh bạ.
● Truy cập danh bạ để gọi điện thoại nhanh,...
+ Thực hành đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc.
+ Quản lí ứng dụng:
● Cài đặt ứng dụng từ chợ ứng dụng.
● Gỡ một ứng dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
18
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV tổng kết lại kiến thức trọng tâm và chuyển
sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng sử dụng hệ điều hành thông qua làm bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành bài tập phần Luyện tập
SGK trang 14.
c) Sản phẩm học tập:
- HS thực hành tạo nhóm, xóa nhóm, đăng kí vào danh bạ.
- HS sử dụng các chức năng đếm thời gian tiến hay lùi của tiện ích đồng hồ trên di động.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 14:
Bài 1: Tiện ích danh bạ còn có chức năng quản lí nhóm. Mỗi nhóm có thể gồm nhiều số
điện thoại, mỗi số điện thoại có thể thuộc nhiều nhóm. Hãy thực hiện việc tạo nhóm, xóa
nhóm, đăng kí vào danh bạ.
Bài 2: Đồng hồ là một tiện ích cơ bản của hệ điều hành di động. Ứng dụng này, không
chỉ cho phép đặt nhắc hẹn (một lần hay định kì) mà còn có khả năng đếm thời gian chính
xác đến 1% giây, rất cần cho các hoạt động cần độ chính xác cao như đo cac kỉ lục thể
thao. Hãy sử dụng các chức năng đếm thời gian tiến hay lùi của tiện ích này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS thực hiện các thao tác.
Hướng dẫn:
Bài 1: Quản lí nhóm danh bạ
19
- Nhóm danh bạ là một khía cạnh rất hữu ích của quản lí danh bạ. Nhờ vậy có thể tìm
kiếm nhanh và trong một số trường hợp giúp người dùng liên hệ đúng và đủ các đối
tượng có liên quan.
- Một nhóm danh bạ có thể gồm nhiều số điện thoại, một số điện thoại có thể thuộc nhiều
nhóm.
- Việc quản lí nhóm thường có ngay trong giao diện quản lí danh bạ. Giao diện quản lí
nhóm có thể khác nhau với từng phiên bản của hệ điều hành.
Bài 2: Khi chạy tiện ích đồng hồ, ngoài việc xem giờ
Việt Nam hoặc quốc tế và tiện ích hẹn giờ, nhắc việc
vào một thời điểm định trước, còn có hai chức năng
khác là:
- Đếm giờ (Hình 2.2a): tính đến giây, đặt trước một
khoảng thời gian và lùi cho tới 0.
- Bấm giờ (Hình 2.2b): bắt đầu đếm từ 0 cho tới khi
bấm dừng với mức độ chính xác 1/100. Chức năng
này rất thích hợp khi ghi những kỉ lục thể thao.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập Vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để làm bài tập Vận
dụng SGK trang 14.
c) Sản phẩm:
- HS tìm hiểu chức năng và sử dụng tiện ích dọn đĩa (Disk Cleanup).
- HS tìm hiểu các phương pháp đăng nhập thiết bị di động và so sánh các điểm mjanh,
điểm yếu của chúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 14.
20
Bài 1: Hình 2.7 là cửa sổ Properties mở theo Tab Tools. Nếu mở theo Tab General em
sẽ thấy có nút lệnh của tiện ích dọn đĩa (Disk Cleanup). Hãy tìm hiểu chức năng và cách
sử dụng tiện ích này.
Bài 2: Ngoài cách đăng nhập dùng mật khẩu, các thiết bị di động còn cung cấp nhiều
phương pháp đăng nhập khác như nhận dạng vân tay, nhận dạng khuôn mặt hay dùng
khẩu hình. Hãy tìm hiểu các phương pháp đó và so sánh các điểm mạnh, điểm yếu của
chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự tìm hiểu, đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày kết quả.
Kết quả:
Bài 1: Tiện ích dọn rác Cleanup
- Trong Hình 2.3, trong cửa sổ Properties của đĩa, khi mở thẻ General em sẽ thấy nút
lệnh của tiện ích dọn đĩa (Disk Cleanup), còn gọi là tiện ích dọn rác.
21
- Tiện ích này tìm kiếm và phân tích các tập tin không cần thiết và/ hoặc không còn sử
dụng trong máy tính và sau đó xóa bỏ nhằm thu hồi thêm không gian trống của đĩa cứng.
- Nháy vào nút Disk Cleanup để bắt đầu. Tiện ích sẽ hiển thị danh sách các đối tượng có
th...
(Đầy đủ cả năm)
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
BÀI 1: HỆ ĐIỀU HÀNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Sơ bộ nắm được lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho máy tính
cá nhân (PC), một hệ điều hành thương mại và một hệ điều hành nguồn mở.
-
Hiểu được đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
-
Hiểu được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần
mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả
hệ thống.
-
Trình bày được nội dung kiến thức kể trên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện
tập, làm bài tập củng cố.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
-
Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện cộng
nghệ thông tin và truyền thông.
3. Phẩm chất
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
1
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung kiến thức về hệ điều hành.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi cho HS tự trao đổi, thảo luận để chỉ ra một số công việc
mà hệ điều hành thực hiện.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS: Khi chưa có hệ điều hành, con người phải can thiệp
vào hầu hết quá trình hoạt động của máy tính nên hiệu quả khai thác sử dụng máy tính
rất thấp. Sự ra đời của hệ điều hành đã giúp khắc phục được tình trạng đó. Việc sử dụng
máy tính về cơ bản được thực hiện thông qua hệ điều hành.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chỉ ra một số công việc
mà hệ điều hành thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung:
Một số công việc mà hệ điều hành thực hiện là:
- Khởi động và kiểm soát mọi hoạt động của máy tính.
- Quản lí các tài khoản người dùng máy tính.
- Quản lí các phần mềm ứng dụng và các tệp dữ liệu.
- Hỗ trợ sao lưu dữ liệu, phòng chống virus.
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới - Bài 1: Hệ điều hành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
a) Mục tiêu: HS nắm được 5 nhóm chức năng của hệ điều hành máy tính và lịch sử phát
triển của hệ điều hành máy tính cá nhân.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời Hoạt động 1, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức
bài mới, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi SGK trang 8.
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được 5 nhóm chức năng của hệ điều hành máy tính, khái quát
lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Lịch sử phát triển của hệ điều
- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1- Tìm hành máy tính cá nhân
hiểu các chức năng của hệ điều hành SGK - 5 nhóm chức năng của hệ điều hành
trang 5 và nêu 5 nhóm chức năng chính của các loại máy tính:
hệ điều hành máy tính.
+ Quản lí thiết bị.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, nhóm chức năng + Quản lí việc lưu trữ dữ liệu.
nào thể hiện rõ nhất đặc thù của hệ điều + Là môi trường để chạy các ứng dụng.
hành máy tính cá nhân?
+ Cung cấp môi trường giao tiếp với
- GV giới thiệu cho HS:
người sử dụng.
+ Ngoài các nhóm chức năng như mọi loại + Cung cấp một số tiện ích giúp nâng
máy tính, khuynh hướng phát triển của máy cao hiệu quả sử dụng máy tính.
tính cá nhân là sự thân thiện, dễ dùng và - Nhóm chức năng thể hiện rõ nhất đặc
tăng cường các tiện ích cá nhân.
thù của hệ điều hành máy tính cá nhân
+ Giao diện đồ họa, cơ chế "plug & play" và là cung cấp môi trường giao tiếp với
trong thiết bị di động có rất nhiều tiện ích cá người sử dụng.
nhân là sự thể hiện của khuynh hướng này.
a) Hệ điều hành Windows
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Một số phiên bản quan trọng đánh
3
thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ:
dấu cột mốc phát triển của Windows:
+ Kể tên một số phiên bản quan trọng đánh + Phiên bản 1: phát hành năm 1985.
dấu cột mốc phát triển của Windows.
+ Phiên bản 3: bắt đầu có khả năng đa
+ LINUX có nguồn gốc từ hệ điều hành nhiệm, có một số tính năng mới về giao
nào? Mức độ phổ biến của hệ điều hành diện và khả năng làm việc với mạng.
LINUX được thể hiện như thế nào?
+ Windows 95: là phiên bản đầu tiên
- GV yêu cầu HS đọc lại khung kiến thức tích hợp trực tiếp các tính năng cơ bản
trọng tâm để khắc sâu kiến thức.
của hệ điều hành.
- GV cho HS đọc và trả lời Câu hỏi SGK + Windows XP: là một trong các hệ
trang 8:
điều hành thành công nhất của
+ Câu 1: Nêu các nhóm chức năng chính Microsoft với số người sử dụng rất lớn.
của hệ điều hành.
+ Nhóm Windows 7 (2009), Windows
+ Câu 2: Nêu các đặc điểm cơ bản của hệ 8 (2012), Windows 10 (2015) và
điều hành máy tính cá nhân.
Windows 11 (2021).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
b) Hệ điều hành LINUX
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi trong phần - Có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX.
Hoạt động 1.
- LINUX được cộng đồng người dùng
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu đánh giá cao và được sử dụng rộng rãi,
kiến thức mới.
không chỉ dùng cho máy tính cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trả lời Câu hỏi củng mà còn cho các máy chủ và thiết bị
cố kiến thức.
nhúng.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo Câu 1: 5 nhóm chức năng:
luận:
+ Quản lí thiết bị.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Quản lí việc lưu trữ dữ liệu.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. + Là môi trường để chạy các ứng dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Cung cấp môi trường giao tiếp với
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
người sử dụng.
+ Cung cấp một số tiện ích giúp nâng
4
cao hiệu quả sử dụng máy tính.
Câu 2:
- Thân thiện, dễ dùng.
- Thường có nhiều tiện ích cá nhân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: HS phát hiện những đặc điểm của thiết bị di động và hiểu được cách chúng
được thể hiện như thế nào trên thiết bị di động.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài về một số đặc điểm của hệ điều hành cho
thiết bị di động, làm Câu hỏi củng cố SGK trang 8.
c) Sản phẩm: HS nêu được đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động, khác biệt
của hệ điều hành cho thiết bị di động với hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hệ điều hành cho thiết bị di động
- GV dẫn dắt: Về bản chất, thiết bị di động - 3 đặc trưng quan trọng nhất của hệ
cũng là máy tính cá nhân, tuy nhiên chúng điều hành thiết bị di động:
vẫn có những đặc điểm riêng.
+ Không chỉ dùng để nghe, gọi mà còn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK được trang bị rất nhiều tiện ích cá nhân.
trang 8 và thảo luận cặp đôi, thực hiện + Khả năng kết nối mạng không dây.
nhiệm vụ:
+ Giao diện tiện lợi nhờ tích hợp nhiều
+ Nêu đặc trưng của hệ điều hành thiết bị cảm biến.
di động.
- Một số khác biệt của hệ điều hành cho
+ Em hãy chỉ ra một số khác biệt của hệ thiết bị di động so với hệ điều hành cho
điều hành cho thiết bị di động so với hệ máy cá nhân:
điều hành cho máy tính cá nhân.
+ Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ nhận
+ Kể tên một số hệ điều hành phổ biến cho dạng hành vi của người dùng thông qua
thiết bị di động.
các cảm biến.
- GV cho HS làm Câu hỏi để củng cố kiến + Dễ dàng kết nối mạng di động.
thức (SGK - tr8) theo nhóm 3 HS:
5
+ Câu 1: Vì sao hệ điều hành di động ưu + Nhiều tiện ích hỗ trợ cá nhân.
tiên cao cho giao tiếp thân thiện và kết nối - Hai hệ điều hành phổ biến cho thiết bị
mạng di động?
di động: iOS và Android.
+ Câu 2: Kể tên ba tiện tích thường có trên Câu hỏi:
thiết bị di động và chức năng của nó?
Câu 1:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thiết bị di động phổ biến vì có nhiều
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện tiện ích. Tính thân thiện, dễ dùng là yêu
nhiệm vụ.
cầu hàng đầu để người dùng có thể sử
- HS hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp dụng phổ cập.
đôi, suy nghĩ câu trả lời.
- Kết nối mạng mang lại nhiều tiện ích,
- GV quan sát và trợ giúp HS.
thậm chí đã trở thành thiết yếu. Việc di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo chuyển theo người khiến thiết bị di động
luận:
cần có khả năng kết nối trực tiếp với
- HS xung phong trình bày kết quả.
Internet ở bất cứ nơi nào qua công nghệ
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 3G, 4 G, 5G... kết nối wifi hay bluetooth
bạn.
trong phạm vi hẹp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Câu 2:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu - Gọi, nhắn tin kết hợp với quản lí danh
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
bạ.
- Chụp ảnh, quay phim.
- Thư điện tử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng
dụng
a) Mục tiêu: HS làm rõ được vai trò của hệ điều hành khi chạy một phần mềm ứng
dụng.
b) Nội dung: HS đọc hiểu kiến thức để tìm hiểu vai trò của hệ điều hành.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được vai trò của hệ điều hành.
- HS hoàn thành câu hỏi củng cố kiến thức trong SGK trang 9.
6
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Quan hệ giữa hệ điều hành, phần
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong Hoạt cứng và phần mềm ứng dụng
động 3:
- Hoạt động 3:
+ Có hay không trường hợp phần mềm + Có nhiều thiết bị được điều khiển bởi
chạy trên một thiết bị không có hệ điều các bộ vi xử lí, cài sẵn chương trình ghi
hành?
trong bộ nhớ ROM, bật lên là chạy
+ Khi nào cần phải có hệ điều hành?
không cần hệ điều hành (ví dụ hệ thống
- GV chiếu hình 1.1, yêu cầu HS quan sát điều khiển lò vi sóng).
hình ảnh, kết hợp đọc thông tin mục 3 SGK + Thiết bị xử lí thông tin đa năng để
để thực hiện nhiệm vụ:
thực hiện được nhiều ứng dụng khác
+ Chỉ ra mối quan hệ giữa phần mềm ứng nhau cần có hệ điều hành.
dụng, phần cứng và hệ điều hành.
- Mối quan hệ giữa phần mềm ứng dụng,
+ Từ đó, em hãy rút ra vai trò của hệ điều phần cứng và hệ điều hành: Phần mềm
hành.
ứng dụng khai thác phần cứng với sự
trung gian của hệ điều hành. Hệ điều
hành cùng phần cứng tạo ra một máy ảo,
mà người dùng có thể sử dụng với một
giao diện thuận lợi.
→ Vai trò của hệ điều hành: Hệ điều
hành là môi trường để phần mềm ứng
dụng khai thác hiệu quả phần cứng.
Câu hỏi:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu 1: Để chạy được nhiều ứng dụng
Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 9:
khác nhau, cần có phương tiện quản lí
+ Câu 1: Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng lưu trữ các phần mềm và dữ liệu, đặc
cần có hệ điều hành.
biệt khi chạy nhiều ứng dụng; đồng thời
cần phải phối hợp thiết bị một cách hiệu
7
+ Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa phần quả cũng như cần có giao diện làm việc
cứng, phần mềm ứng dụng và hệ điều của người sử dụng → Cần có một phần
hành.
mềm đóng vai trò làm môi trường chung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
để chạy các ứng dụng khác nhau.
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
Câu 2: Hệ điều hành cung cấp các dịch
- HS quan sát hình ảnh, thực hiện nhiệm vụ sử dụng phần cứng, các chương trình
vụ.
ứng dụng khai thác phần cứng qua các
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi củng cố dịch vụ của hệ điều hành.
kiến thức SGK trang 9.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng kết lại kiến thức trọng tâm và
chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về hệ điều hành thông qua làm bài tập
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn
thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 9.
c) Sản phẩm học tập:
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- HS nêu hiểu biết của mình về tính thân thiện của hệ điều hành.
- HS trình bày được vai trò của hệ điều hành trong việc cung cấp môi trường giao tiếp
với người sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
8
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Quá trình hình thành và phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân có liên
quan chặt chẽ đến tiêu chí nào sau đây?
A. Có nhiều tiện ích nâng cao.
B. Sự thân thiện, dễ sử dụng.
C. Điều khiển một cách tự động.
D. Đọc mã vạch.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
1. Cơ chế "plug & play" giúp hệ điều hành nhận biết các thiết bị ngoại vi ngay khi khởi
động máy.
2. Giao diện đồ họa có tính trực quan, giúp người dùng giao tiếp với máy tính dễ dàng.
3. Một số hệ điều hành đã hỗ trợ giao tiếp bằng giọng nói.
Đáp án đúng là
A. 1.
B. 1,2
C. 2,3
D. 1,2,3.
Câu 3: Cơ chế "plug & play" lần đầu tiên được sử dụng ở phiên bản nào của Windows?
A. Windows 95
B. Phiên bản 1
C. Phiên bản 3
D. Windows XP
Câu 4: Hệ điều hành LINUX có nguồn gốc từ hệ điều hành nào dưới đây?
A. Windows XP
B. UNIX
C. Android
D. iOS
Câu 5: Đặc trưng quan trọng của hệ điều hành cho thiết bị di động là:
1. Không chỉ dùng để nghe, gọi mà còn được trang bị rất nhiều tiện ích cá nhân.
2. Khả năng kết nối mạng không dây.
3. Giao diện tiện lợi nhờ tích hợp nhiều cảm biến.
4. Giải trí
Số đáp án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 9:
Bài 1: Em hiểu thế nào về tính thân thiện của hệ điều hành?
Bài 2: Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào? Môi
trường giao tiếp đó thể hiện như thế nào trên hệ điều hành Windows?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
9
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài làm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
D
A
B
C
Bài 1: Tính thân thiện thể hiện ở sự phù hợp với các quan niệm thông thường (ví dụ đối
tượng thể hiện bằng biểu tượng, xóa tệp thể hiện bằng cách kéo vào biểu tượng thùng
rác), dễ thao tác, dễ học.
Bài 2: Hệ điều hành cung cấp phương tiện cho người sử dụng làm việc với máy tính.
Một vài phương tiện chính trên Windows gồm có:
- Các biểu tượng, cửa sổ, con trỏ điều khiển được bằng chuột để chỉ định các đối tượng
làm việc.
- Tổ chức lưu trữ dữ liệu hay phần mềm trong các thư mục.
- Tìm kiếm, xem danh mục các đối tượng như các ứng dụng, các tệp dữ liệu thể hiện bởi
các biểu tượng trong các thư mục thể hiện bởi biểu tượng thư mục hay trong các cửa sổ
khi mở thư mục hay các cây thư mục thư được quản lí trong Windows Explorer.
- Khởi động các ứng dụng bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng ứng dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng.
c) Sản phẩm:
- HS tìm hiểu thiết bị gia dụng sử dụng hệ điều hành.
- HS tìm hiểu lịch sử của hệ điều hành LINUX để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
10
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 9.
Bài 1: Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị gia dụng nào sử dụng hệ điều
hành không?
Bài 2: Thực ra, LINUX là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hãy tìm
hiểu lịch sử của hệ điều hành LINUX để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 1: Một vài ví dụ về thiết bị gia dụng có sử dụng hệ điều hành:
- Tivi thông minh không chỉ xem truyền hình thông thường mà có thể kết nối với
Internet, tra cứu thông tin trên mạng và có thể chạy một số ứng dụng trực tuyến như tin
tức video trên Youtube, xem phim trực tuyến trên Netflix, xem truyền hình số,...
- Các mảy ảnh số loại tốt ngoài việc chụp ảnh, quay phím có thể kết nối mạng, có thể cài
đặt một số phần mềm xử lí ảnh.
- Đồng hồ thông minh chạy trên hệ điều hành Android hay iOS đã khá phổ biến.
Bài 2: Gợi ý:
LINUX là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hầu như các máy tính lớn
đều dùng UNIX do tính ổn định và độ an toàn cao, được thử thách trong một thời gian
dài.
GV có thể hướng dẫn HS tham khảo theo địa chỉ https://vi.wikipedia.org/wiki/Unix
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
11
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Thực hành sử dụng hệ điều hành.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
-
Sử dụng được một vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá
nhân.
-
Sử dụng được một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện
tập, làm bài tập củng cố.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
-
Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện cộng
nghệ thông tin và truyền thông.
-
Biết sử dụng một số chức năng cơ bản của một hệ điều hành trên máy tính cá
nhân, một số tiện ích trên hệ điều hành di động.
-
Biết sử dụng một số tiện ích của một hệ điều hành trên máy tính cá nhân nhằm cải
thiện hiệu suất làm việc của máy tính.
3. Phẩm chất
-
Có khả năng tự học và ý thức học tập.
-
Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
12
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Thẻ nhớ cài đặt hệ điều hành Ubuntu nếu cho HS thực hành hệ điều hành nguồn
mở.
-
Điện thoại di động để hướng dẫn thực hành một số tiện ích của thiết bị di động.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung kiến thức về hệ điều hành.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận để chỉ ra điểm tương đồng về giao diện
người dùng trong hệ điều hành của các loại máy tính cá nhân.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS: Các thiết bị di động thực tế cũng là máy tính cá nhân.
Hệ điều hành của các loại máy tính cá nhân có nhiều tiện ích khác nhau nhưng giao
diện người dùng có nhiều điểm tương đồng.
- GV yêu cầu HS thảo luận: Em hãy chỉ ra một vài điểm tương đồng đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung:
Một số điểm tương đồng là:
- Giao diện thân thiện, có tích hợp với nhận dạng tiếng nói.
- Cửa sổ có thể phóng to, thu nhỏ, ẩn đi hoặc đóng lại.
- Biểu tượng dễ nhớ, cho phép quan sát đối tượng dưới dạng đồ họa.
- ...
13
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới - Bài 2: Thực hành sử dụng hệ điều hành.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá
nhân
a) Mục tiêu: HS thực hiện được một số chức năng cơ bản của một trong hai hệ điều
hành trên máy tính cá nhân (một trên hệ điều hành thương mại, một trên hệ điều hành
nguồn mở).
b) Nội dung: GV có thể cho HS thực hành trên hai hệ điều hành là Windows và Linux.
c) Sản phẩm:
- HS thực hành làm quen với giao diện.
- HS thực hành quản lí thư mục, tệp và khởi động ứng dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1. Sử dụng một số chức
* Làm quen với giao diện
năng cơ bản của hệ điều hành cho
- GV yêu cầu HS nhận diện màn hình nền để máy tính cá nhân
biết vị trí các đối tượng trên màn hình như a) Làm quen với giao diện
biểu tượng, cửa sổ, thanh trạng thái và thanh - Windows hiển thị các ứng dụng ở
công việc.
cạnh đáy màn hình trong thanh công
việc.
- Ubuntu còn có danh mục công việc ở
bên trái màn hình và các ứng dụng có
thể tải về từ biểu tượng danh mục ứng
dụng ở góc dưới bên trái màn hình.
b) Quản lí thư mục, tệp và khởi động
ứng dụng
- Sử dụng tiện ích File Explorer của
Windows để quản lí tệp và thư mục.
14
* Quản lí thư mục, tệp và khởi động ứng
dụng
- GV đưa ra yêu cầu cụ thể để HS tạo thư
mục, mở thư mục xem các đối tượng trong
- Thực hành quản lí tệp trên Ubuntu:
đổi tên, xóa, di chuyển tệp và chạy ứng
dụng với tệp chương trình.
thư mục, sao chép, di chuyển tệp, xóa tệp và
khởi động một ứng dụng.
- GV chú ý: Khi khởi động Ubuntu ở chế độ
thử nghiệm thì vẫn có thể truy cập đến các ổ
đĩa cứng của máy tính bằng cách nháy chuột
vào liên kết "+ Other Locations" trên màn
hình nền nhưng không thể ghi, xóa vì chúng
được bảo vệ, tuy nhiên vẫn có thể làm việc
bình thường với thẻ nhớ USB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS nhận diện các đối tượng trên màn hình
nền theo hướng dẫn.
- HS thực hiện các thao tác quản lí tệp và thư
mục.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS lên bảng thực hiện thao tác.
- HS còn lại quan sát, nhận xét.
15
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chuyển sang nhiệm vụ
thực hành tiếp theo.
Hoạt động 2: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng máy
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm về tiện ích. Có những tiện ích được cung cấp ngay ở
mức hệ điều hành, có những tiện ích được cài đặt sau.
b) Nội dung: HS trải nghiệm hai tiện ích trên đĩa là kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa từ.
c) Sản phẩm: Thao tác sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa cứng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 2. Sử dụng một số
- GV giới thiệu cho HS:
tiện ích trên hệ điều hành máy
+ Việc kiểm tra đĩa có thể thực hiện trên bất cứ tính cá nhân nhằm nâng cao
loại đĩa nào, còn việc hợp mảnh chỉ có ý nghĩa hiệu quả sử dụng máy
đối với loại đĩa từ dùng đầu từ để đọc hoặc ghi dữ - Các bước để kiểm tra đĩa và hợp
liệu.
mảnh:
+ Đầu từ là thiết bị cơ, nên thời gian chyển đầu + Bước 1: Sử dụng File Explorer
đọc từ một đường ghi này đến đường ghi khác và tìm danh sách các ổ đĩa. Nháy
khá chậm, làm giảm đáng kể tốc độ truy cập dữ nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử
liệu so với trường hợp không phải di chuyển đầu lí rồi chọn Properties.
từ.
+
Bước
2:
Trong
cửa
sổ
+ Việc hợp mảnh có mục đích sắp xếp lại các tệp Properties của đĩa cứng, chọn
để giảm thiểu tình trạng phân mảnh giúp giảm Tools.
thời gian di chuyển của đầu từ, nhờ đó tăng hiệu + Bước 3: Chọn Check để kiểm
suất sử dụng đĩa từ.
tra và khắc phục lỗi đĩa, chọn
- GV yêu cầu HS thực hành sử dụng tiện ích kiểm Optimize để tối ưu hóa, hợp
tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa cứng.
mảnh.
- GV hướng dẫn: Khi thực hiện chức năng tối ưu
16
đĩa, sẽ có một hộp thoại như Hình 2.1 với thông
tin các ổ đĩa như loại đĩa là đĩa thể rắn (solid state
drive) mà không cần hợp mảnh, các đĩa cứng
(hard disk drive) với tỉ lệ phần trăm tệp bị phân
mảnh. Muốn hợp mảnh cho đĩa nào, hãy chọn đĩa
đó rồi nháy nút Optimize.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện nhiệm
vụ.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS thao tác các bước sửa lỗi đĩa và hợp mảnh.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Sử dụng một số tiện ích của hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: HS sử dụng được một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành cho thiết bị di
động.
b) Nội dung: HS thao tác để tìm hiểu một số tiện ích của hệ điều hành cho thiết bị di
động.
c) Sản phẩm: HS thao tác một vài tiện ích:
- Quản lí danh bạ và nhắn tin;
- Đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc;
- Quản lí ứng dụng.
17
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 3. Sử dụng một số
- GV yêu cầu HS: Em hãy kể tên một số tiện ích tiện ích của hệ điều hành cho
của hệ điều hành Android hoặc iOS cho thiết bị thiết bị di động
di động mà em biết.
- Một số tiện ích:
- Do thiết bị di động đã phổ biến, GV có thể yêu + Quản lí danh bạ.
cầu HS có điện thoại di động tự tìm hiểu và thực + Đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc.
hành tại nhà theo các nội dung:
+ Quản lí ứng dụng.
+ Quản lí danh bạ và nhắn tin:
● Hiển thị danh bạ.
● Thêm một người vào danh bạ với các thông tin
về số địa thoại, địa chỉ, nhóm; sửa thông tin
một người trong danh bạ; chia sẻ thông tin
danh bạ.
● Xóa một người khỏi danh bạ.
● Truy cập danh bạ để gọi điện thoại nhanh,...
+ Thực hành đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc.
+ Quản lí ứng dụng:
● Cài đặt ứng dụng từ chợ ứng dụng.
● Gỡ một ứng dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
18
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV tổng kết lại kiến thức trọng tâm và chuyển
sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng sử dụng hệ điều hành thông qua làm bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành bài tập phần Luyện tập
SGK trang 14.
c) Sản phẩm học tập:
- HS thực hành tạo nhóm, xóa nhóm, đăng kí vào danh bạ.
- HS sử dụng các chức năng đếm thời gian tiến hay lùi của tiện ích đồng hồ trên di động.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 14:
Bài 1: Tiện ích danh bạ còn có chức năng quản lí nhóm. Mỗi nhóm có thể gồm nhiều số
điện thoại, mỗi số điện thoại có thể thuộc nhiều nhóm. Hãy thực hiện việc tạo nhóm, xóa
nhóm, đăng kí vào danh bạ.
Bài 2: Đồng hồ là một tiện ích cơ bản của hệ điều hành di động. Ứng dụng này, không
chỉ cho phép đặt nhắc hẹn (một lần hay định kì) mà còn có khả năng đếm thời gian chính
xác đến 1% giây, rất cần cho các hoạt động cần độ chính xác cao như đo cac kỉ lục thể
thao. Hãy sử dụng các chức năng đếm thời gian tiến hay lùi của tiện ích này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS thực hiện các thao tác.
Hướng dẫn:
Bài 1: Quản lí nhóm danh bạ
19
- Nhóm danh bạ là một khía cạnh rất hữu ích của quản lí danh bạ. Nhờ vậy có thể tìm
kiếm nhanh và trong một số trường hợp giúp người dùng liên hệ đúng và đủ các đối
tượng có liên quan.
- Một nhóm danh bạ có thể gồm nhiều số điện thoại, một số điện thoại có thể thuộc nhiều
nhóm.
- Việc quản lí nhóm thường có ngay trong giao diện quản lí danh bạ. Giao diện quản lí
nhóm có thể khác nhau với từng phiên bản của hệ điều hành.
Bài 2: Khi chạy tiện ích đồng hồ, ngoài việc xem giờ
Việt Nam hoặc quốc tế và tiện ích hẹn giờ, nhắc việc
vào một thời điểm định trước, còn có hai chức năng
khác là:
- Đếm giờ (Hình 2.2a): tính đến giây, đặt trước một
khoảng thời gian và lùi cho tới 0.
- Bấm giờ (Hình 2.2b): bắt đầu đếm từ 0 cho tới khi
bấm dừng với mức độ chính xác 1/100. Chức năng
này rất thích hợp khi ghi những kỉ lục thể thao.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập Vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để làm bài tập Vận
dụng SGK trang 14.
c) Sản phẩm:
- HS tìm hiểu chức năng và sử dụng tiện ích dọn đĩa (Disk Cleanup).
- HS tìm hiểu các phương pháp đăng nhập thiết bị di động và so sánh các điểm mjanh,
điểm yếu của chúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 14.
20
Bài 1: Hình 2.7 là cửa sổ Properties mở theo Tab Tools. Nếu mở theo Tab General em
sẽ thấy có nút lệnh của tiện ích dọn đĩa (Disk Cleanup). Hãy tìm hiểu chức năng và cách
sử dụng tiện ích này.
Bài 2: Ngoài cách đăng nhập dùng mật khẩu, các thiết bị di động còn cung cấp nhiều
phương pháp đăng nhập khác như nhận dạng vân tay, nhận dạng khuôn mặt hay dùng
khẩu hình. Hãy tìm hiểu các phương pháp đó và so sánh các điểm mạnh, điểm yếu của
chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự tìm hiểu, đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày kết quả.
Kết quả:
Bài 1: Tiện ích dọn rác Cleanup
- Trong Hình 2.3, trong cửa sổ Properties của đĩa, khi mở thẻ General em sẽ thấy nút
lệnh của tiện ích dọn đĩa (Disk Cleanup), còn gọi là tiện ích dọn rác.
21
- Tiện ích này tìm kiếm và phân tích các tập tin không cần thiết và/ hoặc không còn sử
dụng trong máy tính và sau đó xóa bỏ nhằm thu hồi thêm không gian trống của đĩa cứng.
- Nháy vào nút Disk Cleanup để bắt đầu. Tiện ích sẽ hiển thị danh sách các đối tượng có
th...
 






Các ý kiến mới nhất