Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 5 CẢ NĂM KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:46' 03-07-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1570
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:46' 03-07-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1570
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . .3
Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca . . . .
.3
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . 9 Bài 3: Biển, đảo Việt Nam . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . 26
CHỦ ĐỀ 2. NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM . . .
32
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nươc Âu
Lạc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
Bài 6: Vương quốc Phù Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . 40
Bài 7: Vương quốc Chăm-pa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . 45
CHỦ ĐỀ 3. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
. . . . . . . . . . . . . . . . 52
Bài 8: Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . 52
Bài 9: Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . 59
Bài 10: Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống
quân Mông – Nguyên xâm lược . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . 67 Bài 11: Ôn tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 75
Bài 12: Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . 81
Bài 13: Triều
Nguyễn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . 92
Bài 14: Cách mạng tháng Tám năm 1945 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . .100
Bài 15: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . .106
Bài 16: Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . .112
2
Bài 17: Đất nước Đổi mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .118
CHỦ ĐỀ 4. CÁC NƯỚC LÁNG GIÊNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . 124
Bài 18: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .124
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Lào . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .132
Bài 20: Vương quốc Cam-pu-chia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . .139
Bài 21: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .146
CHỦ ĐỀ 5. TÌM HIỂU THẾ GIỚI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . 153
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .153
Bài 23: Dân số và các chủng tộc trên thế
giới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .162
Bài 24: Văn minh Ai Cập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .168
Bài 25: Văn minh Hy
Lạp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .173
CHỦ ĐỀ 6. CHUNG TAY XÂY DỰNG THẾ GIỚI . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . 178 Bài 26: Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .178
Bài 27: Xây dựng thế giới hoà bình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . .184
Bài 28: Ôn
tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . .190
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
VIỆT NAM
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC
KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (2 TIẾT)
Bài 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ .
3
– Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất .
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam .
– Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh,
thành phố của Việt Nam .
– Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam .
2. Năng lực
– Về năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp
và ở nhà .
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập .
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng .
– Về năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên
bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất ở nước ta . Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần
đất liền của Việt Nam . Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt
Nam .
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về
vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam .
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm
hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời
sống .
3. Phẩm chất
Thông qua bài học, HS phát triển được phẩm chất chăm chỉ (thường xuyên hoàn
thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết) và trách
nhiệm (có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học) .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
–
–
–
Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 treo tường .
Hình ảnh, video thể hiện lãnh thổ, vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam .
Bảng kiểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau vê kĩ năng đọc lược đồ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động khởi động
2
a) Mục tiêu
Gây hứng thú cho HS, kết nối vào bài học .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan – kĩ
thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 7 phút .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2
trang 5 trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây trong thời gian 3 phút:
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2 .
+ Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa điểm này .
–
Bước 2: HS quan sát hình ảnh và sử dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
trong SGK bằng cách ghi ra giấy nháp, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh trong thời
gian 3 phút .
–
Bước 3: GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có) .
–
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức:
Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ
quốc. Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của đất
nước. GV sử dụng những hiểu biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài học .
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam
a) Mục tiêu
–
Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ .
–
Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học – phương tiện dạy học: phương pháp sử dụng
phương tiện trực quan – kĩ thuật đặt câu hỏi – bản đồ hành chính Việt Nam treo
tường .
♦ Thời gian: 20 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 3 . Bản đồ
hành chính Việt Nam năm 2021, làm việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 – 6
HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm vụ sau:
3
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hình 3 .
+ Trình bày một số ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với thiên nhiên, nông nghiệp, giao
thông vận tải và đời sống ở nước ta .
– Bước 2: HS làm việc theo nhóm, quan sát, thao tác với bản đồ, sơ đồ hình 3, 4
trong SGK trong thời gian 5 phút .
– Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả làm việc .
+ GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị trí địa lí
của Việt Nam trên bản đồ treo tường, các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có) .
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động kinh tế và
đời sống của người dân để HS thảo luận .
+ GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo luận .
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á .
+ Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-puchia và tiếp giáp với vùng biển .
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia .
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc điểm tự nhiên nước ta là quy định thiên nhiên
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa .
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt động sản xuất và đời sống: thích hợp phát
triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới; thuận lợi phát triển giao thông vận tải
biển, hoạt động xuất khẩu – nhập khẩu; nước ta cũng chịu nhiều ảnh hưởng của
thiên tai, đặc biệt là bão .
– Bước 5 (mở rộng): GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí địa lí Việt Nam đối với
các yếu tố tự nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên trình độ nhận thức của HS . Ví
dụ: Việt Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới, nên nghề làm muối của nước ta có
điều kiện phát triển; Việt Nam giáp biển, nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du lịch
biển,…
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành chính
a) Mục tiêu
–
–
2
Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam .
Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh,
thành phố của Việt Nam .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học – phương tiện dạy học: sử dụng phương tiện trực
quan, đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi – bản đồ hành chính Việt Nam treo
tường .
♦ Thời gian: 15 phút .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 3 . Bản
đồ hành chính Việt Nam năm 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta có hình dạng như thế nào?
+ Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương?
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực thuộc Trung ương ở nước ta mà em biết . –
Bước 2: HS làm việc cá nhân, quan sát, thao tác với bản đồ, sơ đồ hình 3, 4 trong
SGK trong thời gian 2 phút .
–
Bước 3: GV tổ chức học tập theo cả lớp:
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả từng nhiệm vụ học tập .
+ GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ, nhận biết được hình dạng lãnh thổ phần đất
liền và kể tên các tỉnh, thành phố .
–
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:+
Phần đất liền của nước ta có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo chiều Bắc
– Nam .
+ Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương . Trong đó, 5 thành
phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh và Cần Thơ .
–
Bước 5 (mở rộng): GV có thể đặt thêm những câu hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò
chơi nhỏ giải đố về các tỉnh, thành phố ở Việt Nam . Ví dụ một số câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt đầu bằng chữ “Hà” .
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương em đang sinh sống tiếp giáp những tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nào?
2.3. Hoạt động 3. Tìm hiểu về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam a) Mục tiêu
Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam
. b) Tổ chức thực hiện ♦ Thời gian: 20 phút .
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp làm việc nhóm, đàm thoại gợi mở
– kĩ thuật đặt câu hỏi .
3
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ cho HS hoặc HS bốc
thăm nội dung cần tìm hiểu, đảm bảo các nhóm sẽ nghiên cứu đủ 3 nội dung:
+ Ý nghĩa của Quốc kì .
+ Ý nghĩa của Quốc huy .
+ Ý nghĩa của Quốc ca .
– Bước 2: HS làm việc cá nhân trong 3 phút, đọc thông tin, ghi lại những từ khoá thể
hiện ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca . Sau đó, HS làm việc nhóm trong 5
phút, tổng kết lại kết quả chung của nhóm ra giấy .
– Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm học tập, các nhóm có chung
nhiệm vụ sẽ nhận xét, bổ sung nếu có; các nhóm khác nhiệm vụ sẽ quan sát và có
thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn để tìm hiểu kĩ hơn về ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Ý nghĩa của Quốc kì: Nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu vàng tượng trưng
cho dân tộc Việt Nam . Năm cánh sao tượng trưng cho năm tầng lớp: trí thức, nông
dân, công nhân, thương nhân, binh sĩ, thể hiện sự đoàn kết trong đại gia đình các dân
tộc Việt Nam .
+ Ý nghĩa của Quốc huy: Hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng trưng cho nông
nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công nghiệp; Quốc huy thể hiện khát vọng về một
nền hoà bình, độc lập, tự do và về một nước Việt Nam phát triển thịnh vượng, sánh
vai cùng các quốc gia trên thế giới .
+ Ý nghĩa của Quốc ca: thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh quang của thế hệ
đi trước; đồng thời cũng thể hiện khát vọng độc lập, tự do và phát triển của Việt
Nam .
– Bước 5 (mở rộng): GV hướng dẫn HS mô tả hình ảnh Quốc kì, Quốc huy, giải
thích ý nghĩa từng hình ảnh trong đó; GV cũng có thể mở bài Quốc ca để cả lớp
nghe .
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Hệ thống lại kiến thức và luyện tập .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan – kĩ
thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 10 phút .
2
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố trực thuộc Trung ương +
Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa .
–
–
–
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách khai thác bản đồ hình 3 trang 6, có thể
trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn thành nhiệm vụ .
Bước 3: GV gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ treo tường .
Bước 4: GV nhận xét và đánh giá kĩ năng đọc bản đồ, tổng kết nhiệm vụ tự đánh
giá và đánh giá lẫn nhau của HS .
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp giải quyết vấn đề .
♦ Thời gian: HS làm việc ở nhà, thời gian linh hoạt .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về
việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca trong trường học hoặc tại nơi em sống .
–
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà (có thể trình bày vào vở), sau đó lên lớp
trao đổi với GV và các bạn vào buổi học tiếp theo .
–
Bước 3: GV gọi một số HS chia sẻ về kết quả học tập .
–
Bước 4: GV nhận xét và đánh giá phần tìm hiểu thông tin của cả lớp .
Bài 2
THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,…) .
– Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính .
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế .
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và
đời sống .
3
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên nhiên nhiên và phòng chống thiên
tai .
2. Năng lực
– Về năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp
và ở nhà .
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập .
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng .
– Về năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những
thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối
với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên
đối với sản xuất và đời sống .
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về
các thành phần tự nhiên; xác định được trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa
hình, sông, khoáng sản,…
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm
hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai .
3. Phẩm chất
Thông qua bài học, HS phát triển được phẩm chất chăm chỉ (thường xuyên hoàn
thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết) và trách
nhiệm (có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học) .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
–
–
Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường .
Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước .– Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
thiên tai ở Việt Nam .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu
Gây hứng thú cho HS, kết nối vào bài học .
b) Tổ chức thực hiện
2
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học – phương tiện dạy học: phương pháp sử dụng
phương tiện trực quan – kĩ thuật đặt câu hỏi – video hoặc audio bài hát Việt Nam quê
hương tôi .
♦ Thời gian: 7 phút .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV mở cho HS nghe bài hát “Việt Nam quê hương tôi” của nhạc sĩ Đỗ
Nhuận, yêu cầu HS lắng nghe và kể lại những điều HS nghe được nói về thiên nhiên
Việt Nam . – Bước 2: HS nghe bài hát, trao đổi với bạn bên cạnh những từ thể hiện
thiên nhiên Việt Nam .
–
Bước 3: GV gọi 4 – 5 HS lần lượt đưa ra ý kiến, các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung thêm thông tin (nếu có) .
–
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức:
Trong bài hát “Việt Nam quê hương tôi” của nhạc sĩ Đỗ Nhuận có nhiều từ ngữ thể
hiện thiên nhiên của Việt Nam như: mặt biển xanh xa tít chân trời, phi lao gió thổi
trên bờ, đồng xanh lúa thẳng cánh cò bay, suối đổ về sông,…
GV có thể gợi mở, hỏi thêm HS những hiểu biết của mình về thiên nhiên Việt Nam để
dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
a) Mục tiêu
–
–
Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam .
Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với sản xuất và đời
sống .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan và
phương pháp đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 14 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 1 . Lược
đồ tự nhiên Việt Nam, làm việc với lược đồ, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta .
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích .
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
3
+ Kể tên những đồng bằng lớn .
+ Kể tên một số dãy núi .
+ Hoàn thành phiếu học tập theo cặp đôi:
Dạng địa hình
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
Thuận lợi
Khó khăn
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, quan sát, thao tác với lược đồ trong SGK trong thời
gian 4 phút .
– Bước 3: GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ cá nhân đã giao:
+ GV gọi HS thực hiện từng nhiệm vụ .
+ HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung theo gợi mở của GV (nếu
có) . + GV hướng dẫn HS kĩ năng khai thác lược đồ tự nhiên và gọi 2 – 3 HS lên
thao tác với lược đồ treo tường để xác định vị trí khu vực đồi núi, đồng bằng, tên
đồng bằng, dãy núi,…
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:+
Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm
diện tích lãnh thổ, chủ yếu là
đồi núi thấp .
+ Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung .
+ Đồng bằng chiếm diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng .
– Bước 5: Tổ chức nhiệm vụ cặp đôi để tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của dạng
địa hình đồi núi và dạng địa hình đồng bằng .
+ Các cặp sẽ làm việc trong 3 – 5 phút để hoàn thành phiếu học tập mà GV phát, GV
gọi một cặp đôi trình bày kết quả, các cặp đôi khác nhận xét và bổ sung .
+ GV nhận xét hoạt động học tập của HS và chuẩn hoá kiến thức .
Dạng địa
hình
Thuận lợi
Địa hình đồi núi
Thuận lợi phát triển khai thác
khoáng sản, thuỷ điện, chăn nuôi
gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây
công nghiệp,…
Địa hình hiểm trở nên giao thông
khó khăn, dân cư thưa thớt
Địa hình đồng bằng
Thuận lợi phát triển nhiều ngành
kinh tế, dân cư đông đúc
Chịu ảnh hưởng của một số thiên
Khó khăn
tai như bão, ngập lụt, xâm nhập
mặn,…
2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
2
a) Mục tiêu
–
Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính .
–
Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế .b) Tổ
chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan và
phương pháp đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 6 phút .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu cho HS đọc thông tin trong SGK và quan sát hình 1, thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ hình 1 một số khoáng sản ở nước ta .
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước . –
Bước 2: HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và thao tác với lược đồ để hoàn thành
nhiệm vụ .
–
Bước 3: GV gọi một số HS lên bảng thao tác với lược đồ treo tường, các HS khác
quan sát và nhận xét . GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi mở để HS trả lời được
vai trò của tài nguyên đối với sự phát triển kinh tế . Ví dụ:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những mục đích gì?
+ Quặng sắt phục vụ cho ngành sản xuất nào?
–
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại . Một số loại khoáng sản
có trữ lượng đáng kể ở nước ta là: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bô-xít,…
+ Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hoá dầu, sản xuất
hoá chất, phân đạm; quặng sắt, bô-xít được khai thác để sản xuất kim loại;… Một
phần khoáng sản khai thác để xuất khẩu .
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ
2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam
a) Mục tiêu:
– Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam .
– Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời
sống .
– Sử dụng được bảng số liệu để nhận biết đặc điểm của khí hậu .b) Tổ chức thực
hiện
3
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan và
phương pháp đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 13 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, bảng nhiệt độ trung bình của Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát hình 3, 4, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta .
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta đối với đời sống và hoạt
động sản xuất của người dân .
+ Cho biết địa phương em có khí hậu như thế nào .
– Bước 2: HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin và ghi lại ra giấy các ý thể hiện đặc
điểm chính của khí hậu và những thuận lợi khó khăn của khí hậu nước ta đối với
đời sống và sản xuất .
– Bước 3: GV tổ chức học tập theo lớp:
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả từng nhiệm vụ học tập .
+ Các cặp đôi lắng nghe phần trình bày của bạn, nhận xét và bổ sung ý kiến .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa .
Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20oC (trừ vùng núi cao) .
Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm .
Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc và
gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam .
Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã) có sự khác
nhau: miền Bắc có một mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh mưa ít hơn;
miền Nam nóng quanh năm có hai mùa mưa – khô rõ rệt .
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm cho năng suất cao, có sản
phẩm nông nghiệp đa dạng .
Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,… gây khó
khăn cho đời sống và hoạt động sản xuất .
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ
a) Mục tiêu
– Trình bày được một số đặc điểm của sông, hồ Việt Nam .
– Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của sông, hồ đối với sản xuất và đời
sống .
– Sử dụng được lược đồ để nhận biết đặc điểm của sông, hồ .
2
–
Xác định được trên lược đồ vị trí địa lí của một số sông lớn ở nước ta . b) Tổ
chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan và
phương pháp đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 7 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, quan sát lược đồ hình 1 (trang
10 SGK), để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Trình bày đặc điểm chính của sông, hồ nước ta .
+ Xác định trên lược đồ hình 1 (trang 10 SGK) một số sông, hồ lớn ở 3 miền của
nước ta + Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất .
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, xác định trên lược đồ .
– Bước 3: GV tổ chức học tập theo lớp:
+ GV gọi một số HS trình bày đặc điểm sông, hồ của nước ta, cả lớp lắng nghe, các
HS khác phát biểu nhận xét và bổ sung phần trình bày của bạn . + GV gọi 2 HS lên
bảng, xác định một số tên sông, hồ ở nước ta .
+ GV đặt một số câu hỏi gợi mở để HS cả lớp thảo luận về vai trò của sông, hồ đối
với đời sống và sản xuất .
Ví dụ: Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
Trong sản xuất nông nghiệp sông, hồ có vai trò gì?
Sông, hồ có vai trò gì đối với thuỷ điện?…
+ HS thảo luận theo lớp, mỗi HS đưa ra một quan điểm, vai trò .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ .
+ Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long, sông Mã,…
+ Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ mực nước sông dâng cao; mùa cạn
mực nước sông hạ thấp .
+ Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo; một số hồ lớn như: hồ Ba Bể
(Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),…
+ Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh
bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,…
–
Bước 5: GV có thể mở rộng, cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc video về một
số sông, hồ lớn ở nước ta và vai trò của sông, hồ đối với đời sống, sản xuất .
2.3. Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng
a) Mục tiêu
– Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta .
3
– Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất . b) Tổ
chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp làm việc nhóm, đàm thoại gợi mở
– kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 20 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ cho HS hoặc HS bốc
thăm nội dung cần tìm hiểu, đảm bảo các nhóm sẽ nghiên cứu đủ 2 nội dung:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta . Nêu vai trò của đất đối với
sản xuất nông nghiệp .
+ Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta . Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và
hoạt động sản xuất .
– Bước 2: HS làm việc cá nhân trong 3 phút, đọc thông tin, ghi lại những từ khoá thể
hiện đặc điểm của đất và rừng, vai trò của đất và rừng đối với đời sống và sản xuất
. Sau đó, HS làm việc nhóm trong 5 phút, tổng kết lại kết quả chung của nhóm ra
giấy .
– Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm học tập, các nhóm có chung
nhiệm vụ sẽ nhận xét, bổ sung (nếu có); các nhóm khác nhiệm vụ sẽ quan sát và có
thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn để tìm hiểu kĩ hơn về vai trò của đất và rừng ở nước
ta .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
Đất: + Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa . +
Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc điểm chua và nghèo mùn; thích hợp
cho phát triển rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu .
+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ,
thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,…
Rừng: + Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn nhất .
+ Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới .
+ Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản
vật từ rừng; hạn chế xói mòn đất, lũ lụt,…
– Bước 5: GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở Việt Nam, các loại
đất feralit khác nhau ở các các vùng miền và những cây trồng đặc trưng của vùng
miền đó .
2.4. Hoạt động 4. Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai a) Mục tiêu
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và
đời sống .
2
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai .b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan – kĩ
thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 15 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV cho HS quan sát hình ảnh hoặc video về một số thiên tai thường xảy
ra, hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta . GV yêu cầu HS trao đổi
theo cặp, thảo luận các nội dung sau:
+ Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất ở nước ta .
+ Vì sao các loại tài nguyên đang bị suy giảm?
+ Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở
nước ta .
– Bước 2: HS quan sát hình ảnh hoặc video, đọc thông tin trong mục, trao đổi theo
cặp trong 5 phút, ghi ra giấy những ý trả lời .
– Bước 3: GV gọi 2 – 3 cặp HS trình bày kết quả, các cặp khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:+
Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế – xã hội . Tuy nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác chưa
hợp lí . + Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,… gây
khó khăn ...
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . .3
Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca . . . .
.3
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . 9 Bài 3: Biển, đảo Việt Nam . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . 26
CHỦ ĐỀ 2. NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM . . .
32
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nươc Âu
Lạc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
Bài 6: Vương quốc Phù Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . 40
Bài 7: Vương quốc Chăm-pa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . 45
CHỦ ĐỀ 3. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
. . . . . . . . . . . . . . . . 52
Bài 8: Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . 52
Bài 9: Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . 59
Bài 10: Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống
quân Mông – Nguyên xâm lược . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . 67 Bài 11: Ôn tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 75
Bài 12: Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . 81
Bài 13: Triều
Nguyễn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . 92
Bài 14: Cách mạng tháng Tám năm 1945 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . .100
Bài 15: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . .106
Bài 16: Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . .112
2
Bài 17: Đất nước Đổi mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .118
CHỦ ĐỀ 4. CÁC NƯỚC LÁNG GIÊNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . 124
Bài 18: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .124
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Lào . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .132
Bài 20: Vương quốc Cam-pu-chia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . .139
Bài 21: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .146
CHỦ ĐỀ 5. TÌM HIỂU THẾ GIỚI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . 153
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .153
Bài 23: Dân số và các chủng tộc trên thế
giới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .162
Bài 24: Văn minh Ai Cập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .168
Bài 25: Văn minh Hy
Lạp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .173
CHỦ ĐỀ 6. CHUNG TAY XÂY DỰNG THẾ GIỚI . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . 178 Bài 26: Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .178
Bài 27: Xây dựng thế giới hoà bình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . .184
Bài 28: Ôn
tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . .190
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
VIỆT NAM
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC
KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (2 TIẾT)
Bài 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ .
3
– Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất .
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam .
– Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh,
thành phố của Việt Nam .
– Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam .
2. Năng lực
– Về năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp
và ở nhà .
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập .
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng .
– Về năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên
bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất ở nước ta . Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần
đất liền của Việt Nam . Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt
Nam .
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về
vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam .
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm
hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời
sống .
3. Phẩm chất
Thông qua bài học, HS phát triển được phẩm chất chăm chỉ (thường xuyên hoàn
thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết) và trách
nhiệm (có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học) .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
–
–
–
Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 treo tường .
Hình ảnh, video thể hiện lãnh thổ, vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam .
Bảng kiểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau vê kĩ năng đọc lược đồ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động khởi động
2
a) Mục tiêu
Gây hứng thú cho HS, kết nối vào bài học .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan – kĩ
thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 7 phút .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2
trang 5 trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây trong thời gian 3 phút:
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2 .
+ Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa điểm này .
–
Bước 2: HS quan sát hình ảnh và sử dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
trong SGK bằng cách ghi ra giấy nháp, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh trong thời
gian 3 phút .
–
Bước 3: GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có) .
–
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức:
Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ
quốc. Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của đất
nước. GV sử dụng những hiểu biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài học .
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam
a) Mục tiêu
–
Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ .
–
Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học – phương tiện dạy học: phương pháp sử dụng
phương tiện trực quan – kĩ thuật đặt câu hỏi – bản đồ hành chính Việt Nam treo
tường .
♦ Thời gian: 20 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 3 . Bản đồ
hành chính Việt Nam năm 2021, làm việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 – 6
HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm vụ sau:
3
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hình 3 .
+ Trình bày một số ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với thiên nhiên, nông nghiệp, giao
thông vận tải và đời sống ở nước ta .
– Bước 2: HS làm việc theo nhóm, quan sát, thao tác với bản đồ, sơ đồ hình 3, 4
trong SGK trong thời gian 5 phút .
– Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả làm việc .
+ GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị trí địa lí
của Việt Nam trên bản đồ treo tường, các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có) .
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động kinh tế và
đời sống của người dân để HS thảo luận .
+ GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo luận .
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á .
+ Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-puchia và tiếp giáp với vùng biển .
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia .
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc điểm tự nhiên nước ta là quy định thiên nhiên
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa .
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt động sản xuất và đời sống: thích hợp phát
triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới; thuận lợi phát triển giao thông vận tải
biển, hoạt động xuất khẩu – nhập khẩu; nước ta cũng chịu nhiều ảnh hưởng của
thiên tai, đặc biệt là bão .
– Bước 5 (mở rộng): GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí địa lí Việt Nam đối với
các yếu tố tự nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên trình độ nhận thức của HS . Ví
dụ: Việt Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới, nên nghề làm muối của nước ta có
điều kiện phát triển; Việt Nam giáp biển, nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du lịch
biển,…
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành chính
a) Mục tiêu
–
–
2
Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam .
Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh,
thành phố của Việt Nam .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học – phương tiện dạy học: sử dụng phương tiện trực
quan, đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi – bản đồ hành chính Việt Nam treo
tường .
♦ Thời gian: 15 phút .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 3 . Bản
đồ hành chính Việt Nam năm 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta có hình dạng như thế nào?
+ Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương?
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực thuộc Trung ương ở nước ta mà em biết . –
Bước 2: HS làm việc cá nhân, quan sát, thao tác với bản đồ, sơ đồ hình 3, 4 trong
SGK trong thời gian 2 phút .
–
Bước 3: GV tổ chức học tập theo cả lớp:
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả từng nhiệm vụ học tập .
+ GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ, nhận biết được hình dạng lãnh thổ phần đất
liền và kể tên các tỉnh, thành phố .
–
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:+
Phần đất liền của nước ta có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo chiều Bắc
– Nam .
+ Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương . Trong đó, 5 thành
phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh và Cần Thơ .
–
Bước 5 (mở rộng): GV có thể đặt thêm những câu hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò
chơi nhỏ giải đố về các tỉnh, thành phố ở Việt Nam . Ví dụ một số câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt đầu bằng chữ “Hà” .
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương em đang sinh sống tiếp giáp những tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nào?
2.3. Hoạt động 3. Tìm hiểu về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam a) Mục tiêu
Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam
. b) Tổ chức thực hiện ♦ Thời gian: 20 phút .
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp làm việc nhóm, đàm thoại gợi mở
– kĩ thuật đặt câu hỏi .
3
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ cho HS hoặc HS bốc
thăm nội dung cần tìm hiểu, đảm bảo các nhóm sẽ nghiên cứu đủ 3 nội dung:
+ Ý nghĩa của Quốc kì .
+ Ý nghĩa của Quốc huy .
+ Ý nghĩa của Quốc ca .
– Bước 2: HS làm việc cá nhân trong 3 phút, đọc thông tin, ghi lại những từ khoá thể
hiện ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca . Sau đó, HS làm việc nhóm trong 5
phút, tổng kết lại kết quả chung của nhóm ra giấy .
– Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm học tập, các nhóm có chung
nhiệm vụ sẽ nhận xét, bổ sung nếu có; các nhóm khác nhiệm vụ sẽ quan sát và có
thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn để tìm hiểu kĩ hơn về ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Ý nghĩa của Quốc kì: Nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu vàng tượng trưng
cho dân tộc Việt Nam . Năm cánh sao tượng trưng cho năm tầng lớp: trí thức, nông
dân, công nhân, thương nhân, binh sĩ, thể hiện sự đoàn kết trong đại gia đình các dân
tộc Việt Nam .
+ Ý nghĩa của Quốc huy: Hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng trưng cho nông
nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công nghiệp; Quốc huy thể hiện khát vọng về một
nền hoà bình, độc lập, tự do và về một nước Việt Nam phát triển thịnh vượng, sánh
vai cùng các quốc gia trên thế giới .
+ Ý nghĩa của Quốc ca: thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh quang của thế hệ
đi trước; đồng thời cũng thể hiện khát vọng độc lập, tự do và phát triển của Việt
Nam .
– Bước 5 (mở rộng): GV hướng dẫn HS mô tả hình ảnh Quốc kì, Quốc huy, giải
thích ý nghĩa từng hình ảnh trong đó; GV cũng có thể mở bài Quốc ca để cả lớp
nghe .
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Hệ thống lại kiến thức và luyện tập .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan – kĩ
thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 10 phút .
2
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố trực thuộc Trung ương +
Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa .
–
–
–
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách khai thác bản đồ hình 3 trang 6, có thể
trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn thành nhiệm vụ .
Bước 3: GV gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ treo tường .
Bước 4: GV nhận xét và đánh giá kĩ năng đọc bản đồ, tổng kết nhiệm vụ tự đánh
giá và đánh giá lẫn nhau của HS .
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp giải quyết vấn đề .
♦ Thời gian: HS làm việc ở nhà, thời gian linh hoạt .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về
việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca trong trường học hoặc tại nơi em sống .
–
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà (có thể trình bày vào vở), sau đó lên lớp
trao đổi với GV và các bạn vào buổi học tiếp theo .
–
Bước 3: GV gọi một số HS chia sẻ về kết quả học tập .
–
Bước 4: GV nhận xét và đánh giá phần tìm hiểu thông tin của cả lớp .
Bài 2
THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,…) .
– Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính .
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế .
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và
đời sống .
3
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên nhiên nhiên và phòng chống thiên
tai .
2. Năng lực
– Về năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp
và ở nhà .
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập .
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng .
– Về năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những
thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối
với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên
đối với sản xuất và đời sống .
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về
các thành phần tự nhiên; xác định được trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa
hình, sông, khoáng sản,…
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm
hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai .
3. Phẩm chất
Thông qua bài học, HS phát triển được phẩm chất chăm chỉ (thường xuyên hoàn
thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết) và trách
nhiệm (có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học) .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
–
–
Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường .
Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước .– Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
thiên tai ở Việt Nam .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu
Gây hứng thú cho HS, kết nối vào bài học .
b) Tổ chức thực hiện
2
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học – phương tiện dạy học: phương pháp sử dụng
phương tiện trực quan – kĩ thuật đặt câu hỏi – video hoặc audio bài hát Việt Nam quê
hương tôi .
♦ Thời gian: 7 phút .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV mở cho HS nghe bài hát “Việt Nam quê hương tôi” của nhạc sĩ Đỗ
Nhuận, yêu cầu HS lắng nghe và kể lại những điều HS nghe được nói về thiên nhiên
Việt Nam . – Bước 2: HS nghe bài hát, trao đổi với bạn bên cạnh những từ thể hiện
thiên nhiên Việt Nam .
–
Bước 3: GV gọi 4 – 5 HS lần lượt đưa ra ý kiến, các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung thêm thông tin (nếu có) .
–
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức:
Trong bài hát “Việt Nam quê hương tôi” của nhạc sĩ Đỗ Nhuận có nhiều từ ngữ thể
hiện thiên nhiên của Việt Nam như: mặt biển xanh xa tít chân trời, phi lao gió thổi
trên bờ, đồng xanh lúa thẳng cánh cò bay, suối đổ về sông,…
GV có thể gợi mở, hỏi thêm HS những hiểu biết của mình về thiên nhiên Việt Nam để
dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
a) Mục tiêu
–
–
Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam .
Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với sản xuất và đời
sống .
b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan và
phương pháp đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 14 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 1 . Lược
đồ tự nhiên Việt Nam, làm việc với lược đồ, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta .
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích .
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
3
+ Kể tên những đồng bằng lớn .
+ Kể tên một số dãy núi .
+ Hoàn thành phiếu học tập theo cặp đôi:
Dạng địa hình
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
Thuận lợi
Khó khăn
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, quan sát, thao tác với lược đồ trong SGK trong thời
gian 4 phút .
– Bước 3: GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ cá nhân đã giao:
+ GV gọi HS thực hiện từng nhiệm vụ .
+ HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung theo gợi mở của GV (nếu
có) . + GV hướng dẫn HS kĩ năng khai thác lược đồ tự nhiên và gọi 2 – 3 HS lên
thao tác với lược đồ treo tường để xác định vị trí khu vực đồi núi, đồng bằng, tên
đồng bằng, dãy núi,…
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:+
Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm
diện tích lãnh thổ, chủ yếu là
đồi núi thấp .
+ Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung .
+ Đồng bằng chiếm diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng .
– Bước 5: Tổ chức nhiệm vụ cặp đôi để tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của dạng
địa hình đồi núi và dạng địa hình đồng bằng .
+ Các cặp sẽ làm việc trong 3 – 5 phút để hoàn thành phiếu học tập mà GV phát, GV
gọi một cặp đôi trình bày kết quả, các cặp đôi khác nhận xét và bổ sung .
+ GV nhận xét hoạt động học tập của HS và chuẩn hoá kiến thức .
Dạng địa
hình
Thuận lợi
Địa hình đồi núi
Thuận lợi phát triển khai thác
khoáng sản, thuỷ điện, chăn nuôi
gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây
công nghiệp,…
Địa hình hiểm trở nên giao thông
khó khăn, dân cư thưa thớt
Địa hình đồng bằng
Thuận lợi phát triển nhiều ngành
kinh tế, dân cư đông đúc
Chịu ảnh hưởng của một số thiên
Khó khăn
tai như bão, ngập lụt, xâm nhập
mặn,…
2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
2
a) Mục tiêu
–
Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính .
–
Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế .b) Tổ
chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan và
phương pháp đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 6 phút .
♦ Các bước tiến hành:
–
Bước 1: GV yêu cầu cho HS đọc thông tin trong SGK và quan sát hình 1, thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ hình 1 một số khoáng sản ở nước ta .
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước . –
Bước 2: HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và thao tác với lược đồ để hoàn thành
nhiệm vụ .
–
Bước 3: GV gọi một số HS lên bảng thao tác với lược đồ treo tường, các HS khác
quan sát và nhận xét . GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi mở để HS trả lời được
vai trò của tài nguyên đối với sự phát triển kinh tế . Ví dụ:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những mục đích gì?
+ Quặng sắt phục vụ cho ngành sản xuất nào?
–
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại . Một số loại khoáng sản
có trữ lượng đáng kể ở nước ta là: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bô-xít,…
+ Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hoá dầu, sản xuất
hoá chất, phân đạm; quặng sắt, bô-xít được khai thác để sản xuất kim loại;… Một
phần khoáng sản khai thác để xuất khẩu .
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ
2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam
a) Mục tiêu:
– Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam .
– Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời
sống .
– Sử dụng được bảng số liệu để nhận biết đặc điểm của khí hậu .b) Tổ chức thực
hiện
3
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan và
phương pháp đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 13 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, bảng nhiệt độ trung bình của Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát hình 3, 4, thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta .
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta đối với đời sống và hoạt
động sản xuất của người dân .
+ Cho biết địa phương em có khí hậu như thế nào .
– Bước 2: HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin và ghi lại ra giấy các ý thể hiện đặc
điểm chính của khí hậu và những thuận lợi khó khăn của khí hậu nước ta đối với
đời sống và sản xuất .
– Bước 3: GV tổ chức học tập theo lớp:
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả từng nhiệm vụ học tập .
+ Các cặp đôi lắng nghe phần trình bày của bạn, nhận xét và bổ sung ý kiến .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa .
Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20oC (trừ vùng núi cao) .
Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm .
Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc và
gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam .
Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã) có sự khác
nhau: miền Bắc có một mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh mưa ít hơn;
miền Nam nóng quanh năm có hai mùa mưa – khô rõ rệt .
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm cho năng suất cao, có sản
phẩm nông nghiệp đa dạng .
Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,… gây khó
khăn cho đời sống và hoạt động sản xuất .
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ
a) Mục tiêu
– Trình bày được một số đặc điểm của sông, hồ Việt Nam .
– Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của sông, hồ đối với sản xuất và đời
sống .
– Sử dụng được lược đồ để nhận biết đặc điểm của sông, hồ .
2
–
Xác định được trên lược đồ vị trí địa lí của một số sông lớn ở nước ta . b) Tổ
chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan và
phương pháp đàm thoại gợi mở – kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 7 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, quan sát lược đồ hình 1 (trang
10 SGK), để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Trình bày đặc điểm chính của sông, hồ nước ta .
+ Xác định trên lược đồ hình 1 (trang 10 SGK) một số sông, hồ lớn ở 3 miền của
nước ta + Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất .
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, xác định trên lược đồ .
– Bước 3: GV tổ chức học tập theo lớp:
+ GV gọi một số HS trình bày đặc điểm sông, hồ của nước ta, cả lớp lắng nghe, các
HS khác phát biểu nhận xét và bổ sung phần trình bày của bạn . + GV gọi 2 HS lên
bảng, xác định một số tên sông, hồ ở nước ta .
+ GV đặt một số câu hỏi gợi mở để HS cả lớp thảo luận về vai trò của sông, hồ đối
với đời sống và sản xuất .
Ví dụ: Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
Trong sản xuất nông nghiệp sông, hồ có vai trò gì?
Sông, hồ có vai trò gì đối với thuỷ điện?…
+ HS thảo luận theo lớp, mỗi HS đưa ra một quan điểm, vai trò .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ .
+ Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long, sông Mã,…
+ Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ mực nước sông dâng cao; mùa cạn
mực nước sông hạ thấp .
+ Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo; một số hồ lớn như: hồ Ba Bể
(Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),…
+ Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh
bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,…
–
Bước 5: GV có thể mở rộng, cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc video về một
số sông, hồ lớn ở nước ta và vai trò của sông, hồ đối với đời sống, sản xuất .
2.3. Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng
a) Mục tiêu
– Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta .
3
– Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất . b) Tổ
chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp làm việc nhóm, đàm thoại gợi mở
– kĩ thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 20 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ cho HS hoặc HS bốc
thăm nội dung cần tìm hiểu, đảm bảo các nhóm sẽ nghiên cứu đủ 2 nội dung:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta . Nêu vai trò của đất đối với
sản xuất nông nghiệp .
+ Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta . Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và
hoạt động sản xuất .
– Bước 2: HS làm việc cá nhân trong 3 phút, đọc thông tin, ghi lại những từ khoá thể
hiện đặc điểm của đất và rừng, vai trò của đất và rừng đối với đời sống và sản xuất
. Sau đó, HS làm việc nhóm trong 5 phút, tổng kết lại kết quả chung của nhóm ra
giấy .
– Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm học tập, các nhóm có chung
nhiệm vụ sẽ nhận xét, bổ sung (nếu có); các nhóm khác nhiệm vụ sẽ quan sát và có
thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn để tìm hiểu kĩ hơn về vai trò của đất và rừng ở nước
ta .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
Đất: + Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa . +
Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc điểm chua và nghèo mùn; thích hợp
cho phát triển rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu .
+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ,
thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,…
Rừng: + Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn nhất .
+ Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới .
+ Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản
vật từ rừng; hạn chế xói mòn đất, lũ lụt,…
– Bước 5: GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở Việt Nam, các loại
đất feralit khác nhau ở các các vùng miền và những cây trồng đặc trưng của vùng
miền đó .
2.4. Hoạt động 4. Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai a) Mục tiêu
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và
đời sống .
2
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai .b) Tổ chức thực hiện
♦ Phương pháp – kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng phương tiện trực quan – kĩ
thuật đặt câu hỏi .
♦ Thời gian: 15 phút .
♦ Các bước tiến hành:
– Bước 1: GV cho HS quan sát hình ảnh hoặc video về một số thiên tai thường xảy
ra, hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta . GV yêu cầu HS trao đổi
theo cặp, thảo luận các nội dung sau:
+ Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất ở nước ta .
+ Vì sao các loại tài nguyên đang bị suy giảm?
+ Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở
nước ta .
– Bước 2: HS quan sát hình ảnh hoặc video, đọc thông tin trong mục, trao đổi theo
cặp trong 5 phút, ghi ra giấy những ý trả lời .
– Bước 3: GV gọi 2 – 3 cặp HS trình bày kết quả, các cặp khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung .
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức:+
Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế – xã hội . Tuy nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác chưa
hợp lí . + Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,… gây
khó khăn ...
 






Các ý kiến mới nhất