Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:21' 15-03-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:21' 15-03-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
Bài học
Phần 5. Di truyền học
Chủ đề 1. Cơ sở phân tử của sự di truyền và biến dị
1. Bài 1. Gene và sự tái bản DNA
2. Bài 2. Sự biểu hiện của thông tin di truyền
3. Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene
4. Bài 4. Đột biến gene
Chủ đề 2. Nhiễm sắc thể và các quy luật di truyền
1. Bài 5. Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể
2. Bài 6. Đột biến nhiễm sắc thể
Kiểm tra giữa học kỳ
3. Bài 7. Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel
4. Bài 8. Di truyền liên kết giới tính, liên kết gene và hoán vị gene
5. Bài 9. Di truyền ngoài nhân
6. Bài 10. Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình
Chủ đề 3. Ứng dụng di truyền học
1. Bài 11. Hệ gene, công nghệ gene và ứng dụng
2. Bài 12. Thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính
Chủ đề 4. Di truyền học quần thể và di truyền học người
1. Bài 13. Di truyền học quần thể
2. Bài 14. Di truyền học người
3. Ôn tập phần 5
Kiểm tra cuối học kỳ
Phần 6. Tiến hóa
Chủ đề 5. Bằng chứng tiến hóa và một số học thuyết tiến hóa
1. Bài 15. Bằng chứng tiến hóa
2. Bài 16. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
3. Bài 17. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
4. Bài 18. Hình thành đặc điểm thích nghi. Hình thành loài
Chủ đề 6. Sự phát sinh sự sống trên Trái đất
1. Bài 19. Sự phát sinh, phát triển sự sống trên trái đất và hình thành loài người
2. Ôn tập phần 6
Kiểm tra giữa học kỳ
Phần 7. Sinh thái học và môi trường
Chủ đề 7. Môi trường và quần thể sinh vật
1. Bài 20. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
2. Bài 21. Sinh thái học quần thể
Chủ đề 8. Quần xã sinh vật và hệ sinh thái
1. Bài 22. Sinh thái học quần xã
2. Bài 23. Hệ sinh thái
3. Bài 24. Chu trình sinh - địa - hóa và sinh quyển
Chủ đề 9. Sinh thái học ứng dụng
1. Bài 25. Sinh thái học phục hồi và bảo tồn
2. Bài 26. Phát triển bền vững
3. Ôn tập phần 7
1
Số tiết
4
3
1
2
2
4
1
3
4
1
2
2
1
2
2
1
1
2
2
2
2
3
1
1
2
4
4
3
2
2
1
1
Kiểm tra cuối học kỳ
PHẦN SÁU: TIẾN HÓA
1
CHỦ ĐỀ 5: BẰNG CHỨNG VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
BÀI 15: BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA (2 tiết)
* Tiến hóa: Là quá trình phát triển, biến đổi của sinh giới theo những chiều hướng xác định
* Bằng chứng tiến hóa: Là những dấu hiệu trong thế giới tự nhiên cho phép chứng minh quan
hệ giữa các loài và quá trình tiến hóa của sinh giới.
* Bằng chứng tiến hoá bao gồm bằng chứng trực tiếp và bằng chứng gián tiếp
I. Bằng chứng hoá thạch
1. Khái niệm: Hoá thạch là dấu tích của sinh vật sống trong các thời đại trước để lại trong các
lớp đất đá.
2. Các con đường hình thành các dạng hóa thạch
- Sau khi SV chết, phần mềm bị phân huỷ còn lại phần cứng như xương, răng, vỏ đá vôi...
- Khi toàn bộ cơ thể bị phân hủy nhưng trước khi phân hủy, SV in vết trên các nền cứng hoặc
được đúc lại bằng nguyên liệu khác như thạch anh còn lại các dấu vết ( vết chân, hình dáng,
vết lá cây...):
- Khi được lưu giữ trong các điều kiện đặc biệt: băng đá, nhựa hổ phách, không khí khô Xác
sinh vật còn nguyên vẹn
2- Ý nghĩa của hoá thạch
- Là bằng chứng trực tiếp của tiến hoá, nghiên cứu lịch sử hình thành, phát triển, diệt vong,
lịch sử tiến hoá của sinh vật: Xác định thời điểm xuất hiện, diệt vong của SV, mối quan hệ họ
hàng, quan hệ nguồn gôc của các loài.
- Giúp nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất về khí hậu, địa chất.
II. Bằng chứng giải phẫu so sánh
- Là những đặc điểm về cấu tạo giải phẫu cơ thể sinh vật.
- Bao gồm:
Nguồn gốc
Chức năng Hình thái
Ví dụ
hiện tại
Cơ quan tương
Cùng nguồn gốc Khác nhau
Khác nhau - Cánh dơi- tay - người.
đồng
- Gai xương rồng- tua
cuốn
Cơ quan thoái
Cùng nguồn gốc Không còn Tiêu giảm
- Ruột thừa, xương cụt ở
hóa
người.
Cơ quan tương tự Khác nhau
Giống nhau Tương tự
- Cánh dơi- cánh ong
- Củ khoai tây- khoai lang
Hiện tượng lại tổ Cùng nguồn gốc Không còn Giống tổ
Người có đuôi, có lông
tiên
toàn thân/mặt
- Ý nghĩa:
+ Cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa: phản ánh quan hệ họ hàng, quan hệ nguồn gốc và
phản ánh sự tiến hóa phân ly.
+ Hiện tượng lại tổ phản ánh quan hệ nguồn gốc các loài.
+ Cơ quan tương tự phản ánh hiện tượng đồng quy tính trạng và phản ánh sự tiến hóa đồng quy
III. Bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử
- Tất cả các loài đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào của các loài đều có cấu trúc giống nhau. Tế
bào các loài thực hiện các quá trình sống giống nhau.
- Tất cả các loài đều có chung vật chất di truyền là ADN, ARN; đều dùng chung mã di truyền;
2
dùng chung 20 loại axitamin.
- Các loài càng gần nhau thì mức độ giống nhau càng lớn.
- Chứng tỏ tất cả các loài có chung nguồn gốc.
IV. Bằng chứng phôi sinh học
- Là những đặc điểm về các giai đoạn phát triển phôi của các loài. Thường nghiên cứu ở động
vật có xương sống.
- Đặc điểm:
+ Phôi của các loài động vật có xương sống có nhiều điểm giống nhau. Các loài càng gần nhau
thì sự phát triển phôi càng giống nhau.
+ Sự phát triển của cá thể lặp lại các giai đoạn tiến hóa của loài đó. ( Định luật phát sinh sinh
vật của Hackel: Sự phát triển cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của loài).
- Ví dụ : phôi người: 18- 20 ngày: có khe mang, tim 2 ngăn, não có 5 phần ( giống cá); 6 tháng:
có lông, có đuôi ( giống thú)...
- Ý nghĩa: Bằng chứng phôi sinh học phản ánh quan hệ họ hàng, quan hệ nguồn gốc và các giai
đoạn tiến hóa của loài.
IV. Bằng chứng địa lý sinh vật học
- Là đặc điểm về sự phân bố địa lý của sinh vật trên trái đất.
- Ý nghĩa: Bằng chứng địa lý sinh vật học chứng minh quá trình xuất hiện và phát tán của các
loài trên trái đất. Những loài có cùng nguồn gốc thường có các đặc điểm giống nhau, mặc dù
phát tán đến các nơi phân bố khác nhau.
3
BÀI 16: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN (1 tiết)
I. HỌC THUYẾT LA-MAC
1. Quan điểm của Lamac
- Khái niệm tiến hóa: Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa
lịch sử.
- Chiều hướng tiến hóa: Nâng cao dần trình độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.
- Nguyên nhân tiến hóa: Ngoại cảnh thay đổi thường xuyên và chậm chạp.
- Cơ chế tiến hóa:
+ Hình thành loài: Ngoại cảnh thay đổi Tập quán hoạt động thay đổi cấu tạo cơ thể thay
đổi tương ứng với môi trường theo kiểu bộ phận nào hoạt động nhiều thì phát triển mạnh. Mọi
biến đổi đều được di truyền và tích lũy thành những biến đổi sâu sắc loài mới xuất hiện
( Loài mới hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của ngoại cảnh)
+ Hình thành đặc điểm thích nghi: Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp Mọi sinh vật phản ứng
như nhau và thích nghi kịp thời, nên trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.
2. Hạn chế:
- Trình độ khoa học đương thời chưa cho phép Lamac phân biệt biến dị di truyền với biến dị
không di truyền.
- Lamac chưa thành công trong việc giải thích sự hình thành loài và hình thành đặc điểm thích
nghi. Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời
và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải. Điều này không đúng với các tài liệu cổ sinh vật
học.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA ĐAC-UYN
1. Quan niệm của Đac-Uyn
a) Quan niệm về biến dị
- Biến dị cá thể: xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và vô hướng; Là nguồn
nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.
- Biến dị xác định: xuất hiện dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động
ở động vật; biển đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít có
ý nghĩa trong chọn giống và trong tiến hoá.
b) Quan niệm về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Khái
Là quá trình bao gồm 2 mặt, vừa tích
Là quá trình bao gồm 2 mặt, vừa tích
lũy
BD
có
lợi,
vừa
đào
thải
BD
có
hại
lũy BD có lợi, vừa đào thải BD không
niệm
cho sinh vật.
có lợi cho nhu cầu con người.
Động
Đấu tranh sinh tồn
Nhu cầu, thị hiếu con người
lực
Cơ sở
Tính biến dị, di truyền của sinh vật
Thực
Phân hóa khả năng sống sót và sinh
Phân hóa khả năng phù hợp với nhu cầu
sản
của
các
cá
thể
khác
nhau.
con người của các cá thể khác nhau
chất
Cơ chế SV luôn phát sinh các BD, BD nào
Vật nuôi, cây trồng, giống hoang dại
giúp SV thích nghi thì được tích lũy
luôn phát sinh các BD; Con người luôn
qua thời gian trở thành đặc điểm thích lựa chọn và giữ lại vật nuôi cây trồng
nghi của SV; SV nào mang BD thích
mang các đặc điểm phù hợp với nhu cầu
nghi thì tồn tại, phát triển, con cháu
của bản thân. Hình thành giống vật
ngày một đông; và ngược lại;
nuôi cây trồng mới.
CLTN tiến hành theo nhiều hướng
- CLNT tiến hành theo nhiều nhu cầu
4
khác nhau, hình thành nên nhiều loài
khác nhau hình thành nên nhiều giống
mới từ 1 loài ban đầu ( phân ly tính
từ một loài ban đầu.
trạng)
Kết quả - Hình thành đặc điểm thích nghi.
Hình thành các giống vật nuôi cây
- Hình thành loài mới.
trồng.
Ý nghĩa - Giải thích quá trình hình thành loài
- Giải thích sự đa dạng của vật nuôi cây
mới, hình thành đặc điểm thích nghi.
trồng, mỗi giống phù hợp với một nhu
- Quy định chiều hướng và tốc độ biến cầu của con người.
đổi của sinh vật.
- Quy định chiều hướng và tốc độ biến
- Giải thích nguồn gốc chung của sinh đổi của vật nuôi, cây trồng.
giới.
c). Quan niệm về tiến hóa
- Nguyên nhân tiến hóa: CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
- Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của
CLTN.
- Hình thành các đặc điểm thích nghi: Là sự tích lũy những biến dị có lợi dưới tác dụng của
CLTN: CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn
cảnh sống.
- Quá trình hình thành loài: Loài được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường
phân li tính trạng.
- Chiều hướng tiến hóa: Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, sinh giới đã tiến hóa theo 3
chiều hướng cơ bản: ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày
càng hợp lí.
- Với thuyết CLTN, Đacuyn đã có 2 thành công lớn:
+ Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích
nghi của sinh vật.
+ Giải thích được nguồn gốc thống nhất của các loài, chứng minh rằng toàn bộ sinh giới đa
dạng ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung.
2. Hạn chế: Do sự hạn chế của trình độ khoa học đương thời, Đacuyn chưa thể hiểu rõ về
nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
5
BÀI 17,18: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI (4 tiết)
I. Khái quát
1. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại: Là học thuyết tiến hóa ra đời đầu thế kỷ XX, kế
thừa các luận điểm của học thuyết Đac Uyn, tổng hợp thành tựu của nhiều ngành khoa học,
nghiên cứu của nhiều nhà khoa học (Fisher, Haldane, T. Dobzanxki, Wright, Mayer) và ngày
càng được bổ sung hoàn thiện.
Nội dung học thuyết đề cập đến cơ chế tiến hoá, quá trình tiến hoá, quá trình hình thành loài và
các đơn vị phân loại trên loài.
2. Tiến hoá nhỏ và Tiến hóa lớn
Tiến hoá nhỏ (tiến hoá vi mô) là quá trình biến đổi tần số allele, thành phần kiểu gen của quần
thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến
có lợi, sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc.
Tiến hoá nhỏ là cơ sở hình thành loài mới.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử
tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Tiến hóa nhỏ chiếm vị trí trung tâm trong tiến hóa hiện đại.
Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở.
Tiến hóa lớn (tiến hoá vĩ mô) là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ,
bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài.
3. Nguồn nguyên liệu tiến hóa
- Biến dị di truyền: Đột biến, Biến dị tổ hợp.
- Di nhập gen
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
- Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, tạo nên hiệu
tượng tiến hoá cơ sở. Các nhân tố tiến hoá bao gồm: đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền,
giao phối không ngẫu nhiên, CLTN.
1. Đột biến:
- Đặc điểm:
+ Đột biến làm biến đổi allele này thành allele khác, hoặc tạo ra các allele mới trong quần thể.
+ Tần số đột biến ở mỗi gen là thấp ( 10 -6 -10-4), nhưng trong quần thể là khá cao vì: số lượng
gen trong cá thể sinh vật là rất lớn, số cá thể trong quần thể nhiều.
+ Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan hệ hài hoà
trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường; một số có lợi, một số trung
tính. Khi môi trường hoặc tổ hợp gen thay đổi, đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi.
+ Đột biến làm thay đổi tần số alen Thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
p(A)n = p(1-s)n . Ví dụ: 1 quần thể có 0,7A; 0,3a (A a:s=5%) p1= 0,665A; 0,335a.
+ Đột biến gene phổ biến hơn, ít ảnh hưởng đến sức sống và sức sinh sản của SV hơn so với
đột biến NST.
- Vai trò:
+ Đột biến tự nhiên có thể được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá. Qua
giao phối Biến dị tổ hợp tạo thành nguồn nguyên liệu thứ cấp.
+ Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì so với đột biến NST thì chúng phổ biến hơn, ít
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể. Các nghiên cứu thực nghiệm
chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau thường không phải bằng một vài đột biến lớn mà bằng
6
sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ.
+ Đột biến trung tính tồn tại và di truyền 1 cách ngẫu nhiên trong quần thể, tạo nên hiện tượng
tiến hoá trung tính, khi nó thay đổi giá trị thích nghi thì cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
2. Dòng gen (Di nhập gen)
- Là quá trình trao đổi vốn gene giữa các quần thể cùng loài (trao đổi giao tử hay cá thể). Ví dụ:
Chim di cư, giao phấn ở TV, phát tán hạt...
- Bao gồm di gene và nhập gene.
- Vai trò: làm phong phú (Hoặc nghèo đi) vốn gene của quần thể hoặc làm thay đổi tần số allele
thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Tác động của dòng gene phụ thuộc tốc độ di
nhập gene và sự khác biệt tần số allele giữa 2 quần thể.
3. Phiêu bạt di truyền ( Biến động di truyền, Các yếu tố ngẫu nhiên)
- Là sự thay đổi tần số allele do tác động của các yếu tố đột ngột, ngẫu nhiên tác động lên quần
thể, làm giảm số lượng cá thể.
- Bao gồm: thiên tai, dịch bệnh, sự khai thác của con người.
- Đặc điểm:
+ Làm giảm số lượng cá thể trong quần thể; tác động mạnh ở những quần thể có kích thước nhỏ
+ Tần số alen của quần thể biến đổi không theo 1 hướng xác định, không tuân theo chọn lọc tự
nhiên( alen có lợi bị loại bỏ, alen có hại tăng)
+ Gây ra hiện tượng " thắt cổ chai" và hiệu ứng " kẻ sáng lập".
“Thắt cổ chai” là hiện tượng số lượng cá thể còn sống sót sau 1 sự cố ngẫu nhiên là rất ít. Quần
thể mới hình thành từ số ít cá thể sống sót và có TPKG khác biệt so với quần thể gốc.
“Kẻ sáng lập” là hiện tượng 1 nhóm nhỏ các cá thể tách khỏi quần thể ban đầu để hình thành 1
quần thể mới.
- Ảnh hưởng:
+ Làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.
+ Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc kích thước quần thể
+ Phiêu bạt di truyền dẫn tới phân ly các quần thể.
4. Giao phối không ngẫu nhiên
- Bao gồm : Giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn lọc.
- Đặc điểm: không làm thay đổi tần số alen, làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng
đồng hợp và giảm dị hợp Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
Bổ sung
- Quá trình giao phối ngẫu nhiên: Không là nhân tố tiến hóa (vì không làm thay đổi tần số
alen); nhưng quá trình giao phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số
biến dị tổ hợp; làm trung hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen
thích nghi. Hiện tượng ngẫu phối hoàn toàn trong tự nhiên là hiếm gặp.
5. Chọn lọc tự nhiên
- CLTN là quá trình lựa chọn, di truyền và tăng tần số các allele có lợi.
- Đặc điểm:
+ CLTN xảy ra trên cơ sở đặc tính di truyền, biến dị, khả năng sống sót, sinh sản của các cá thể
mang các KG khác nhau trong quần thể.
+ Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, chọn lọc kiểu hình thích nghi, qua nhiều
thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen. Điều này cho thấy ý nghĩa của kiểu hình, vai trò
của thường biến trong quá trình tiến hoá.
+ CLTN làm biến đổi tần số kiểu gen, tần số allele theo một hướng xác định. Tốc độ biến đổi
tần số allele phụ thuộc: allele là trội hay lặn (allele trội biến đổi nhanh hơn); SV là lưỡng bội
7
hay đơn bội ( SV đơn bội có tốc độ biến đổi nhanh hơn).
+ CLTN tác động vào các cấp độ: phân tử, NST, giao tử, cá thể, quần thể, quần xã; trong đó
quan trọng nhất là chọn lọc quần thể. Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi
tương quan giữa các cá thể, đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất,
qui định sự phân bố của chúng trong thiên nhiên. CLQT diễn ra song song với chọn lọc cá thể
nhưng bảo tồn các đặc điểm có lợi cho quần thể hơn là cá thể. Ví dụ: ở Ong.
+ Có nhiều hình thức chọn lọc khác nhau: Chọn lọc ổn định, CL phân hóa, CL vận động.
- Vai trò: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần
kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
- Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính
M.Kimura (1971) dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các phân tử
prôtêin đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp độ phân tử là trung tính, nghĩa là
không có lợi cũng không có hại. Kimura đề ra thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính
nghĩa là “Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên
quan với tác dụng của CLTN”. Tác giả cho rằng đó là 1 nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp
độ phân tử. Loại đột biến trung tính đã được di truyền học phân tử xác nhận. Sự đa dạng trong
cấu trúc của các đại phân tử prôtêin, được xác minh bằng phương pháp điện di, có liên quan với
sự củng cố các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, khó có thể giải thích bằng tác dụng của
chọn lọc tự nhiên. Sự đa hình cân bằng trong quần thể, ví dụ tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB, O
trong quần thể người cũng chứng minh cho quá trình củng cố những đột biến ngẫu nhiên trung
tính. Thuyết của Kimura không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn
lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại.
III. Hình thành đặc điểm thích nghi
1. Khái niệm
- Đặc điểm thích nghi là đặc điểm di truyền của sinh vật phù hợp với môi trường sống, làm tăng
khả năng sống sót và khả năng sinh sản của sinh vật trong tự nhiên.
3. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu : đột biến,
giao phối và chọn lọc tự nhiên.
+ Quá trình đột biến: làm phát sinh các biến dị di truyền trong quần thể về hình thái, cấu trúc,
tập tính, tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp.
+ Quá trình giao phối: phát tán đột biến trong quần thể, tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.
+ Chọn lọc tự nhiên sàng lọc các biến dị giúp cơ thể sống sót và sinh sản nhiều hơn. Các biến
dị đó được tích luỹ qua các thế hệ, được phát tán trong quần thể, làm tăng số lượng cá thể
mang biến dị có lợi trở thành đặc điểm thích nghi của cơ thể và quần thể. Ví dụ: Sự tăng
cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh cho người, Sự hoá đen của loài bướm
Biston betularia ở vùng công nghiệp ở nước Anh.
- Quá trình này phụ thuộc vào quá trình phát sinh đột biến và tích luỹ đột biến; quá trình sinh
sản; áp lực CLTN.
3. Tính hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối, vì :
+ Chọn lọc tự nhiên duy trì một kiểu hình dung hoà với nhiều đặc điểm khác nhau trong cơ
thể.
+ Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định
nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp.
Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm thích nghi có thể trở thành bất lợi và được thay
thế bằng đặc điểm thích nghi khác.
+ Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh,
8
chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động, do đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn
thiện.
Hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình động.
Hình dạng và màu sắc tự vệ của sâu bọ:
- Các gen quy định những đđ về h.dạng, màu sắc tự vệ của sâu bọ xuất hiện ngẫu nhiên ở một
vài cá thể do kết quả của đột biến và biến dị tổ hợp.
- Nếu các tính trạng do các alen này quy định có lợi cho loài sâu bọ trước môi trường thì số
lượng cá thể trong quần thể sẽ tăng nhanh qua các thế hệ nhờ quá trình sinh sản.
Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn :
+ VD: Khi pênixilin được sử dụng lần đầu tiên trên thế giới, nó có hiệu lực rất mạnh trong việc
tiêu diệt các vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh cho người nhưng chỉ ít năm sau hiệu lực này giảm
đi rất nhanh.
+ Giải thích:
- Khả năng kháng pênixilin của vi khuẩn này liên quan với những đột biến và những tổ hợp đột
biến đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể (làm thay đổi cấu trúc thành tế bào làm
cho thuốc không thể bám vào thành tế bào) .
- Trong môi trường không có pênixilin: các vi khuẩn có gen đột biến kháng pênixilin có sức
sống yếu hơn dạng bình thường.
- Khi môi trường có pênixilin: những thể gen đột biến tỏ ra ưu thế hơn. gen đột biến kháng
thuốc nhanh chóng lan rộng trong quần thể nhờ quá trình sinh sản (truyền theo hàng dọc) hoặc
truyền theo hàng ngang (qua biến nạp/ tải nạp).
- Khi liều lượng pênixilin càng tăng nhanh áp lực của CLTN càng mạnh thì sự phát triển và
sinh sản càng nhanh chóng đã làm tăng số lượng vi khuẩn có gen đột biến kháng thuốc trong
quần thể.
IV. Loài và sự hình thành loài
1. Khái niệm loài sinh học
Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau
trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các
nhóm quần thể khác; có chung vốn gen , chung hệ tính trạng, có khu phân bố xác định.
Khái niệm Loài sinh học phù hợp với loài sinh sản hữu tính.
2.Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài ( Bổ sung)
- Tiêu chuẩn hình thái: Cá thể cùng loài có cùng hệ tính trạng. Giữa 2 cá thể bất kỳ thường có
cá thể mang giá trị trung gian. Giữa 2 cá thể khác loài không có cá thể mang giá trị trung gian.
Ví dụ: Xương rồng 3 cạnh - xương rồng 5 cạnh: khác loài
Rau dền cơm- rau dền gai: khác loài
Sáo đen mỏ trắng- sáo đen mỏ vàng- sáo nâu: khác loài
- Tiêu chuẩn địa lý: Hai loài khác nhau có khu phân bố khác nhau.
Ví dụ: Ngựa hoang ( Trung Á) - Ngựa vằn ( Châu Phi);
Voi Châu Phi ( Nam phi, Nam Ả rập, Mađagasca): trán dô, tai to, đầu vòi có 1 núm thịt,
răng hàm có nếp men hình quả trám ≠ Voi Ấn Độ ( Malaixia, Ấn Độ, Trung Quốc, Đông
Dương): trán lõm, tai nhỏ, đầu vòi có 2 núm thịt, răng hàm có nếp men hình bầu dục.
- Tiêu chuẩn sinh thái: Các loài khác nhau thì thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau.
- Tiêu chuẩn sinh lý- hoá sinh: Cấu trúc Pr, các chỉ tiêu sinh lý
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản: Các cá thể khác loài không giao phối với nhau hoặc giao phối
sinh ra con không có khả năng sống, khả năng sinh sản.
- Tiêu chuẩn di truyền: Các loài có bộ NST khác nhau về số lượng, hình thái, cấu trúc.
( Mỗi tiêu chuẩn có giá trị tương đối, phù hợp với từng nhóm sinh vật khác nhau. Ví dụ: Sinh
vật bậc cao cần tiêu chuẩn sinh sản, di truyền; vi sinh vật cần tiêu chuẩn sinh lý- hóa sinh...)
3. Các cơ chế cách ly
9
3.1. Cách ly địa lý
- Là sự cách ly cơ học giữa các quần thể trong loài bởi các chướng ngại vật.
- Vai trò:
+ Ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các quần thể cùng loài.
+ Tăng cường phân hóa thành phần kiểu gen giữa các quần thể cùng loài.
3.2. Cách ly sinh sản
* Là các trở ngại sinh học (trên cơ thể sinh vật ) ngăn cản sự giao phối giữa các cá thể hoặc
ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ, ngay cả khi các sinh vật này cùng sống một chỗ
* Bao gồm:
- Cách ly trước hợp tử: Ngăn cản quá trình giao phối:
+ Cách ly sinh cảnh:
+ Cách ly tập tính: Tập tính giao phối khác nhau Không giao phối được với nhau.
+ Cách ly thời gian: Thời gian sinh sản khác nhau Không xảy ra quá trình giao phối.
+ Cách ly cơ học: các cơ quan sinh sản có cấu tạo khác nhau Không có khả năng giao phối.
- Cách ly sau hợp tử: Ngăn cản quá trình tạo ra con lai hữu thụ, xảy ra do sự không phù hợp bộ
NST của bố mẹ trong tế bào con lai; thường gặp các trường hợp:
+ Có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ( Nhái x cóc, cừu x dê)
+ Hợp tử sống nhưng con lai bị chết.
+ Con lai bất thụ ( Lừa x ngựa con La hoặc Bacđô)
* Vai trò:
- Cách ly sinh sản là dấu hiệu quan trọng để phân biệt 2 loài sinh sản hữu tính.
- Cách ly sinh sản đảm bảo duy trì sự toàn vẹn của loài trong tự nhiên, mỗi loài là một hệ thống
di truyền kín.
- Cách ly sinh sản là dấu hiệu hình thành loài mới.
4. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
4.1. Khái niệm: Hình thành loài là quá trình lịch sử, cải biến TPKG của quần thể ban đầu theo
hướng thích nghi, tạo ra TPKG mới, các ly sinh sản với quần thể gốc.
4.2. Đặc điểm
- Bản chất quá trình hình thành loài là quá trình chuyển hệ di truyền mở giữa các quần thể cùng
loài thành hệ di truyền kín của loài mới.
- Hình thành loài diễn ra ở mức độ QT, là kết quả quá trình tiến hoá nhỏ, đồng thời là sựchuyển
tiếp sang quá trình tiến hoá lớn.
- Là quá trình lịch sử, lâu dài, chịu sự tác động của các nhân tố tiến hoá.
4.3. Cơ chế chung
- Xuất hiện hiện tượng cách ly giữa các quần thể cùng loài.
- TPKG của các quần thể biến đổi theo các hướng khác nhau dưới tác dụng của CLTN.
- Xuất hiện cách ly sinh sản giữa quần thể mới và quần thể gốc.
Loài mới xuất hiện.
4.4. CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH LOÀI
a. Hình thành loài khác khu:
*). Cơ chế:
- Có hiện tượng cách ly địa lý giữa các QT trong loài ( Do 1 nhóm cá thể di cư đến nơi mới
hoặc khu phân bố của loài bị chia nhỏ bởi các chướng ngại vật).
Ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các QT trong loài.
- ĐK địa lý khác nhau: sàng lọc và tích lũy các biến dị có lợi theo các hướng khác nhau dưới
tác dụng của CLTN.
10
TPKG biến đổi theo các hướng khác nhau.
Cách ly sinh sản Hình thành loài mới.
*). Đặc điểm:
- Yếu tố chủ đạo: Cách ly địa lý.
- Thường xảy ra với những loài phát tán mạnh: Chim, thú, TV có hoa...
- Xảy ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
- Hình thành loài thường gắn với hình thành QT thích nghi.
- ĐK địa lý không tạo ra mà chỉ chọn lọc và tích luỹ các BD thích nghi.
- Cách ly địa lý có vai trò: Ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các quần thể cùng loài; tăng
cường phân hoá TPKG; là điều kiện dẫn tới cách ly sinh sản, nhưng không nhất thiết hình
thành loài mới.
b. Hình thành loài cùng khu
- Hình thành loài bằng cách ly tập tính
*). Cơ chế: Quá trình đột biến làm quần thể đa dạng về hình thái, màu sắc. Giao phối có lựa
chọn giữa các cá thể có cùng hình thái, màu sắc Cách ly tập tính giao phối giữa các nhóm
có màu sắc, hình thái khác nhau. TPKG biến đổi theo các hướng khác nhau. cách ly sinh
sản Loài mới.
*).Đặc điểm:
- Yếu tố chủ đạo: Quá trình đột biến, giao phối có lựa chọn.
- Thường xảy ra với những loài có tập tính giao phối: cá, chim, thú.
- Hình thành loài bằng cách ly sinh thái
*). Cơ chế: Quá trình đột biến làm xuất hiện các nhóm cá thể thích nghi với các ĐK sinh thái
khác nhau chu kỳ sinh trưởng, phát triển, sinh sản khác nhau cách ly mùa vụ TPKG
biến đổi theo các hướng khác nhau. cách ly sinh sản Loài mới.
*). Đặc điểm:
- Yếu tố chủ đạo: cách ly sinh thái.
- Thường xảy ra với các loài ít di động xa, chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái: lưỡng cư,
bò sát, thực vật .
- Hình thành loài bằng lai xa, đa bội hoá
*). Lai khác loài: Tạo ra con lai bất thụ vì mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài. Nếu con lai có
khả năng sinh sản sinh dưỡng + thích nghi với môi trường Loài mới.
*). Lai xa + đa bội hoá: Lai khác loài tạo con lai bất thụ. Nếu đa bội hoá xảy ra ở con lai Bộ
NST song nhị bội Con lai sinh sản được Loài mới. Ví dụ: Sự hình thành lúa mì 6n.
*). Đa bội cùng nguồn: Tạo ra con lai đa bội 3n, 4n ...; có khả năng sinh sản hữu tính hoặc sinh
dưỡng + Thích nghi với môi trường Loài mới. Ví dụ: chuối nhà 3n hình thành từ chuối rừng
nhờ tự đa bội.
- Đặc điểm:
+ Con lai cách ly sinh sản với bố mẹ ngay sau 1 thế hệ.
+ Là con đường hình thành loài nhanh nhất nhưng ít phổ biến.
+ Thường xảy ra ở các loài TV ( 75% TV có hoa hình thành loài mới bằng lai xa + đa bội hóa)
- Hình thành loài bằng con đường sinh học
- Xảy ra đối với các loài ký sinh
- Hình thành loài bằng các đột biến lớn, cấu tạo lại bộ NST
c. Hình thành loài liền khu
*). Cơ chế:
- Các QT trong loài có khu phân bố liền nhau, có hiện tượng cách ly địa lý tương đối bởi vùng
11
tiếp giáp..
Hạn chế sự giao phối tự do giữa các QT trong loài.
- ĐK địa lý khác nhau: sàng lọc và tích lũy các biến dị có lợi theo các hướng khác nhau dưới
tác dụng của CLTN.
TPKG biến đổi theo các hướng khác nhau.
Cách ly sinh sản Hình thành loài mới.
*). Đặc điểm:
- Yếu tố chủ đạo: Cách ly địa lý.
- Thường xảy ra với những loài phát tán mạnh: Chim, thú
- Xảy ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
* Kết luận: Loài mới không xuất hiện với 1 cá thể duy nhất mà là 1 quần thể hay nhóm
quần thể, tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái, đứng vững qua trời
gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
V. Tiến hoá lớn
1. Khái niệm
Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi ở phạm vi loài, đơn vị phân loại trên loài hình thành loài,
các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô
rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài.
2. Sự phát sinh chủng loại
- Là lịch sử hình thành các đơn vị phân loại từ tổ tiên chung và mối quan hệ tiến hoá của chúng.
- Cây phát sinh chủng loại là sơ đồ phân nhánh, biểu thị mối quan hệ nguồn gốc, quan hệ học
hàng, quan hệ tiến hoá của các nhóm đơn vị phân loại.
- Nội dung: Nghiên cứu hoá thạch Tìm hiểu lịch sử hình thành loài, nhóm loài phân loại
sinh giới thành các đơn vị phân loại : Nhiều loài có đặc điểm giống nhau, có chung nguồn gốc
gần nhất tạo thành 1 chi ... Nhiều chi tạo thành 1 họ, nhiều họ tạo thành 1 bộ .... Xây dựng
cây phát sinh chủng loại và làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài, làm sáng tỏ sự phát
sinh, phát triển của toàn bộ sinh giới.
Toàn bộ sinh giới ngày nay tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung.
- Đặc điểm:
+ Tốc độ tiến hoá, hình thành loài khác nhau ở các nhóm: Cá phổi, lưỡng cư tiến hoá chậm,
Chim, thú: tiến hoá nhanh.
+ Các chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới: Ngày càng đa dạng phong phú; Tổ chức cơ thể
ngày ...
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
Bài học
Phần 5. Di truyền học
Chủ đề 1. Cơ sở phân tử của sự di truyền và biến dị
1. Bài 1. Gene và sự tái bản DNA
2. Bài 2. Sự biểu hiện của thông tin di truyền
3. Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene
4. Bài 4. Đột biến gene
Chủ đề 2. Nhiễm sắc thể và các quy luật di truyền
1. Bài 5. Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể
2. Bài 6. Đột biến nhiễm sắc thể
Kiểm tra giữa học kỳ
3. Bài 7. Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel
4. Bài 8. Di truyền liên kết giới tính, liên kết gene và hoán vị gene
5. Bài 9. Di truyền ngoài nhân
6. Bài 10. Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình
Chủ đề 3. Ứng dụng di truyền học
1. Bài 11. Hệ gene, công nghệ gene và ứng dụng
2. Bài 12. Thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính
Chủ đề 4. Di truyền học quần thể và di truyền học người
1. Bài 13. Di truyền học quần thể
2. Bài 14. Di truyền học người
3. Ôn tập phần 5
Kiểm tra cuối học kỳ
Phần 6. Tiến hóa
Chủ đề 5. Bằng chứng tiến hóa và một số học thuyết tiến hóa
1. Bài 15. Bằng chứng tiến hóa
2. Bài 16. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
3. Bài 17. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
4. Bài 18. Hình thành đặc điểm thích nghi. Hình thành loài
Chủ đề 6. Sự phát sinh sự sống trên Trái đất
1. Bài 19. Sự phát sinh, phát triển sự sống trên trái đất và hình thành loài người
2. Ôn tập phần 6
Kiểm tra giữa học kỳ
Phần 7. Sinh thái học và môi trường
Chủ đề 7. Môi trường và quần thể sinh vật
1. Bài 20. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
2. Bài 21. Sinh thái học quần thể
Chủ đề 8. Quần xã sinh vật và hệ sinh thái
1. Bài 22. Sinh thái học quần xã
2. Bài 23. Hệ sinh thái
3. Bài 24. Chu trình sinh - địa - hóa và sinh quyển
Chủ đề 9. Sinh thái học ứng dụng
1. Bài 25. Sinh thái học phục hồi và bảo tồn
2. Bài 26. Phát triển bền vững
3. Ôn tập phần 7
1
Số tiết
4
3
1
2
2
4
1
3
4
1
2
2
1
2
2
1
1
2
2
2
2
3
1
1
2
4
4
3
2
2
1
1
Kiểm tra cuối học kỳ
PHẦN SÁU: TIẾN HÓA
1
CHỦ ĐỀ 5: BẰNG CHỨNG VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
BÀI 15: BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA (2 tiết)
* Tiến hóa: Là quá trình phát triển, biến đổi của sinh giới theo những chiều hướng xác định
* Bằng chứng tiến hóa: Là những dấu hiệu trong thế giới tự nhiên cho phép chứng minh quan
hệ giữa các loài và quá trình tiến hóa của sinh giới.
* Bằng chứng tiến hoá bao gồm bằng chứng trực tiếp và bằng chứng gián tiếp
I. Bằng chứng hoá thạch
1. Khái niệm: Hoá thạch là dấu tích của sinh vật sống trong các thời đại trước để lại trong các
lớp đất đá.
2. Các con đường hình thành các dạng hóa thạch
- Sau khi SV chết, phần mềm bị phân huỷ còn lại phần cứng như xương, răng, vỏ đá vôi...
- Khi toàn bộ cơ thể bị phân hủy nhưng trước khi phân hủy, SV in vết trên các nền cứng hoặc
được đúc lại bằng nguyên liệu khác như thạch anh còn lại các dấu vết ( vết chân, hình dáng,
vết lá cây...):
- Khi được lưu giữ trong các điều kiện đặc biệt: băng đá, nhựa hổ phách, không khí khô Xác
sinh vật còn nguyên vẹn
2- Ý nghĩa của hoá thạch
- Là bằng chứng trực tiếp của tiến hoá, nghiên cứu lịch sử hình thành, phát triển, diệt vong,
lịch sử tiến hoá của sinh vật: Xác định thời điểm xuất hiện, diệt vong của SV, mối quan hệ họ
hàng, quan hệ nguồn gôc của các loài.
- Giúp nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất về khí hậu, địa chất.
II. Bằng chứng giải phẫu so sánh
- Là những đặc điểm về cấu tạo giải phẫu cơ thể sinh vật.
- Bao gồm:
Nguồn gốc
Chức năng Hình thái
Ví dụ
hiện tại
Cơ quan tương
Cùng nguồn gốc Khác nhau
Khác nhau - Cánh dơi- tay - người.
đồng
- Gai xương rồng- tua
cuốn
Cơ quan thoái
Cùng nguồn gốc Không còn Tiêu giảm
- Ruột thừa, xương cụt ở
hóa
người.
Cơ quan tương tự Khác nhau
Giống nhau Tương tự
- Cánh dơi- cánh ong
- Củ khoai tây- khoai lang
Hiện tượng lại tổ Cùng nguồn gốc Không còn Giống tổ
Người có đuôi, có lông
tiên
toàn thân/mặt
- Ý nghĩa:
+ Cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa: phản ánh quan hệ họ hàng, quan hệ nguồn gốc và
phản ánh sự tiến hóa phân ly.
+ Hiện tượng lại tổ phản ánh quan hệ nguồn gốc các loài.
+ Cơ quan tương tự phản ánh hiện tượng đồng quy tính trạng và phản ánh sự tiến hóa đồng quy
III. Bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử
- Tất cả các loài đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào của các loài đều có cấu trúc giống nhau. Tế
bào các loài thực hiện các quá trình sống giống nhau.
- Tất cả các loài đều có chung vật chất di truyền là ADN, ARN; đều dùng chung mã di truyền;
2
dùng chung 20 loại axitamin.
- Các loài càng gần nhau thì mức độ giống nhau càng lớn.
- Chứng tỏ tất cả các loài có chung nguồn gốc.
IV. Bằng chứng phôi sinh học
- Là những đặc điểm về các giai đoạn phát triển phôi của các loài. Thường nghiên cứu ở động
vật có xương sống.
- Đặc điểm:
+ Phôi của các loài động vật có xương sống có nhiều điểm giống nhau. Các loài càng gần nhau
thì sự phát triển phôi càng giống nhau.
+ Sự phát triển của cá thể lặp lại các giai đoạn tiến hóa của loài đó. ( Định luật phát sinh sinh
vật của Hackel: Sự phát triển cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của loài).
- Ví dụ : phôi người: 18- 20 ngày: có khe mang, tim 2 ngăn, não có 5 phần ( giống cá); 6 tháng:
có lông, có đuôi ( giống thú)...
- Ý nghĩa: Bằng chứng phôi sinh học phản ánh quan hệ họ hàng, quan hệ nguồn gốc và các giai
đoạn tiến hóa của loài.
IV. Bằng chứng địa lý sinh vật học
- Là đặc điểm về sự phân bố địa lý của sinh vật trên trái đất.
- Ý nghĩa: Bằng chứng địa lý sinh vật học chứng minh quá trình xuất hiện và phát tán của các
loài trên trái đất. Những loài có cùng nguồn gốc thường có các đặc điểm giống nhau, mặc dù
phát tán đến các nơi phân bố khác nhau.
3
BÀI 16: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN (1 tiết)
I. HỌC THUYẾT LA-MAC
1. Quan điểm của Lamac
- Khái niệm tiến hóa: Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa
lịch sử.
- Chiều hướng tiến hóa: Nâng cao dần trình độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.
- Nguyên nhân tiến hóa: Ngoại cảnh thay đổi thường xuyên và chậm chạp.
- Cơ chế tiến hóa:
+ Hình thành loài: Ngoại cảnh thay đổi Tập quán hoạt động thay đổi cấu tạo cơ thể thay
đổi tương ứng với môi trường theo kiểu bộ phận nào hoạt động nhiều thì phát triển mạnh. Mọi
biến đổi đều được di truyền và tích lũy thành những biến đổi sâu sắc loài mới xuất hiện
( Loài mới hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của ngoại cảnh)
+ Hình thành đặc điểm thích nghi: Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp Mọi sinh vật phản ứng
như nhau và thích nghi kịp thời, nên trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.
2. Hạn chế:
- Trình độ khoa học đương thời chưa cho phép Lamac phân biệt biến dị di truyền với biến dị
không di truyền.
- Lamac chưa thành công trong việc giải thích sự hình thành loài và hình thành đặc điểm thích
nghi. Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời
và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải. Điều này không đúng với các tài liệu cổ sinh vật
học.
II. HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA ĐAC-UYN
1. Quan niệm của Đac-Uyn
a) Quan niệm về biến dị
- Biến dị cá thể: xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và vô hướng; Là nguồn
nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.
- Biến dị xác định: xuất hiện dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động
ở động vật; biển đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít có
ý nghĩa trong chọn giống và trong tiến hoá.
b) Quan niệm về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Khái
Là quá trình bao gồm 2 mặt, vừa tích
Là quá trình bao gồm 2 mặt, vừa tích
lũy
BD
có
lợi,
vừa
đào
thải
BD
có
hại
lũy BD có lợi, vừa đào thải BD không
niệm
cho sinh vật.
có lợi cho nhu cầu con người.
Động
Đấu tranh sinh tồn
Nhu cầu, thị hiếu con người
lực
Cơ sở
Tính biến dị, di truyền của sinh vật
Thực
Phân hóa khả năng sống sót và sinh
Phân hóa khả năng phù hợp với nhu cầu
sản
của
các
cá
thể
khác
nhau.
con người của các cá thể khác nhau
chất
Cơ chế SV luôn phát sinh các BD, BD nào
Vật nuôi, cây trồng, giống hoang dại
giúp SV thích nghi thì được tích lũy
luôn phát sinh các BD; Con người luôn
qua thời gian trở thành đặc điểm thích lựa chọn và giữ lại vật nuôi cây trồng
nghi của SV; SV nào mang BD thích
mang các đặc điểm phù hợp với nhu cầu
nghi thì tồn tại, phát triển, con cháu
của bản thân. Hình thành giống vật
ngày một đông; và ngược lại;
nuôi cây trồng mới.
CLTN tiến hành theo nhiều hướng
- CLNT tiến hành theo nhiều nhu cầu
4
khác nhau, hình thành nên nhiều loài
khác nhau hình thành nên nhiều giống
mới từ 1 loài ban đầu ( phân ly tính
từ một loài ban đầu.
trạng)
Kết quả - Hình thành đặc điểm thích nghi.
Hình thành các giống vật nuôi cây
- Hình thành loài mới.
trồng.
Ý nghĩa - Giải thích quá trình hình thành loài
- Giải thích sự đa dạng của vật nuôi cây
mới, hình thành đặc điểm thích nghi.
trồng, mỗi giống phù hợp với một nhu
- Quy định chiều hướng và tốc độ biến cầu của con người.
đổi của sinh vật.
- Quy định chiều hướng và tốc độ biến
- Giải thích nguồn gốc chung của sinh đổi của vật nuôi, cây trồng.
giới.
c). Quan niệm về tiến hóa
- Nguyên nhân tiến hóa: CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
- Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của
CLTN.
- Hình thành các đặc điểm thích nghi: Là sự tích lũy những biến dị có lợi dưới tác dụng của
CLTN: CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn
cảnh sống.
- Quá trình hình thành loài: Loài được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường
phân li tính trạng.
- Chiều hướng tiến hóa: Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, sinh giới đã tiến hóa theo 3
chiều hướng cơ bản: ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày
càng hợp lí.
- Với thuyết CLTN, Đacuyn đã có 2 thành công lớn:
+ Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích
nghi của sinh vật.
+ Giải thích được nguồn gốc thống nhất của các loài, chứng minh rằng toàn bộ sinh giới đa
dạng ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung.
2. Hạn chế: Do sự hạn chế của trình độ khoa học đương thời, Đacuyn chưa thể hiểu rõ về
nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
5
BÀI 17,18: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI (4 tiết)
I. Khái quát
1. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại: Là học thuyết tiến hóa ra đời đầu thế kỷ XX, kế
thừa các luận điểm của học thuyết Đac Uyn, tổng hợp thành tựu của nhiều ngành khoa học,
nghiên cứu của nhiều nhà khoa học (Fisher, Haldane, T. Dobzanxki, Wright, Mayer) và ngày
càng được bổ sung hoàn thiện.
Nội dung học thuyết đề cập đến cơ chế tiến hoá, quá trình tiến hoá, quá trình hình thành loài và
các đơn vị phân loại trên loài.
2. Tiến hoá nhỏ và Tiến hóa lớn
Tiến hoá nhỏ (tiến hoá vi mô) là quá trình biến đổi tần số allele, thành phần kiểu gen của quần
thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến
có lợi, sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc.
Tiến hoá nhỏ là cơ sở hình thành loài mới.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử
tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Tiến hóa nhỏ chiếm vị trí trung tâm trong tiến hóa hiện đại.
Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở.
Tiến hóa lớn (tiến hoá vĩ mô) là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ,
bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài.
3. Nguồn nguyên liệu tiến hóa
- Biến dị di truyền: Đột biến, Biến dị tổ hợp.
- Di nhập gen
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
- Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, tạo nên hiệu
tượng tiến hoá cơ sở. Các nhân tố tiến hoá bao gồm: đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền,
giao phối không ngẫu nhiên, CLTN.
1. Đột biến:
- Đặc điểm:
+ Đột biến làm biến đổi allele này thành allele khác, hoặc tạo ra các allele mới trong quần thể.
+ Tần số đột biến ở mỗi gen là thấp ( 10 -6 -10-4), nhưng trong quần thể là khá cao vì: số lượng
gen trong cá thể sinh vật là rất lớn, số cá thể trong quần thể nhiều.
+ Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan hệ hài hoà
trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường; một số có lợi, một số trung
tính. Khi môi trường hoặc tổ hợp gen thay đổi, đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi.
+ Đột biến làm thay đổi tần số alen Thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
p(A)n = p(1-s)n . Ví dụ: 1 quần thể có 0,7A; 0,3a (A a:s=5%) p1= 0,665A; 0,335a.
+ Đột biến gene phổ biến hơn, ít ảnh hưởng đến sức sống và sức sinh sản của SV hơn so với
đột biến NST.
- Vai trò:
+ Đột biến tự nhiên có thể được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá. Qua
giao phối Biến dị tổ hợp tạo thành nguồn nguyên liệu thứ cấp.
+ Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì so với đột biến NST thì chúng phổ biến hơn, ít
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể. Các nghiên cứu thực nghiệm
chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau thường không phải bằng một vài đột biến lớn mà bằng
6
sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ.
+ Đột biến trung tính tồn tại và di truyền 1 cách ngẫu nhiên trong quần thể, tạo nên hiện tượng
tiến hoá trung tính, khi nó thay đổi giá trị thích nghi thì cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
2. Dòng gen (Di nhập gen)
- Là quá trình trao đổi vốn gene giữa các quần thể cùng loài (trao đổi giao tử hay cá thể). Ví dụ:
Chim di cư, giao phấn ở TV, phát tán hạt...
- Bao gồm di gene và nhập gene.
- Vai trò: làm phong phú (Hoặc nghèo đi) vốn gene của quần thể hoặc làm thay đổi tần số allele
thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Tác động của dòng gene phụ thuộc tốc độ di
nhập gene và sự khác biệt tần số allele giữa 2 quần thể.
3. Phiêu bạt di truyền ( Biến động di truyền, Các yếu tố ngẫu nhiên)
- Là sự thay đổi tần số allele do tác động của các yếu tố đột ngột, ngẫu nhiên tác động lên quần
thể, làm giảm số lượng cá thể.
- Bao gồm: thiên tai, dịch bệnh, sự khai thác của con người.
- Đặc điểm:
+ Làm giảm số lượng cá thể trong quần thể; tác động mạnh ở những quần thể có kích thước nhỏ
+ Tần số alen của quần thể biến đổi không theo 1 hướng xác định, không tuân theo chọn lọc tự
nhiên( alen có lợi bị loại bỏ, alen có hại tăng)
+ Gây ra hiện tượng " thắt cổ chai" và hiệu ứng " kẻ sáng lập".
“Thắt cổ chai” là hiện tượng số lượng cá thể còn sống sót sau 1 sự cố ngẫu nhiên là rất ít. Quần
thể mới hình thành từ số ít cá thể sống sót và có TPKG khác biệt so với quần thể gốc.
“Kẻ sáng lập” là hiện tượng 1 nhóm nhỏ các cá thể tách khỏi quần thể ban đầu để hình thành 1
quần thể mới.
- Ảnh hưởng:
+ Làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.
+ Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc kích thước quần thể
+ Phiêu bạt di truyền dẫn tới phân ly các quần thể.
4. Giao phối không ngẫu nhiên
- Bao gồm : Giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn lọc.
- Đặc điểm: không làm thay đổi tần số alen, làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng
đồng hợp và giảm dị hợp Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
Bổ sung
- Quá trình giao phối ngẫu nhiên: Không là nhân tố tiến hóa (vì không làm thay đổi tần số
alen); nhưng quá trình giao phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số
biến dị tổ hợp; làm trung hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen
thích nghi. Hiện tượng ngẫu phối hoàn toàn trong tự nhiên là hiếm gặp.
5. Chọn lọc tự nhiên
- CLTN là quá trình lựa chọn, di truyền và tăng tần số các allele có lợi.
- Đặc điểm:
+ CLTN xảy ra trên cơ sở đặc tính di truyền, biến dị, khả năng sống sót, sinh sản của các cá thể
mang các KG khác nhau trong quần thể.
+ Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, chọn lọc kiểu hình thích nghi, qua nhiều
thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen. Điều này cho thấy ý nghĩa của kiểu hình, vai trò
của thường biến trong quá trình tiến hoá.
+ CLTN làm biến đổi tần số kiểu gen, tần số allele theo một hướng xác định. Tốc độ biến đổi
tần số allele phụ thuộc: allele là trội hay lặn (allele trội biến đổi nhanh hơn); SV là lưỡng bội
7
hay đơn bội ( SV đơn bội có tốc độ biến đổi nhanh hơn).
+ CLTN tác động vào các cấp độ: phân tử, NST, giao tử, cá thể, quần thể, quần xã; trong đó
quan trọng nhất là chọn lọc quần thể. Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi
tương quan giữa các cá thể, đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất,
qui định sự phân bố của chúng trong thiên nhiên. CLQT diễn ra song song với chọn lọc cá thể
nhưng bảo tồn các đặc điểm có lợi cho quần thể hơn là cá thể. Ví dụ: ở Ong.
+ Có nhiều hình thức chọn lọc khác nhau: Chọn lọc ổn định, CL phân hóa, CL vận động.
- Vai trò: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần
kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
- Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính
M.Kimura (1971) dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các phân tử
prôtêin đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp độ phân tử là trung tính, nghĩa là
không có lợi cũng không có hại. Kimura đề ra thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính
nghĩa là “Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên
quan với tác dụng của CLTN”. Tác giả cho rằng đó là 1 nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp
độ phân tử. Loại đột biến trung tính đã được di truyền học phân tử xác nhận. Sự đa dạng trong
cấu trúc của các đại phân tử prôtêin, được xác minh bằng phương pháp điện di, có liên quan với
sự củng cố các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, khó có thể giải thích bằng tác dụng của
chọn lọc tự nhiên. Sự đa hình cân bằng trong quần thể, ví dụ tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB, O
trong quần thể người cũng chứng minh cho quá trình củng cố những đột biến ngẫu nhiên trung
tính. Thuyết của Kimura không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn
lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại.
III. Hình thành đặc điểm thích nghi
1. Khái niệm
- Đặc điểm thích nghi là đặc điểm di truyền của sinh vật phù hợp với môi trường sống, làm tăng
khả năng sống sót và khả năng sinh sản của sinh vật trong tự nhiên.
3. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu : đột biến,
giao phối và chọn lọc tự nhiên.
+ Quá trình đột biến: làm phát sinh các biến dị di truyền trong quần thể về hình thái, cấu trúc,
tập tính, tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp.
+ Quá trình giao phối: phát tán đột biến trong quần thể, tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.
+ Chọn lọc tự nhiên sàng lọc các biến dị giúp cơ thể sống sót và sinh sản nhiều hơn. Các biến
dị đó được tích luỹ qua các thế hệ, được phát tán trong quần thể, làm tăng số lượng cá thể
mang biến dị có lợi trở thành đặc điểm thích nghi của cơ thể và quần thể. Ví dụ: Sự tăng
cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh cho người, Sự hoá đen của loài bướm
Biston betularia ở vùng công nghiệp ở nước Anh.
- Quá trình này phụ thuộc vào quá trình phát sinh đột biến và tích luỹ đột biến; quá trình sinh
sản; áp lực CLTN.
3. Tính hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối, vì :
+ Chọn lọc tự nhiên duy trì một kiểu hình dung hoà với nhiều đặc điểm khác nhau trong cơ
thể.
+ Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định
nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp.
Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm thích nghi có thể trở thành bất lợi và được thay
thế bằng đặc điểm thích nghi khác.
+ Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh,
8
chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động, do đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn
thiện.
Hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình động.
Hình dạng và màu sắc tự vệ của sâu bọ:
- Các gen quy định những đđ về h.dạng, màu sắc tự vệ của sâu bọ xuất hiện ngẫu nhiên ở một
vài cá thể do kết quả của đột biến và biến dị tổ hợp.
- Nếu các tính trạng do các alen này quy định có lợi cho loài sâu bọ trước môi trường thì số
lượng cá thể trong quần thể sẽ tăng nhanh qua các thế hệ nhờ quá trình sinh sản.
Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn :
+ VD: Khi pênixilin được sử dụng lần đầu tiên trên thế giới, nó có hiệu lực rất mạnh trong việc
tiêu diệt các vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh cho người nhưng chỉ ít năm sau hiệu lực này giảm
đi rất nhanh.
+ Giải thích:
- Khả năng kháng pênixilin của vi khuẩn này liên quan với những đột biến và những tổ hợp đột
biến đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể (làm thay đổi cấu trúc thành tế bào làm
cho thuốc không thể bám vào thành tế bào) .
- Trong môi trường không có pênixilin: các vi khuẩn có gen đột biến kháng pênixilin có sức
sống yếu hơn dạng bình thường.
- Khi môi trường có pênixilin: những thể gen đột biến tỏ ra ưu thế hơn. gen đột biến kháng
thuốc nhanh chóng lan rộng trong quần thể nhờ quá trình sinh sản (truyền theo hàng dọc) hoặc
truyền theo hàng ngang (qua biến nạp/ tải nạp).
- Khi liều lượng pênixilin càng tăng nhanh áp lực của CLTN càng mạnh thì sự phát triển và
sinh sản càng nhanh chóng đã làm tăng số lượng vi khuẩn có gen đột biến kháng thuốc trong
quần thể.
IV. Loài và sự hình thành loài
1. Khái niệm loài sinh học
Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau
trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các
nhóm quần thể khác; có chung vốn gen , chung hệ tính trạng, có khu phân bố xác định.
Khái niệm Loài sinh học phù hợp với loài sinh sản hữu tính.
2.Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài ( Bổ sung)
- Tiêu chuẩn hình thái: Cá thể cùng loài có cùng hệ tính trạng. Giữa 2 cá thể bất kỳ thường có
cá thể mang giá trị trung gian. Giữa 2 cá thể khác loài không có cá thể mang giá trị trung gian.
Ví dụ: Xương rồng 3 cạnh - xương rồng 5 cạnh: khác loài
Rau dền cơm- rau dền gai: khác loài
Sáo đen mỏ trắng- sáo đen mỏ vàng- sáo nâu: khác loài
- Tiêu chuẩn địa lý: Hai loài khác nhau có khu phân bố khác nhau.
Ví dụ: Ngựa hoang ( Trung Á) - Ngựa vằn ( Châu Phi);
Voi Châu Phi ( Nam phi, Nam Ả rập, Mađagasca): trán dô, tai to, đầu vòi có 1 núm thịt,
răng hàm có nếp men hình quả trám ≠ Voi Ấn Độ ( Malaixia, Ấn Độ, Trung Quốc, Đông
Dương): trán lõm, tai nhỏ, đầu vòi có 2 núm thịt, răng hàm có nếp men hình bầu dục.
- Tiêu chuẩn sinh thái: Các loài khác nhau thì thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau.
- Tiêu chuẩn sinh lý- hoá sinh: Cấu trúc Pr, các chỉ tiêu sinh lý
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản: Các cá thể khác loài không giao phối với nhau hoặc giao phối
sinh ra con không có khả năng sống, khả năng sinh sản.
- Tiêu chuẩn di truyền: Các loài có bộ NST khác nhau về số lượng, hình thái, cấu trúc.
( Mỗi tiêu chuẩn có giá trị tương đối, phù hợp với từng nhóm sinh vật khác nhau. Ví dụ: Sinh
vật bậc cao cần tiêu chuẩn sinh sản, di truyền; vi sinh vật cần tiêu chuẩn sinh lý- hóa sinh...)
3. Các cơ chế cách ly
9
3.1. Cách ly địa lý
- Là sự cách ly cơ học giữa các quần thể trong loài bởi các chướng ngại vật.
- Vai trò:
+ Ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các quần thể cùng loài.
+ Tăng cường phân hóa thành phần kiểu gen giữa các quần thể cùng loài.
3.2. Cách ly sinh sản
* Là các trở ngại sinh học (trên cơ thể sinh vật ) ngăn cản sự giao phối giữa các cá thể hoặc
ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ, ngay cả khi các sinh vật này cùng sống một chỗ
* Bao gồm:
- Cách ly trước hợp tử: Ngăn cản quá trình giao phối:
+ Cách ly sinh cảnh:
+ Cách ly tập tính: Tập tính giao phối khác nhau Không giao phối được với nhau.
+ Cách ly thời gian: Thời gian sinh sản khác nhau Không xảy ra quá trình giao phối.
+ Cách ly cơ học: các cơ quan sinh sản có cấu tạo khác nhau Không có khả năng giao phối.
- Cách ly sau hợp tử: Ngăn cản quá trình tạo ra con lai hữu thụ, xảy ra do sự không phù hợp bộ
NST của bố mẹ trong tế bào con lai; thường gặp các trường hợp:
+ Có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ( Nhái x cóc, cừu x dê)
+ Hợp tử sống nhưng con lai bị chết.
+ Con lai bất thụ ( Lừa x ngựa con La hoặc Bacđô)
* Vai trò:
- Cách ly sinh sản là dấu hiệu quan trọng để phân biệt 2 loài sinh sản hữu tính.
- Cách ly sinh sản đảm bảo duy trì sự toàn vẹn của loài trong tự nhiên, mỗi loài là một hệ thống
di truyền kín.
- Cách ly sinh sản là dấu hiệu hình thành loài mới.
4. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
4.1. Khái niệm: Hình thành loài là quá trình lịch sử, cải biến TPKG của quần thể ban đầu theo
hướng thích nghi, tạo ra TPKG mới, các ly sinh sản với quần thể gốc.
4.2. Đặc điểm
- Bản chất quá trình hình thành loài là quá trình chuyển hệ di truyền mở giữa các quần thể cùng
loài thành hệ di truyền kín của loài mới.
- Hình thành loài diễn ra ở mức độ QT, là kết quả quá trình tiến hoá nhỏ, đồng thời là sựchuyển
tiếp sang quá trình tiến hoá lớn.
- Là quá trình lịch sử, lâu dài, chịu sự tác động của các nhân tố tiến hoá.
4.3. Cơ chế chung
- Xuất hiện hiện tượng cách ly giữa các quần thể cùng loài.
- TPKG của các quần thể biến đổi theo các hướng khác nhau dưới tác dụng của CLTN.
- Xuất hiện cách ly sinh sản giữa quần thể mới và quần thể gốc.
Loài mới xuất hiện.
4.4. CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH LOÀI
a. Hình thành loài khác khu:
*). Cơ chế:
- Có hiện tượng cách ly địa lý giữa các QT trong loài ( Do 1 nhóm cá thể di cư đến nơi mới
hoặc khu phân bố của loài bị chia nhỏ bởi các chướng ngại vật).
Ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các QT trong loài.
- ĐK địa lý khác nhau: sàng lọc và tích lũy các biến dị có lợi theo các hướng khác nhau dưới
tác dụng của CLTN.
10
TPKG biến đổi theo các hướng khác nhau.
Cách ly sinh sản Hình thành loài mới.
*). Đặc điểm:
- Yếu tố chủ đạo: Cách ly địa lý.
- Thường xảy ra với những loài phát tán mạnh: Chim, thú, TV có hoa...
- Xảy ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
- Hình thành loài thường gắn với hình thành QT thích nghi.
- ĐK địa lý không tạo ra mà chỉ chọn lọc và tích luỹ các BD thích nghi.
- Cách ly địa lý có vai trò: Ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các quần thể cùng loài; tăng
cường phân hoá TPKG; là điều kiện dẫn tới cách ly sinh sản, nhưng không nhất thiết hình
thành loài mới.
b. Hình thành loài cùng khu
- Hình thành loài bằng cách ly tập tính
*). Cơ chế: Quá trình đột biến làm quần thể đa dạng về hình thái, màu sắc. Giao phối có lựa
chọn giữa các cá thể có cùng hình thái, màu sắc Cách ly tập tính giao phối giữa các nhóm
có màu sắc, hình thái khác nhau. TPKG biến đổi theo các hướng khác nhau. cách ly sinh
sản Loài mới.
*).Đặc điểm:
- Yếu tố chủ đạo: Quá trình đột biến, giao phối có lựa chọn.
- Thường xảy ra với những loài có tập tính giao phối: cá, chim, thú.
- Hình thành loài bằng cách ly sinh thái
*). Cơ chế: Quá trình đột biến làm xuất hiện các nhóm cá thể thích nghi với các ĐK sinh thái
khác nhau chu kỳ sinh trưởng, phát triển, sinh sản khác nhau cách ly mùa vụ TPKG
biến đổi theo các hướng khác nhau. cách ly sinh sản Loài mới.
*). Đặc điểm:
- Yếu tố chủ đạo: cách ly sinh thái.
- Thường xảy ra với các loài ít di động xa, chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái: lưỡng cư,
bò sát, thực vật .
- Hình thành loài bằng lai xa, đa bội hoá
*). Lai khác loài: Tạo ra con lai bất thụ vì mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài. Nếu con lai có
khả năng sinh sản sinh dưỡng + thích nghi với môi trường Loài mới.
*). Lai xa + đa bội hoá: Lai khác loài tạo con lai bất thụ. Nếu đa bội hoá xảy ra ở con lai Bộ
NST song nhị bội Con lai sinh sản được Loài mới. Ví dụ: Sự hình thành lúa mì 6n.
*). Đa bội cùng nguồn: Tạo ra con lai đa bội 3n, 4n ...; có khả năng sinh sản hữu tính hoặc sinh
dưỡng + Thích nghi với môi trường Loài mới. Ví dụ: chuối nhà 3n hình thành từ chuối rừng
nhờ tự đa bội.
- Đặc điểm:
+ Con lai cách ly sinh sản với bố mẹ ngay sau 1 thế hệ.
+ Là con đường hình thành loài nhanh nhất nhưng ít phổ biến.
+ Thường xảy ra ở các loài TV ( 75% TV có hoa hình thành loài mới bằng lai xa + đa bội hóa)
- Hình thành loài bằng con đường sinh học
- Xảy ra đối với các loài ký sinh
- Hình thành loài bằng các đột biến lớn, cấu tạo lại bộ NST
c. Hình thành loài liền khu
*). Cơ chế:
- Các QT trong loài có khu phân bố liền nhau, có hiện tượng cách ly địa lý tương đối bởi vùng
11
tiếp giáp..
Hạn chế sự giao phối tự do giữa các QT trong loài.
- ĐK địa lý khác nhau: sàng lọc và tích lũy các biến dị có lợi theo các hướng khác nhau dưới
tác dụng của CLTN.
TPKG biến đổi theo các hướng khác nhau.
Cách ly sinh sản Hình thành loài mới.
*). Đặc điểm:
- Yếu tố chủ đạo: Cách ly địa lý.
- Thường xảy ra với những loài phát tán mạnh: Chim, thú
- Xảy ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
* Kết luận: Loài mới không xuất hiện với 1 cá thể duy nhất mà là 1 quần thể hay nhóm
quần thể, tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái, đứng vững qua trời
gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
V. Tiến hoá lớn
1. Khái niệm
Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi ở phạm vi loài, đơn vị phân loại trên loài hình thành loài,
các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô
rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài.
2. Sự phát sinh chủng loại
- Là lịch sử hình thành các đơn vị phân loại từ tổ tiên chung và mối quan hệ tiến hoá của chúng.
- Cây phát sinh chủng loại là sơ đồ phân nhánh, biểu thị mối quan hệ nguồn gốc, quan hệ học
hàng, quan hệ tiến hoá của các nhóm đơn vị phân loại.
- Nội dung: Nghiên cứu hoá thạch Tìm hiểu lịch sử hình thành loài, nhóm loài phân loại
sinh giới thành các đơn vị phân loại : Nhiều loài có đặc điểm giống nhau, có chung nguồn gốc
gần nhất tạo thành 1 chi ... Nhiều chi tạo thành 1 họ, nhiều họ tạo thành 1 bộ .... Xây dựng
cây phát sinh chủng loại và làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài, làm sáng tỏ sự phát
sinh, phát triển của toàn bộ sinh giới.
Toàn bộ sinh giới ngày nay tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung.
- Đặc điểm:
+ Tốc độ tiến hoá, hình thành loài khác nhau ở các nhóm: Cá phổi, lưỡng cư tiến hoá chậm,
Chim, thú: tiến hoá nhanh.
+ Các chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới: Ngày càng đa dạng phong phú; Tổ chức cơ thể
ngày ...
 






Các ý kiến mới nhất