Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GIÁO ÁN HK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thái Tú
Ngày gửi: 21h:37' 02-10-2024
Dung lượng: 63.3 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Trọn bộ zalo 0987325932
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
BÀI 7: CHỚM THU (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa trong năm.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ,
với cảnh vật mùa thu và những người thân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với
những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con
đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã
đọc và Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1+2: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi
- HS chơi trò chơi
đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một
(Gợi ý: Mùa xuân thời tiết se se lạnh,
mùa bất kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời
mùa hè thời tiết nóng bức,…)
tiết nơi em ở vào mùa đó.
– Gv gọi HS đọc tên bài kết hợp quan sát
HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động và phán đoán nội dung bài đọc.
động và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ
khó: ngỡ; đẫm;…
-Gv HS ngắt nghỉ một số dòng thơ
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
cuốc (loài chim nhỏ, thường sống ở những
vùng có nước, trong các lùm cây, bụi rậm, bờ
ao, ruộng lúa, bờ tre; cuốc là loài chim quen
thuộc, biểu tượng cho người nông dân làm
việc vất vả khuya sớm); heo may ((gió heo
may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu);
tảo tần ((phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang
mọi việc nhà trong cảnh sống khó khăn),...
- GV chia đoạn:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến

- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát

-Hs lắng nghe

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

hết).
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với
những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những người thân. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp
cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu - : Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không
hiệu báo mùa thu đến.
còn tiếng chim cuốc, có gió heo may,
trầu giấu nắng đầy cây, hoa cúc nở
trắng như mây, cỏ lên xanh tươi, nước
dòng sông lặng trôi.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Những dấu hiệu báo mùa thu đến...
Câu 2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc - “Mùa đơm hạt thóc trên đồng” gọi là
trên đồng” được gọi là “mùa vui”?
“mùa vui” vì thóc đơm hạt là kết tinh
những nỗi vất vả, nhọc nhằn của người
nông dân; thóc được mùa đem đến no
ấm cho mọi người;…)
Câu 3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả - Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả
nghĩ về công lao của những ai? Vì sao?
nghĩ về công lao của mẹ cha, của đất
đai chan hoà. Vì cha mẹ (cũng như
những người nông dân) đã cần cù, sớm

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 4. “Con đường bước đến ngày mai”
được nhắc đến ở khổ thơ cuối gợi cho em
suy nghĩ gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng,

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3

hôm vất vả để tạo ra hạt gạo, để chăm
chút cho từng nhành hoa tươi thắm;...)
- Niềm vui, sự gắn bó của người nông
dân với mùa màng, đất đai
Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ, tươi
sáng hơn nhờ những năm tháng học tập
chăm chỉ, nhờ sự chăm sóc của mẹ, sự
dạy dỗ của cô giáo và những kỉ niệm
tuổi thơ tươi đẹp bên bạn bè, người
thân,...
- Con đường bước tới ngày mai của
bạn nhỏ dệt từ trang sách, bóng mẹ,
dáng cô và những năm tháng tuổi thơ.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.

- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Con đường bước đến
ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm
tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và
những người thân
ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi
đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho
mỗi người trên con đường bước tới tương
lai.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
tha thiết.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
nào?
hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động
của các sự vật,…)
- GV đọc mẫu
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng
ngày/

Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt
lành.//
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã đọc.
- Cách tiến hành:

1.2.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung
trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp
dựa vào gợi ý về chủ đề, tên thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học
mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho
thiếu nhi
+…
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin: tên thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin; tên tác giả; thông tin chính;
điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
1.2.3. Chia sẻ về thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin đã đọc (20 phút)
– HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
hoặc trao đổi thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin cho bạn trong nhóm để cùng đọc.

- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn
của GV

HS viết nhật kí đọc sách

-HS trang trí

HS thực hiện

– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình thức
HS chia sẻ trong nhóm
của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin mà
em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách HS bình chọn
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.5. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS ghi chép
cách tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin.
– HS thực hành tìm đọc thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá HS lắng nghe
hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc
lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết dạy.
hoạt động.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------TIẾT 3
Luyện từ và câu: Sử dụng từ điển
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sử dụng từ điển.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận
diện và biết cách sử dụng từ điển
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ điển, vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo nhạc
-HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Biết cách sử dụng từ điển.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu cách sử dụng từ điển để tìm
hiểu nghĩa của từ đa nghĩa (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
thông tin trong bảng.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT
trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ
kết quả trước lớp.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu
nghĩa của từ
đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu
BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

HS xác định yêu cầu của BT 1
(Đáp án: Từ “kết” được trình bày năm
nghĩa; “kết1” là nghĩa gốc; “kết2,3,4,5”
là nghĩa chuyển.)

HS xác định yêu cầu của BT 2
(Gợi ý:
a. Nghĩa của các từ in đậm:
+ Mắt1: cơ quan để nhìn của người
hay động vật; mắt2: bộ phận giống hình
những con mắt ở ngoài vỏ của một số
quả.
+ Cổ1: bộ phận của cơ thể, nối đầu với
thân; cổ2: bộ phận của áo, bao quanh
cổ.
b. Từ “mắt1” và “mắt2” đều chỉ bộ
phận lõm vào trên bề mặt.
Từ “cổ1” và “cổ2” đều chỉ bộ phận
hình trụ thon eo lại so với phần nối liền

nó, nối giữa đầu với thân.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾT 4
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Viết được bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả phong
cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết
trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát để khởi - HS múa hát
động bài học
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Viết được bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
- Cách tiến hành:
3.1. Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em ở (25 phút)
– Gv gọi HS đọc và trả lời một số câu hỏi
- HS đọc
để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại Đáp án: Miêu tả.
gì?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở.

(Gợi ý:
+ Bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em
• Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả.
hoặc nơi em ở có bố cục mấy phần? Nội
• Thân bài: Tả cảnh (tả đặc điểm nổi
dung mỗi phần là gì?
bật của cảnh (hình ảnh, màu sắc, âm
thanh,…) hoặc tả sự thay đổi của cảnh
theo thời gian (bình minh → mặt trời lên
cao → …)).
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần). • Kết bài: Nêu nhận xét, đánh giá, bày tỏ
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi
tình cảm, cảm xúc; liên hệ mở rộng.)
nhớ các ý chính, có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh đã chuẩn bị.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
3.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (05
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
-HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động..
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- – HS xác định yêu cầu của hoạt động:”. - HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu
lại những từ ngữ, hình ảnh em thích
cầu (khuyến khích HS ghi chép bằng sơ đồ trong bài thơ “Chớm thu
đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học.

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 4:
CHỦ ĐIỂM: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 08: BAN MAI (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được 1 – 2 câu về cảnh ban mai ở quê hương em hoặc nơi em ở. Nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh bình minh tươi đẹp
của quê hương tác giả và niềm ước ao có màu vẽ để vẽ lại cảnh đẹp tuyệt vời ấy. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của thiên nhiên trên
quê hương lúc ban mai và bày tỏ tình yêu tha thiết với quê hương của tác giả.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh họa.
- Cách tiến hành:
- GV HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
với bạn về cảnh ban mai ở quê hương em mình.
hoặc nơi em ở (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh - Học sinh lắng nghe.
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động, - HS quan sát, nghe GV giới thiệu bài
phán đoán nội dung bài đọc.
mới, ghi tên bài đọc mới “Ban mai”.
-Nghe GV giới thiệu bài học: “Ban mai”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng các nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong cách đọc.
nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “vẫn cảm thấy thích
thú”.

• Đoạn 2: Tiếp theo đến “lao vun vút”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : quất
tanh tách; cúc thỉ xa; hau háu; xúm xít;…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Cỏ linh lăng ướt đẫm/ lành lạnh/ quất
tanh tách vào đôi chân trần,/ đâm đau nhói
vào hai bàn chân nứt nẻ/ nhưng/ tôi vẫn cảm
thấy thích thú.//;
• Chao ôi,/ nếu tôi có màu vẽ/ thì tuyệt quá,/
tôi sẽ vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng này,/ cả
dãy núi xanh/ điểm những vệt trắng kia,/ cả
cánh đồng cỏ linh lăng/ long lanh sương
sớm này,/ cả cây hướng dương/ mọc hoang
bên bờ kênh kia!//;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa, phân biệt được giọng các nhân
vật.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
quả nang (một loại quả khô – phân biệt
với quả thịt, khi chín thì vỏ khô, cứng
và mỏng – thường xuất hiện ở các loài
thực vật có hoa);...
- GV gọi HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
theo nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Nhân vật tôi đi đâu? Vào buổi nào?
- Ra bờ sông vào buổi sáng sớm
Rút ra ý đoạn 1: Nhân vật tôi chạy ra bờ
sông vào buổi sớm mai.
+ Câu 1: Nhân vật tôi cảm nhận được những - Câu 1: Trên đường chạy ra bờ sông,
gì trên đường chạy ra bờ sông?
nhân vật tôi cảm nhận được cỏ linh
lăng ướt đẫm sương đêm, mặt trời
vươn mình nhô lên, hướng dương vươn
về phía mặt trời, cúc thỉ xa hau háu
xúm xít vây lấy hướng dương; hướng
dương “thè lưỡi vàng đón nắng mai”,
bầy quả nang chặt cứng hạt uống no
ánh sáng; cây bạc hà mọc cao, nom
như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt,
- Câu 2: Các hình ảnh nhân hoá: Mặt
Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của những hình trời vươn mình nhô lên; hướng dương

ảnh nhân hoá trong đoạn văn thứ hai.

vươn về phía mặt trời, không chịu thua
đám cúc thỉ xa, thè lưỡi vàng, đón nắng
ban mai; bầy quả nang uống no ánh
sáng; cúc thỉ xa hau háu xúm xít vây
lấy hướng dương; chim én thi nhau lao
vun vút  Cảnh vật trở nên sinh động,
gần gũi, thân thiết, đáng yêu như
những người bạn.)

Rút ra ý đoạn 2: Hình ảnh đẹp của sự vật lúc
ban man
Câu 3: Nhân vật tôi ước có màu vẽ để làm
gì? Vì sao?

- Câu 3: Nhân vật tôi ước có màu để vẽ
cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp buổi ban
mai. Vì cảnh vật quá đẹp và vì nhân vật
tôi thiết tha yêu mến cảnh đẹp đó.

. Rút ra ý đoạn 3: Ước muốn có màu vẽ để vẽ
cảnh đẹp quê hương của nhân vật tôi.
Câu 4: Đặt một tên khác cho bài đọc và giải
thích lí do em chọn tên đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cảnh bình minh
tươi đẹp của quê hương tác giả và niềm
ước ao có màu vẽ để vẽ lại cảnh đẹp tuyệt
vời ấy. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca
vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của thiên
nhiên trên quê hương lúc ban mai và bày tỏ
tình yêu tha thiết với quê hương của tác
giả.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái của người, vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 2. HS xác định

- Câu 4: Chọn tên “Trên mảnh đất quê
hương” vì cảnh vật trên mảnh đất quê
hương vào buổi sáng thật đẹp,…
- HS nêu.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.

giọng đọc đoạn này: Toàn bài đọc với giọng - Một số HS đọc diễn cảm
thong thả, vui vẻ.
- Cả lớp nhận xét.
Tôi vừa chạy/ vừa quan sát mọi diễn biến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
xung quanh.// Mặt trời/ vươn mình nhô lên
sau dãy núi,/ cây hướng dương mọc hoang
trên bờ kênh/ vươn về phía mặt trời.// Đám
cúc thỉ xa đầu trắng/ hau háu xúm xít vây lấy
nó,/ nhưng nó không chịu thua:// nó thè ra
những chiếc lưỡi vàng,/ đón lấy những tia -HS đọc.
nắng ban mai,/ cho bầy quả nang chặt cứng - HS nhận xét.
hạt/ uống no ánh sáng.// Kia/ là lối qua kênh,/
mặt đất/ nát nhừ vì xe cộ qua lại nhiều,/
nước/ rỉ qua những vệt bánh xe.// Kia/ là đám
cây bạc hà thơm thơm/ mọc cao ngang tầm
thắt lưng,/ nom như một hòn đảo nhỏ màu
tím nhạt.// Tôi chạy trên mảnh đất quê
hương,/ trên đầu tôi/ chim én thi nhau lao
vun vút.//
- Mời một số học sinh đọc diễn cảm trong
nhóm, trước lớp.
- GV mời cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh thi đọc diễn cảm đoạn 2 của bài đọc
- Mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm.
- Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giá

đọc hay nhất.
diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp vị thứ
- GV nhận xét tiết dạy.
những bạn đọc hay nhất.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------TUẦN 4:
CHỦ ĐIỂM: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 08: BAN MAI (3 tiết)
Tiết 2: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Tuổi thơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Tuổi thơ.
- Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi, thảo
luận nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, biết lắng nghe, trao đổi để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ kể - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
tên 1 số trò chơi dân gian mà em biết
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe, tham gia trò chơi.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề Tuổi thơ.
+ Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm các từ ngữ thuộc chủ đề Tuổi
thơ (07 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
– GV choHS tìm từ ngữ trong nhóm 4 theo nghe bạn đọc.
kĩ thuật Khăn trải bàn.
- Cả lớp làm việc nhóm 4,
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia sẻ kết -HS trả lời: (Gợi ý:
quả trước lớp.
a. bịt mắt bắt dê, trốn tìm, ném cù, bắn
– HS nghe bạn và GV nhận xét..
bi, đá banh,…
b. vui vẻ, thích thú, phấn khích, hào
hứng,…)
2.2. Sắp xếp từ ngữ thành hai nhóm và
đặt câu (10 phút)
– GV mời HS HS xác định yêu cầu của 1 HS đọc yêu cầu bài 2A. Cả lớp lắng
BT 2a.
nghe bạn đọc.
– HS chơi trò chơi Ong về tổ để thực hiện HS chơi trò chơi
yêu cầu: HS dán các thẻ từ hình chú ong
vào ô thích hợp để xếp các từ thành hai
nhóm. (Gợi ý:
+ Từ chỉ hoạt động của trẻ em: nô đùa,
quan sát, khám phá, tìm tòi, sáng tạo.
+ Từ chỉ tính nết của trẻ em: thơ ngây, hồn

nhiên, tinh nghịch, trong sáng, ngoan
ngoãn, sáng tạo.
Lưu ý: Từ “sáng tạo” có thể xếp vào hai
nhóm, vì từ này còn mang nét nghĩa chỉ
phẩm chất, tính cách, VD: Ưa tìm tòi, sáng - Đại diện các nhóm trình bày.
tạo; có đầu óc sáng tạo;...)
- Các nhóm khác nhận xét
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
1 HS đọc yêu cầu bài 2b. Cả lớp lắng
– HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn nghe bạn đọc.
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu. HS nói
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Làm vào VBT
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS chia sẻ...
 
Gửi ý kiến