Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Thắng
Ngày gửi: 07h:33' 28-08-2025
Dung lượng: 27.1 MB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Thắng
Ngày gửi: 07h:33' 28-08-2025
Dung lượng: 27.1 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/9/2024
Tiết 1,2:
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
1. Kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
- Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa
học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực
khác nhau
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm
kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của
khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực
khác nhau
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về Vật lí ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
1
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
- Biết cách sử dụng sách giáo khoa trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
- Nắm được 7 đơn vị tương ứng với 7 đại lượng vật lí trong hệ SI.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm mà
giáo viên đã giao
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập và ghi chép của học
sinh.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: 1 – e; 2 – a; 3 – f; 4 – c; 5 – b; 6 – h; 7 – g; 8 – d.
Câu 2: 1 – c; 2 – f; 3 – e; 4 – d; 5 – b; 6 – a; 7 – g.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
- Giáo viên nêu vấn đề: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát triển vượt bậc,
đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ của bộ môn khoa học Vật lí. Trước khi tìm hiểu
từng nội dung cụ thể của môn học, ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng sách và đơn vị
đo lường hệ SI nhé!
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Hãy đọc sách giáo khoa trang 2 và trang 5
hoàn thành phiếu học tập số 1. (Có thể cho các nhóm thi đua xem nhóm nào
nhanh hơn)
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm đưa kết quả lên bảng.
- Học sinh các nhóm xem kết quả của các nhóm khác, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của các nhóm khác
Bước 4
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và quá
trình phát triển của vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
A. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng
lượng
- Các lĩnh vực nghiên cứu: Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt
động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
2. Mục tiêu của môn Vật lí:
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
2
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan
trong học tập cũng như trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
B. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
- Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ
quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
- Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên:
từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
- Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và
sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
- Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí được ra đời và phát triển như thế nào? Các
phương pháp nghiên cứu vật lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc phát
triển năng lực của học sinh? Ta sẽ tìm hiểu điều này qua chương đầu tiên
Chương I: Mở đầu
Bài 1: Làm quen với vật lí.
- Giáo viên về đối tượng nghiên cứu Vật lí cho học sinh, giới thiệu hình ảnh 3
nhà bác học tiêu biểu và chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục I, II
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
* Galileo Galilei (1564-1642) sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn
học, toán học, vật lý học và triết học người Italia. Ông là người có những
đóng góp rất lớn trong thiên văn học và vật lí học. Ông có những câu nói rất
nổi tiếng như: “Tôi cho rằng trên thế giới này không gì đau khổ hơn là
không có tri thức”, “Chân lý luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng muốn
công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng là anh đã chứng minh cho
nó”, “Dù sao Trái đất vẫn quay”.
* Isaac Newton (1642 – 1726) là một nhà toán học, nhà vật lý, nhà thiên văn
học, nhà thần học người Anh, người được công nhận rộng rãi là một trong
những nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi thời đại
với những phát minh để đời
- Đặc biệt phải kể đến kính thiên văn phản xạ. Thông qua phân tích quang phổ
của ánh sáng Isaac Newton là người đầu tiên giúp chúng ta hiểu và xác định
được, cầu vồng trên bầu trời có 7 màu sắc khác nhau.
- Ông cũng là người đầu tiên đặt ra Định luật chuyển động đặt nền tảng cho
cơ học cổ điển.
- Định luật vạn vật hấp dẫn và phép tính vi phân, tích phân cũng ghi công
của Newton.
* Albert Einstein (1879 - 1955) là một trong những nhà khoa học nổi tiếng
nhất mọi thời đại, tới mức tên của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ
"thiên tài". Với 7 phát minh làm thay đổi thế giới
3
1. Mối quan hệ giữa không gian - 2. E = mc2.
thời gian
4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ
3. Tia laser
6. Bom nguyên tử
5. Sự giãn nở của vũ trụ
7. Sóng hấp dẫn
Bước 4
Câu 2: Các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở: Cơ học,
Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực … vì …
Câu 4: Vật lí phát triển qua 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và
suy luận chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế
giới tự nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế
giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay
(Vật lí hiện đại)
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Giáo viên bổ sung thêm các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí: Nhiệt động lực
học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
- Lưu ý những mục tiêu mà học sinh đạt được sau khi học môn Vật lí:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề
có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
a. Mục tiêu:
- Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
C. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên
cứu của Vật lí:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng
sức lực máy móc.
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
4
4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo,
robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích
cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu
không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục III và nhóm 1, 2 làm
phiếu học tập 3A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 3B.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc
lĩnh vực Hóa lí.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể)
để định hướng bay.
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vạn vật
hấp dẫn của Newton.
Câu 4: Ví dụ:
1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ khi rót nước nóng được giải thích dựa vào sự nở vì nhiệt
của chất rắn
2. Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán sắc ánh
sáng
3. Dùng la bàn định hướng dựa vào từ trường của trái đất tương tác với từ trường
của kim nam châm, nên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam của Trái đất.
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần 2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện
lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh
vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần 4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí
là tự động hóa các quá trình sản xuất
tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu,
5
công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là
sự xuất hiện các thiết bị thông minh.
Dây chuyền sản xuất ô tô
Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt: Bàn là, nồi cơm, bếp
điện, lò sưởi, động cơ xe máy, xe ô tô……
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những
hạn chế đó là việc các nhiên liệu bị đốt cháy trong động cơ nhiệt đang làm ô nhiễm
môi trường sống của con người và các sinh vật đang sống trên Trái đất.
- Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra khí quyển, nó làm cho nhiệt độ của
khí quyển tăng lên một cách bất thường, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh sản và tăng
trưởng của các sinh vật trên Trái đất, ngoài ra nó còn là nguyên nhân gây ra những
thiên tại đe dọa cuộc sống của con người và những sinh vật khác trên Trái đất.
- Các động cơ nhiệt có công suất lớn dùng nước để làm nguội động cơ. Những dòng
nước sau khi làm nguội động cơ có nhiệt độ cao khi thải ra sông ngòi cũng gây ra
những hậu quả lớn về nguồn thủy sản.
- Các khí độc do việc đốt cháy nhiên liệu toả ra làm ô nhiễm môi trường.
Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng máy hơi
nước:
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
- Nhỏ gọn hơn.
- Chi phí bảo trì thấp hơn.
- Thân thiện với môi trường hơn.
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
- Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất ô - Ba Huân - Tự động hóa không làm
tô đồng bộ với Robot công nghiệp
giá thành sản phẩm tăng cao
- Mitubishi Việt Nam - Tiên phong
- Vinamilk - Nâng tầm sản xuất bằng trong việc đưa các thiết bị tự động hóa
công nghệ tự động hóa
tới Việt Nam
6
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Giáo viên nhận định: Vai trò của vật lí trong sự phát triển các công nghệ nêu trên
cho thấy sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với cuộc sống con người. Mọi thiết bị mà
con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với những thành tựu nghiên cứu của
Vật lí. Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ
mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy
hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Vụ nổ bom nguyên tử
Khí thải từ nhà máy
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
D. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
1. Phương pháp thực nghiệm:
7
2. Phương pháp mô hình:
Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông: Mô hình vật chất, mô hình lí thuyết, mô
hình toán học.
Điều chỉnh mô
hình nếu cần
4. Kết luận
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục IV và nhóm 1, 2 làm
phiếu học tập 4A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 4B.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A
Sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào vật
nặng hay nhẹ
Có đúng vật nặng
rơi nhanh hơn vật
nhẹ không?
Thả hai quả cầu kim loại to,
nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
xuống tháp nghiêng Pisa
cùng một lúc
8
Giọt nước mưa to hay
nhỏ đều rơi xuống
như nhau
sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào vật
nặng hay nhẹ
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
Câu 1: Một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm: Quả địa cầu là mô hình
vật chất thu nhỏ của Trái đất; hệ Mặt trời là mô hình vật chất phóng to của mẫu
nguyên tử; mô hình nhà chống lũ dựa vào lực đẩy Ac-si-mét.
Câu 2: Một số mô hình lí thuyết: khi nghiên cứu chuyển động của một ô tô đang
chạy trên đường dài, người ta coi ô tô là một “chất điểm”; khi nghiên cứu về ánh
sáng người ta dùng mô hình tia sáng để biểu diễn đường truyền của ánh sáng; Khi
nghiên cứu về đường sức từ người ta dùng các đườn biểu diễn có hướng.
Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả chuyển động thẳng đều:
v không đổi theo thời gian, quãng đường tăng tỉ lệ với thời gian.
Câu 4: Sơ đồ của phương pháp mô hình.
Điều chỉnh mô
hình nếu cần
4. Kết luận
Bước 4
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Với phương pháp mô hình, giáo viên có thể đưa ra ví dụ khi nghiên cứu về chất
khí:
4. p nghịch với V
Điều chỉnh mô hình nếu cần
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan đến nội dung của bài
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
9
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
(Tạo trò chơi thi đua giữa các nhóm)
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
a. Tiền Vật lí: Aristotle......................................................................................................................
b. Vật lí cổ điển: Galile; Newton; Joule; Faraday.............................................................................
c. Vật li hiện đại: Plank; Einstein.......................................................................................................
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
a A F K Q Y E G K R Z
b B A L R W F H L S W
c C R R S A N I M T A
d G A L I L E I N U B
e D D M T S W J O V C
f E A N U B T J P X D
g F Y O V C O O Q Y E
h G I P X D N U T Z F
i P L A N C K L Z L G
j H E I N S T E I N E
Câu 2: c – 2; b – 4; d – 1; a – 3
Câu 3:
+ Phương pháp thực nghiệm: 8 – 5 – 3 – 1 – 7.
+ Phương pháp mô hình: 4 – 2 – 6 – 7.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
Bước 4
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:
Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài
Ôn tập
Nội dung 2:
1. Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác
Mở rộng
về thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày thảo luận trên lớp về
chủ đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
2. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số dụng
cụ gia đình mà em thường sử dụng.
3. Hãy nói về ảnh hưởng của vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao thông
vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng, du hành vũ trụ... Sưu tầm hình ảnh
để minh họa
4. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em
biết ở địa phương mình.
10
Nội dung 3:
Chuẩn bị bài
mới
5. Nêu một số ví dụ về phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong
môn khoa học tự nhiên.
6. Dự đoán về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của nước vào nhiệt độ nước và
gió thổi trên mặt nước, rồi lập phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
Xem trước bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí.
Ngày soạn: 01/9/2024
Tiết 3: BÀI 2: CÁC QUI TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÝ
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được những qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm: thiết bị điện, thiết bị
nhiệt và thủy tinh, thiết bị quang học
- Hiểu được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm, nguy cơ gây
nguy hiểm cho người sử dụng, nguy cơ hỏng các thiết bị đo
- Nắm được những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
phòng thí nghiệm
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Một số thiết bị thí nghiệm như:
+ Đồng hồ đa năng
+ Vôn kế
+ Ampe kế
- Một số hình ảnh các biển cảnh báo thường sử dụng trong phòng thí nghiệm
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn lại cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm đã học ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
11
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong phòng thực
hành Vật lí
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực hiện
Bước 1
GV giới thiệu cho HS về một số vụ tại nạn trong phòng thí nghiệm:
Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp nhận một ca cấp
cứu bỏng độ 2, diện tích 10% ở các phần mặt, cổ và ngực. Nạn nhân là Phạm
Minh Quốc, 15 tuổi, học sinh lớp 9B Trường THCS Lê Văn Tám (xã An Hòa,
huyện Tuy An, Phú Yên). Quốc là học sinh giỏi nhiều năm liền và được Trường
THCS Lê Văn Tám tuyển chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường. Để
chuẩn bị cho kỳ thi tuyển học sinh giỏi
cấp huyện, Trường THCS Lê Văn Tám đã
tập trung 8 học sinh thực hành thí nghiệm
trước khi lên đường tham gia cuộc thi.
Sáng 9/2, Quốc đang làm thí nghiệm tại
trường với cồn công nghiệp thì bỗng lửa
phụt lên gây bỏng nặng, cháy đen cả mặt
và một phần ngực.
Minh Quốc tại bệnh viên đa khoa
Phú Yên ngày 12/2/2006
Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực hành
Hóa học của Trường THPT Phan Đình Phùng
(Hà Nội). Sau khi xong tiết thực hành Hóa học,
có 2 học sinh nam đã ở lại nghịch chai cồn, gây
nổ làm 3 nữ sinh gần đó bị bỏng. Trong đó có
nữ sinh D.A bị bỏng khá nặng
Những vết bỏng trên người HS D.A.
Bước 2
GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc đảm bảo an
toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy khi học tập và nghiên cứu Vật
lí, ta cần phải lưu ý những nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và
cộng đồng?
Bước 3
HS nhận thức được vấn đề bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị quang học
12
- Nắm được qui tắc an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
- Chức năng của hai thiết bị trên là biến đổi điện áp trong nguồn điện.
- Giống nhau: Cả hai đều dùng để biến đổi điện áp.
- Khác nhau:
+ Máy biến áp: chỉ dùng để biến đổi điện áp xoay chiều, chúng không thể hoạt động trong
dòng điện một chiều.
+ Bộ chuyển đổi điện áp: có thể được sử dụng với đầu vào một chiều hoặc xoay chiều để
chuyển đổi chúng sang xoay chiều hoặc một chiều.
Câu 2: Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng điện áp vào là: 220 – 240V AC.
Câu 3: Các điện áp đầu ra là 12V AC.
Câu 4: Những nguy cơ có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị
chuyển đổi điện áp này là:
- Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại, tiếp xúc ánh nắng mặt trời, các vật thể gây cháy,
nổ.
- Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo, không chắc chắn => có thể xảy ra hiện tượng phóng
tia lửa điện và gây chập điện.
- Sử dụng quá công suất của thiết bị => làm tổn hao điện năng, giảm tuổi thọ của thiết bị.
- Khi sử dụng máy biến áp phải đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức thấp nhất rồi tăng dần lên.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ của nước, hoạt động dựa trên cơ sở dãn nở vì nhiệt của các
chất như: thủy ngân, rượu, ... được làm bằng thủy tinh dễ vỡ => Khi tiến hành thí nghiệm cần
cẩn thận, không để làm rơi, vỡ do thủy ngân trong nhiệt kế là một chất rất độc hại.
- Bình thủy tinh chịu nhiệt: có thể chịu được nhiệt độ rất cao => không dùng tay cầm trực
tiếp vào bình.
- Đèn cồn: dùng để đun sôi nước. Được thiết kế gồm:
+ 1 bầu đựng cồn bằng thủy tinh
+ 1 sợi bấc thường được dệt bằng sợi bông
+ 1 chiếc chụp đèn bằng thủy tinh hoặc kim loại.
=> Lưu ý:
+ Không nên kéo sợi bấc quá dài
+ Không trực tiếp thổi tắt ngọn lửa đèn cồn vì sẽ làm ngọn lửa cháy dữ dội hơn. Cách tốt nhất
để tắt đèn là đậy nắp đèn cồn lại.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Đèn chiếu sáng: có kính tụ quang để tạo chùm tia song song, vỏ bằng nhôm hợp kim, có
khe cài bản chắn sáng, có các vít điều chỉnh đèn. => Tránh rơi, vỡ; để nơi khô thoáng, tránh
nơi ẩm thấp, gần chất gây cháy nổ.
- Thấu kính: bằng thủy tinh, được lắp trong khung nhựa, gắn trên trụ nhôm => Mỏng, dễ vỡ
cần để trên cao, cất gọn gàng khi sử dụng xong.
13
- Màn ảnh: có màu trắng mờ, gắn trên trụ nhôm => Để nơi khô thoáng, tránh bụi bẩn.
- Gương phẳng: bằng thủy tinh, dễ vỡ, sắc, nhọn => Khi sử dụng cần cẩn thẩn, tránh để rơi,
vỡ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực hiện
Bước 1
- GV đặt vấn đề: Trong Vật lí, việc tiến hành các hoạt động trong phòng thí
nghiệm nhằm khảo sát, kiểm chứng kiến thức có vai trò quan trọng.
Em hãy kể tên một số thiết bị thí nghiệm mà em biết:
HS: Thiết bị thí nghiệm điện: Ampe kế, Vôn kế, dây điện, bóng đèn, công tắc, ổ
cắm,...
Thiết bị thí nghiệm nhiệt: Đèn cồn
Thiết bị thí nghiệm thủy tinh: Ống nghiệm
Thiết bị thí nghiệm quang: Đèn, thấu kính, màn hứng
GV: Tuy nhiên quá trình hoạt động trong phòng thí nghiệm Vật lí phổ thông có
thể xảy ra nhiều sự cố nguy hiểm. Trong các thí nghiệm thì các thiết bị điện có
nguy cơ mất an toàn cao nhất. Cần quan sát kĩ các kí hiệu và thông số trên thiết
bị
GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 2
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình
bày trước lớp.
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, nhấn
mạnh nội dung cần ghi nhớ:
Khi tiến hành thí nghiệm với các thiết bị điện, cần quan sát kĩ các kí hiệu và
thông số trên thiết bị
Bước 3
GV giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành phiếu học tập số 2
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó
khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần
lưu ý (nếu cần).
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện
Bước 4
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và nhấn
mạnh nội dung cần ghi nhớ:
♦ Khi tiến hành thí nghiệm với các thiết bị nhiệt và thủy tinh, chú ý khi đun nóng
có thể gây bỏng với người sử dụng, gây nứt vỡ các bộ phận làm bằng thủy tinh
GV giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành phiếu học tập số 3
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình
bày trước lớp.
14
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
Bước 5
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và nhấn
mạnh nội dung cần ghi nhớ:
♦ Các thiết bị quang học có thể bị xước nứt vỡ và dính bụi bẩn làm ảnh hưởng
đến đường truyền tia sáng và sai lệch kết quả thí nghiệm
Hoạt dộng 2.2. Tìm hiểu những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật
lí
a. Mục tiêu:
- Biết được những nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng các thiết bị thí nghiệm vật lí
- Biết được những nguy cơ hỏng các thiết bị do điện
- Biết được những nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
* Những nguy cơ có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành Vật lí ở hình 2.4 là:
a. Cắm phích điện vào ổ: tay chạm vào phần kim loại dẫn điện ở phích điện bị giật
b. Rút phích điện: cầm vào phần dây điện, cách xa phích điện có thể làm dây điện bị đứt
c. Dây điện bị sờn: cầm tay trần vào dây điện mà không có đồ bảo hộ rất dễ bị giật điện
d. Chiếu tia laser: mắt nhìn trực tiếp vào tia laser gây nguy hiểm cho mắt
e. Đun nước trên đèn cồn: để lửa to, kẹp cốc thủy tinh quá gần với đèn cồn hư hỏng thiết
bị thí nghiệm.
* Một số thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong phòng
thực hành là:
- Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện
- Không đeo găng tay bảo hộ khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao
- Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn
- Để hóa chất lộn xộn, làm dính vào quần áo
- Để nước, các dung dịch dễ cháy gần các thiết bị điện,….
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
- Giới hạn đo của ampe kế ở hình 2.5 là 3A.
- Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá giới hạn đo thì có thể làm cho ampe kế bị
hư hỏng.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Điều chỉnh kim đo, thang đo trên đồng hồ vạn năng bằng cách vận núm điều chỉnh ở giữa
đồng hồ về vị trí cần tìm, vặn núm quay về bên phải để đo cường độ dòng điện, vặn núm về
bên trái để đo hiệu điện thế.
Chú ý: DC là đo dòng một chiều, AC là đo dòng xoay chiều.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
a. Để các kẹp điện gần nhau: có thể gây ra chập điện
b. Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện: rất dễ làm các tia điện bén vào gây cháy nổ
15
c. Không đeo găng tay cao su khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao: có nguy cơ bị bỏng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực hiện
Bước 1 GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4
Bước 2 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình
bày trước lớp.
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
Bước 3 - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và nhấn...
Tiết 1,2:
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
1. Kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
- Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa
học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực
khác nhau
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm
kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của
khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực
khác nhau
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về Vật lí ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
1
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
- Biết cách sử dụng sách giáo khoa trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
- Nắm được 7 đơn vị tương ứng với 7 đại lượng vật lí trong hệ SI.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm mà
giáo viên đã giao
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập và ghi chép của học
sinh.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: 1 – e; 2 – a; 3 – f; 4 – c; 5 – b; 6 – h; 7 – g; 8 – d.
Câu 2: 1 – c; 2 – f; 3 – e; 4 – d; 5 – b; 6 – a; 7 – g.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
- Giáo viên nêu vấn đề: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát triển vượt bậc,
đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ của bộ môn khoa học Vật lí. Trước khi tìm hiểu
từng nội dung cụ thể của môn học, ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng sách và đơn vị
đo lường hệ SI nhé!
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Hãy đọc sách giáo khoa trang 2 và trang 5
hoàn thành phiếu học tập số 1. (Có thể cho các nhóm thi đua xem nhóm nào
nhanh hơn)
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm đưa kết quả lên bảng.
- Học sinh các nhóm xem kết quả của các nhóm khác, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của các nhóm khác
Bước 4
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và quá
trình phát triển của vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
A. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng
lượng
- Các lĩnh vực nghiên cứu: Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt
động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
2. Mục tiêu của môn Vật lí:
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
2
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan
trong học tập cũng như trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
B. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
- Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ
quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
- Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên:
từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
- Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và
sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
- Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí được ra đời và phát triển như thế nào? Các
phương pháp nghiên cứu vật lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc phát
triển năng lực của học sinh? Ta sẽ tìm hiểu điều này qua chương đầu tiên
Chương I: Mở đầu
Bài 1: Làm quen với vật lí.
- Giáo viên về đối tượng nghiên cứu Vật lí cho học sinh, giới thiệu hình ảnh 3
nhà bác học tiêu biểu và chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục I, II
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
* Galileo Galilei (1564-1642) sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn
học, toán học, vật lý học và triết học người Italia. Ông là người có những
đóng góp rất lớn trong thiên văn học và vật lí học. Ông có những câu nói rất
nổi tiếng như: “Tôi cho rằng trên thế giới này không gì đau khổ hơn là
không có tri thức”, “Chân lý luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng muốn
công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng là anh đã chứng minh cho
nó”, “Dù sao Trái đất vẫn quay”.
* Isaac Newton (1642 – 1726) là một nhà toán học, nhà vật lý, nhà thiên văn
học, nhà thần học người Anh, người được công nhận rộng rãi là một trong
những nhà toán học vĩ đại nhất và nhà khoa học ảnh hưởng nhất mọi thời đại
với những phát minh để đời
- Đặc biệt phải kể đến kính thiên văn phản xạ. Thông qua phân tích quang phổ
của ánh sáng Isaac Newton là người đầu tiên giúp chúng ta hiểu và xác định
được, cầu vồng trên bầu trời có 7 màu sắc khác nhau.
- Ông cũng là người đầu tiên đặt ra Định luật chuyển động đặt nền tảng cho
cơ học cổ điển.
- Định luật vạn vật hấp dẫn và phép tính vi phân, tích phân cũng ghi công
của Newton.
* Albert Einstein (1879 - 1955) là một trong những nhà khoa học nổi tiếng
nhất mọi thời đại, tới mức tên của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ
"thiên tài". Với 7 phát minh làm thay đổi thế giới
3
1. Mối quan hệ giữa không gian - 2. E = mc2.
thời gian
4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ
3. Tia laser
6. Bom nguyên tử
5. Sự giãn nở của vũ trụ
7. Sóng hấp dẫn
Bước 4
Câu 2: Các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở: Cơ học,
Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực … vì …
Câu 4: Vật lí phát triển qua 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và
suy luận chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế
giới tự nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế
giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay
(Vật lí hiện đại)
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Giáo viên bổ sung thêm các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí: Nhiệt động lực
học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
- Lưu ý những mục tiêu mà học sinh đạt được sau khi học môn Vật lí:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề
có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
a. Mục tiêu:
- Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
C. VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên
cứu của Vật lí:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng
sức lực máy móc.
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng
điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
4
4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo,
robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị
thông minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích
cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu
không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục III và nhóm 1, 2 làm
phiếu học tập 3A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 3B.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc
lĩnh vực Hóa lí.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể)
để định hướng bay.
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vạn vật
hấp dẫn của Newton.
Câu 4: Ví dụ:
1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ khi rót nước nóng được giải thích dựa vào sự nở vì nhiệt
của chất rắn
2. Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán sắc ánh
sáng
3. Dùng la bàn định hướng dựa vào từ trường của trái đất tương tác với từ trường
của kim nam châm, nên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam của Trái đất.
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp:
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần 2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện
lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh
vực sản xuất và đời sống con người.
3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần 4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí
là tự động hóa các quá trình sản xuất
tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu,
5
công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là
sự xuất hiện các thiết bị thông minh.
Dây chuyền sản xuất ô tô
Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt: Bàn là, nồi cơm, bếp
điện, lò sưởi, động cơ xe máy, xe ô tô……
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những
hạn chế đó là việc các nhiên liệu bị đốt cháy trong động cơ nhiệt đang làm ô nhiễm
môi trường sống của con người và các sinh vật đang sống trên Trái đất.
- Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra khí quyển, nó làm cho nhiệt độ của
khí quyển tăng lên một cách bất thường, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh sản và tăng
trưởng của các sinh vật trên Trái đất, ngoài ra nó còn là nguyên nhân gây ra những
thiên tại đe dọa cuộc sống của con người và những sinh vật khác trên Trái đất.
- Các động cơ nhiệt có công suất lớn dùng nước để làm nguội động cơ. Những dòng
nước sau khi làm nguội động cơ có nhiệt độ cao khi thải ra sông ngòi cũng gây ra
những hậu quả lớn về nguồn thủy sản.
- Các khí độc do việc đốt cháy nhiên liệu toả ra làm ô nhiễm môi trường.
Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng máy hơi
nước:
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
- Nhỏ gọn hơn.
- Chi phí bảo trì thấp hơn.
- Thân thiện với môi trường hơn.
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
- Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất ô - Ba Huân - Tự động hóa không làm
tô đồng bộ với Robot công nghiệp
giá thành sản phẩm tăng cao
- Mitubishi Việt Nam - Tiên phong
- Vinamilk - Nâng tầm sản xuất bằng trong việc đưa các thiết bị tự động hóa
công nghệ tự động hóa
tới Việt Nam
6
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Giáo viên nhận định: Vai trò của vật lí trong sự phát triển các công nghệ nêu trên
cho thấy sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với cuộc sống con người. Mọi thiết bị mà
con người sử dụng hàng ngày đều ít nhiều gắn với những thành tựu nghiên cứu của
Vật lí. Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ
mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy
hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Vụ nổ bom nguyên tử
Khí thải từ nhà máy
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
D. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
1. Phương pháp thực nghiệm:
7
2. Phương pháp mô hình:
Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông: Mô hình vật chất, mô hình lí thuyết, mô
hình toán học.
Điều chỉnh mô
hình nếu cần
4. Kết luận
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh đọc mục IV và nhóm 1, 2 làm
phiếu học tập 4A; nhóm 3, 4 làm phiếu học tập 4B.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4A
Sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào vật
nặng hay nhẹ
Có đúng vật nặng
rơi nhanh hơn vật
nhẹ không?
Thả hai quả cầu kim loại to,
nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau
xuống tháp nghiêng Pisa
cùng một lúc
8
Giọt nước mưa to hay
nhỏ đều rơi xuống
như nhau
sự rơi nhanh hay chậm
không phụ thuộc vào vật
nặng hay nhẹ
- Đại diện nhóm 3, 4 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4B
Câu 1: Một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm: Quả địa cầu là mô hình
vật chất thu nhỏ của Trái đất; hệ Mặt trời là mô hình vật chất phóng to của mẫu
nguyên tử; mô hình nhà chống lũ dựa vào lực đẩy Ac-si-mét.
Câu 2: Một số mô hình lí thuyết: khi nghiên cứu chuyển động của một ô tô đang
chạy trên đường dài, người ta coi ô tô là một “chất điểm”; khi nghiên cứu về ánh
sáng người ta dùng mô hình tia sáng để biểu diễn đường truyền của ánh sáng; Khi
nghiên cứu về đường sức từ người ta dùng các đườn biểu diễn có hướng.
Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả chuyển động thẳng đều:
v không đổi theo thời gian, quãng đường tăng tỉ lệ với thời gian.
Câu 4: Sơ đồ của phương pháp mô hình.
Điều chỉnh mô
hình nếu cần
4. Kết luận
Bước 4
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Với phương pháp mô hình, giáo viên có thể đưa ra ví dụ khi nghiên cứu về chất
khí:
4. p nghịch với V
Điều chỉnh mô hình nếu cần
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan đến nội dung của bài
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
9
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
(Tạo trò chơi thi đua giữa các nhóm)
Bước 2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
a. Tiền Vật lí: Aristotle......................................................................................................................
b. Vật lí cổ điển: Galile; Newton; Joule; Faraday.............................................................................
c. Vật li hiện đại: Plank; Einstein.......................................................................................................
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
a A F K Q Y E G K R Z
b B A L R W F H L S W
c C R R S A N I M T A
d G A L I L E I N U B
e D D M T S W J O V C
f E A N U B T J P X D
g F Y O V C O O Q Y E
h G I P X D N U T Z F
i P L A N C K L Z L G
j H E I N S T E I N E
Câu 2: c – 2; b – 4; d – 1; a – 3
Câu 3:
+ Phương pháp thực nghiệm: 8 – 5 – 3 – 1 – 7.
+ Phương pháp mô hình: 4 – 2 – 6 – 7.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
Bước 4
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:
Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài
Ôn tập
Nội dung 2:
1. Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác
Mở rộng
về thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày thảo luận trên lớp về
chủ đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
2. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số dụng
cụ gia đình mà em thường sử dụng.
3. Hãy nói về ảnh hưởng của vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao thông
vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng, du hành vũ trụ... Sưu tầm hình ảnh
để minh họa
4. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em
biết ở địa phương mình.
10
Nội dung 3:
Chuẩn bị bài
mới
5. Nêu một số ví dụ về phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong
môn khoa học tự nhiên.
6. Dự đoán về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của nước vào nhiệt độ nước và
gió thổi trên mặt nước, rồi lập phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
Xem trước bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí.
Ngày soạn: 01/9/2024
Tiết 3: BÀI 2: CÁC QUI TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÝ
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được những qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm: thiết bị điện, thiết bị
nhiệt và thủy tinh, thiết bị quang học
- Hiểu được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm, nguy cơ gây
nguy hiểm cho người sử dụng, nguy cơ hỏng các thiết bị đo
- Nắm được những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
phòng thí nghiệm
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Một số thiết bị thí nghiệm như:
+ Đồng hồ đa năng
+ Vôn kế
+ Ampe kế
- Một số hình ảnh các biển cảnh báo thường sử dụng trong phòng thí nghiệm
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn lại cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm đã học ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
11
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong phòng thực
hành Vật lí
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực hiện
Bước 1
GV giới thiệu cho HS về một số vụ tại nạn trong phòng thí nghiệm:
Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp nhận một ca cấp
cứu bỏng độ 2, diện tích 10% ở các phần mặt, cổ và ngực. Nạn nhân là Phạm
Minh Quốc, 15 tuổi, học sinh lớp 9B Trường THCS Lê Văn Tám (xã An Hòa,
huyện Tuy An, Phú Yên). Quốc là học sinh giỏi nhiều năm liền và được Trường
THCS Lê Văn Tám tuyển chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường. Để
chuẩn bị cho kỳ thi tuyển học sinh giỏi
cấp huyện, Trường THCS Lê Văn Tám đã
tập trung 8 học sinh thực hành thí nghiệm
trước khi lên đường tham gia cuộc thi.
Sáng 9/2, Quốc đang làm thí nghiệm tại
trường với cồn công nghiệp thì bỗng lửa
phụt lên gây bỏng nặng, cháy đen cả mặt
và một phần ngực.
Minh Quốc tại bệnh viên đa khoa
Phú Yên ngày 12/2/2006
Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực hành
Hóa học của Trường THPT Phan Đình Phùng
(Hà Nội). Sau khi xong tiết thực hành Hóa học,
có 2 học sinh nam đã ở lại nghịch chai cồn, gây
nổ làm 3 nữ sinh gần đó bị bỏng. Trong đó có
nữ sinh D.A bị bỏng khá nặng
Những vết bỏng trên người HS D.A.
Bước 2
GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc đảm bảo an
toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy khi học tập và nghiên cứu Vật
lí, ta cần phải lưu ý những nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và
cộng đồng?
Bước 3
HS nhận thức được vấn đề bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị quang học
12
- Nắm được qui tắc an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
- Chức năng của hai thiết bị trên là biến đổi điện áp trong nguồn điện.
- Giống nhau: Cả hai đều dùng để biến đổi điện áp.
- Khác nhau:
+ Máy biến áp: chỉ dùng để biến đổi điện áp xoay chiều, chúng không thể hoạt động trong
dòng điện một chiều.
+ Bộ chuyển đổi điện áp: có thể được sử dụng với đầu vào một chiều hoặc xoay chiều để
chuyển đổi chúng sang xoay chiều hoặc một chiều.
Câu 2: Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng điện áp vào là: 220 – 240V AC.
Câu 3: Các điện áp đầu ra là 12V AC.
Câu 4: Những nguy cơ có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị
chuyển đổi điện áp này là:
- Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại, tiếp xúc ánh nắng mặt trời, các vật thể gây cháy,
nổ.
- Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo, không chắc chắn => có thể xảy ra hiện tượng phóng
tia lửa điện và gây chập điện.
- Sử dụng quá công suất của thiết bị => làm tổn hao điện năng, giảm tuổi thọ của thiết bị.
- Khi sử dụng máy biến áp phải đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức thấp nhất rồi tăng dần lên.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ của nước, hoạt động dựa trên cơ sở dãn nở vì nhiệt của các
chất như: thủy ngân, rượu, ... được làm bằng thủy tinh dễ vỡ => Khi tiến hành thí nghiệm cần
cẩn thận, không để làm rơi, vỡ do thủy ngân trong nhiệt kế là một chất rất độc hại.
- Bình thủy tinh chịu nhiệt: có thể chịu được nhiệt độ rất cao => không dùng tay cầm trực
tiếp vào bình.
- Đèn cồn: dùng để đun sôi nước. Được thiết kế gồm:
+ 1 bầu đựng cồn bằng thủy tinh
+ 1 sợi bấc thường được dệt bằng sợi bông
+ 1 chiếc chụp đèn bằng thủy tinh hoặc kim loại.
=> Lưu ý:
+ Không nên kéo sợi bấc quá dài
+ Không trực tiếp thổi tắt ngọn lửa đèn cồn vì sẽ làm ngọn lửa cháy dữ dội hơn. Cách tốt nhất
để tắt đèn là đậy nắp đèn cồn lại.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Đèn chiếu sáng: có kính tụ quang để tạo chùm tia song song, vỏ bằng nhôm hợp kim, có
khe cài bản chắn sáng, có các vít điều chỉnh đèn. => Tránh rơi, vỡ; để nơi khô thoáng, tránh
nơi ẩm thấp, gần chất gây cháy nổ.
- Thấu kính: bằng thủy tinh, được lắp trong khung nhựa, gắn trên trụ nhôm => Mỏng, dễ vỡ
cần để trên cao, cất gọn gàng khi sử dụng xong.
13
- Màn ảnh: có màu trắng mờ, gắn trên trụ nhôm => Để nơi khô thoáng, tránh bụi bẩn.
- Gương phẳng: bằng thủy tinh, dễ vỡ, sắc, nhọn => Khi sử dụng cần cẩn thẩn, tránh để rơi,
vỡ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực hiện
Bước 1
- GV đặt vấn đề: Trong Vật lí, việc tiến hành các hoạt động trong phòng thí
nghiệm nhằm khảo sát, kiểm chứng kiến thức có vai trò quan trọng.
Em hãy kể tên một số thiết bị thí nghiệm mà em biết:
HS: Thiết bị thí nghiệm điện: Ampe kế, Vôn kế, dây điện, bóng đèn, công tắc, ổ
cắm,...
Thiết bị thí nghiệm nhiệt: Đèn cồn
Thiết bị thí nghiệm thủy tinh: Ống nghiệm
Thiết bị thí nghiệm quang: Đèn, thấu kính, màn hứng
GV: Tuy nhiên quá trình hoạt động trong phòng thí nghiệm Vật lí phổ thông có
thể xảy ra nhiều sự cố nguy hiểm. Trong các thí nghiệm thì các thiết bị điện có
nguy cơ mất an toàn cao nhất. Cần quan sát kĩ các kí hiệu và thông số trên thiết
bị
GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 2
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình
bày trước lớp.
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, nhấn
mạnh nội dung cần ghi nhớ:
Khi tiến hành thí nghiệm với các thiết bị điện, cần quan sát kĩ các kí hiệu và
thông số trên thiết bị
Bước 3
GV giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành phiếu học tập số 2
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó
khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần
lưu ý (nếu cần).
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện
Bước 4
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và nhấn
mạnh nội dung cần ghi nhớ:
♦ Khi tiến hành thí nghiệm với các thiết bị nhiệt và thủy tinh, chú ý khi đun nóng
có thể gây bỏng với người sử dụng, gây nứt vỡ các bộ phận làm bằng thủy tinh
GV giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành phiếu học tập số 3
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình
bày trước lớp.
14
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
Bước 5
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và nhấn
mạnh nội dung cần ghi nhớ:
♦ Các thiết bị quang học có thể bị xước nứt vỡ và dính bụi bẩn làm ảnh hưởng
đến đường truyền tia sáng và sai lệch kết quả thí nghiệm
Hoạt dộng 2.2. Tìm hiểu những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật
lí
a. Mục tiêu:
- Biết được những nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng các thiết bị thí nghiệm vật lí
- Biết được những nguy cơ hỏng các thiết bị do điện
- Biết được những nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c. Sản phẩm:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
* Những nguy cơ có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành Vật lí ở hình 2.4 là:
a. Cắm phích điện vào ổ: tay chạm vào phần kim loại dẫn điện ở phích điện bị giật
b. Rút phích điện: cầm vào phần dây điện, cách xa phích điện có thể làm dây điện bị đứt
c. Dây điện bị sờn: cầm tay trần vào dây điện mà không có đồ bảo hộ rất dễ bị giật điện
d. Chiếu tia laser: mắt nhìn trực tiếp vào tia laser gây nguy hiểm cho mắt
e. Đun nước trên đèn cồn: để lửa to, kẹp cốc thủy tinh quá gần với đèn cồn hư hỏng thiết
bị thí nghiệm.
* Một số thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong phòng
thực hành là:
- Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện
- Không đeo găng tay bảo hộ khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao
- Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn
- Để hóa chất lộn xộn, làm dính vào quần áo
- Để nước, các dung dịch dễ cháy gần các thiết bị điện,….
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
- Giới hạn đo của ampe kế ở hình 2.5 là 3A.
- Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá giới hạn đo thì có thể làm cho ampe kế bị
hư hỏng.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Điều chỉnh kim đo, thang đo trên đồng hồ vạn năng bằng cách vận núm điều chỉnh ở giữa
đồng hồ về vị trí cần tìm, vặn núm quay về bên phải để đo cường độ dòng điện, vặn núm về
bên trái để đo hiệu điện thế.
Chú ý: DC là đo dòng một chiều, AC là đo dòng xoay chiều.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
a. Để các kẹp điện gần nhau: có thể gây ra chập điện
b. Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện: rất dễ làm các tia điện bén vào gây cháy nổ
15
c. Không đeo găng tay cao su khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao: có nguy cơ bị bỏng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực hiện
Bước 1 GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4
Bước 2 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình
bày trước lớp.
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của
nhóm đại diện.
Bước 3 - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và nhấn...
 






Các ý kiến mới nhất