Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Vân
Ngày gửi: 19h:32' 03-09-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 1
Tiết: 01

Ngày soạn: …… / …… / ……..

Lớp
Ngày dạy

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
- Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học...
- Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
- Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
- Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
- Cân bằng phương trình hoá học
Trọng tâm:
- Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
- Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
- Cân bằng phương trình hoá học
3. Tư tưởng: Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Ô chữ (powerpoint càng tốt)
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở chương trình lớp 8, 9. Bây giờ chúng ta sẽ ôn lại
một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoá học:
Thời
Hoạt động của Giáo viên và Học
Nội dung ghi bảng
gian
sinh
15' * Hoạt động 1:
I. Một số khái niệm cơ bản
- GV: Chúng ta sẽ chơi 1 trò chơi ô
chữ
HS: Làm theo hd của GV
- GV: Hướng dẫn
* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất
không lẫn bất cứ một chất nào khác
(vd: Nước cất) gọi là gì?
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là
loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều
nguyên tố hoá học
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là
hạt đại diện cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
1

đầy đủ tính chất của chất
Chữ trong từ chìa khóa: P, H
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là
khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung
hòa về điện
Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư
* Hàng ngang 5: Có 8 chữ cái: Là tập
hợp các nguyên tử cùng loại có cùng
số p trong hạt nhân
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con
số biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O, A
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện
tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên
là chất ban đầu
Chữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng
để biểu diễn chất gồm 1, 2 hay 3
KHHH và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu.
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
* Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm
biến đổi từ chất này thành chất khác
HS: Học sinh lần lượt trả lời các từ
hàng ngang để tìm ra một từ chìa khoá
được ghép từ các chữ cái có được ở
các hàng ngang
C H

5'

Ô chữ

Â
H

T T I
N H K H I
Ê
T
Ơ P C H Â T
P H Â N T Ư
N G U Y Ê N T Ư
N G U Y Ê N T Ô
H O A T R I
H I
Ê N T Ư Ơ N G V Â T L
Y
C Ô N G T H Ư C H O A H O C
Ô chìa khóa: Phản ứng hóa học (Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành
chất khác)
* Hoạt động 2:
II. Hoá trị
- GV: YCHS trả lời:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết
+ Nhắc lại ĐN hoá trị
của ntử ntố này với ntử của ntố khác.
+ Hoá trị của H, O là bao nhiêu?
- Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa
HS: Hóa trị là con số biểu thị khả năng trị của ntố Hidro (được chọn làm đơn vị) và
liên kết của ntử ntố này với ntử của ntố hóa trị của ntố Oxi (là hai đơn vị).
khác.
- Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên
tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: AaxBby
- GV: Lấy Vd với công thức hoá học
a*x = b*y
a
2
thì quy tắc hoá trị được viết như VD: Al 2O 3 ta có 2*a = 3*2→ a = 3
2

5'

15'

thế nào?
HS: a*x = b*y
- GV: Tính hóa trị của các ntố trong
các cthức: H2S; NO2
HS: tự tính toán
* Hoạt động 3:
III. Các loại hợp chất vô cơ
- GV: Các em nhắc lại cho thầy có bao
nhiêu hợp chất đã học, cho KN?
HS: 4 hợp chất: Oxit (oxit bazơ, oxit
axit), bazơ, muối, axit (Kèm theo KN)
- GV: Nhận xét bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: Chúng ta làm BT ví dụ
HS: Làm theo hd của GV
VD: Ghép nối thông tin cột A với cột B sao
cho phù hợp
Tên hợp chất Ghép Loại chất
1. axit
a. SO2; CO2; P2O5
2. muối
b. Cu(OH)2; Ca(OH)2
3. bazơ
c. H2SO4; HCl
4. oxit axit
d. NaCl ; BaSO4
- GV: Nhận xét bổ sung
5. oxit bazơ
HS: Nghe TT
* Hoạt động 4:
IV. Phản ứng oxi hóa - khử
- GV: Các em cho thầy biết pư oxi hóa * KN:
- khử là gì? chất oxi hóa, chất khử, sự
oxi hóa, sự khử là gì?
HS: khử - cho, o - lấy, bị gì, sự nấy
- GV: Em nào cho thầy biết có mấy * Cách cân bằng pư oxi hóa - khử:
cách cb pư oxi hóa - khử và thứ tự các
bước làm?
HS: Có 4 cách cân bằng, ta hay dùng
pp thăng bằng e (gồm 4 bước)
- GV: Chúng ta xét ví dụ minh họa Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng:
sau:
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (P/ư thế)
trên thuộc loại phản ứng nào?
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại
khử)
diện lên bảng trình bày

Na2O + H2O
2NaOH( P/ư hóa hợp)
- GV: Nhận xét bổ sung
2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O (P/ư phân hủy)
HS: Nghe TT
4. Củng cố bài giảng: (3')
- Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I
- Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)3
Fe2O3 + H2O
5. Bài tập về nhà: (1')
- Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch.
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

3

Tuần: 1
Tiết: 02

Ngày soạn: …… / …… / ……..

Lớp
Ngày dạy

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (TT)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
- Khái niệm về mol
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
- Giải bài toán áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
- Tính lượng chất, khối lượng, nồng độ dung dịch.
Trọng tâm:
- Tính lượng chất, khối lượng, nồng độ dung dịch.
3. Tư tưởng: Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những công
thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này:
Thời
Hoạt động của Giáo viên và Học
Nội dung ghi bảng
gian
sinh
15' * Hoạt động 1:
V. Khái niệm về mol :
1/ Định nghĩa :
- GV: Một em nhắc lại khái niệm về - Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô
mol?
(nguyên tử, phân tử, ion).
23
HS: Mol là lượng chất chứa 6,023.10 Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023
hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion).
hạt nguyên tử Na.
2/ Một số công thức tính mol :
* Với các chất : n 

m
M

- GV: Em hãy nêu các cách tính số * Với chất khí :
mol?
- Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (OoC, 1atm)
HS: Nêu 2 cách tính theo khối lượng
V
n
và theo thể tích
22,4
o
- Chất khí ở t C, p (atm)
- GV: Chúng ta xét VD sau: Tính số - VD: Tính số mol của 28 gam Fe; 2,7 gam
mol của 28 gam Fe; 2,7 gam nhôm; nhôm; 11,2 lít khí oxi (đktc)
11,2 lít khí oxi (đktc)
HS: Lên bảng trình bày
4

10'

* Hoạt động 2:
- GV: Cho phản ứng tổng quát, yêu
cầu hs viết biểu thức cho ĐLBTKL
HS: Làm việc theo nhóm, đại diện hs
lên bảng, nhóm khác bổ sung
- GV: Chúng ta xét VD sau ...
HS: Lên bảng trình bày

15'

- GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Nghe TT
* Hoạt động 3:
- GV: Các em làm việc theo nhóm và
cho thầy biết khái niệm và công thức
tính các loại nồng độ ta thường dùng
trong chương trình phổ thông?
HS: Làm việc theo nhóm và cử đại
diện lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: Em nào cho thầy biết được biểu
thức liên hệ giữa 2 loại nồng độ trên
nào?
10.C%.D
M

HS: CM 

VI. Định luật bảo toàn khối lượng
* ĐLBT KL:
Khi có pứ:
A +B→ C+D
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
mA + m B = mC + mD
∑msp = ∑mtham
gia

* Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ
dung dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2
gam khí H2. Tính khối lượng muối tạo thành
sau pứ?
Giải
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
6,5g 7,1g
xg
0,2g
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g
VII. Nồng độ dung dịch :
1/ Nồng độ phần trăm (C%).
C% 

m ct
100%
m dd

2/ Nồng độ mol (CM hay [ ])
CM hay[] 

n ct
Vdd

Vdd : thể tích dung dịch(lit)
Công thức liên hệ :
mdd = V.D (= mdmôi +mct)

10.C%.D
CM 
M

Lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)

4. Củng cố bài giảng: (3')
Bài tập1)Tính số mol các chất sau:
a. 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4
b. 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)
c. 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm).
Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.
b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4.
c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O.
Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.
b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4.
c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O.
5. Bài tập về nhà: (1')
- Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95% (vừa đủ)
a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
b. Tính khối lượng axit cần dùng
c. Tính nồng độ % của dd sau phản ứng
- Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử
5

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

Chương 1:

NGUYÊN TỬ
6

Tuần: 2
Tiết: 03

Ngày soạn: …… / …… / ……..

Lớp
Ngày dạy
Bài 1:
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được:
 Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích
thước, khối lượng của nguyên tử.
 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2. Kỹ năng:
 So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
 So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích của các loại hạt).
3. Tư tưởng: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơ-đơpho khám phá ra hạt nhân nguyên tử
2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8. Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng:
Thời Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng
gian
12'
I. THÀNH PHÂN CẤU TẠO CỦA
NGUYÊN TỬ:
* Hoạt động 1:
1. Electron (e):
- GV: Electron do ai tìm ra và được tìm * Sự tìm ra electron: Năm 1897, J.J.
ra năm nào?
Thomson (Tôm-xơn, người Anh ) đã tìm ra
HS: trả lời
tia âm cực gồm những hạt nhỏ gọi là
- GV: Trình chiếu mô hình sơ đồ thí electron(e).
nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu hs
nhận xét đặc tính của tia âm cực
HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
- GV: yêu cầu hs cho biết khối lượng, * Khối lượng và điện tích của e:
điện tích của electron
+ me = 9,1094.10-31kg.
HS:
+ qe = -1,602.10-19 C(coulomb)
+ me = 9,1094.10-31kg.
= -1 (đvđt âm, kí hiệu là – e0).
-19
+ qe = -1,602.10 C(coulomb) = -1 (đvđt
âm, kí hiệu là – e0).
8'
* Hoạt động 2:
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
7

- GV: Hạt nhân được tìm ra năm nào, do
ai?
HS: Trả lời
- GV: trình chiếu mô hình thí nghiệm
bắn phá lá vàng tìm ra hạt nhân ntử.
HS: nhận xét về cấu tạo của nguyên tử
- GV: kết luận
HS: Ghi TT

Năm 1911, E.Rutherford( Rơ-dơ-pho, người
Anh) đã dùng tia  bắn phá một lá vàng
mỏng để chứng minh rằng:
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang
điện tích dương là hạt nhân, rất nhỏ bé.
- Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động
rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung
vào hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé).
3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
a. Sự tìm ra proton:
Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt
proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên
tử:
mp = 1,6726. 10-27kg.
p
q p = +1,602. 1019
Coulomb(=1+ hay e0,tức
1 đơn vị đ.tích dương)
b. Sự tìm ra nơtron:
Năm 1932,J.Chadwick(Chat-uých) đã
tìm ra hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt
nhân nguyên tử:
mn  mp .
n
qn = 0 .

10'

* Hoạt động 3:
- GV: Proton được tìm ra vào năm nào,
bằng thí nghiệm gì?
HS: Trả lời
- GV: thông tin về khối lượng, điện tích
 Giá trị điện tích p bằng với electron
nhưng trái dấu; qe = 1- thì qp = 1+
HS: Ghi TT
- GV: Nơtron được tìm ra vào năm nào,
bằng thí nghiệm gì?
HS: Trả lời
- GV: thông tin về khối lượng, điện tích
 Giá trị điện tích n = 0
HS: Ghi TT
- GV: yêu cầu hs so sánh khối lượng của
electron với p và n
HS: mp=mn
- GV: Các em có thể kết luận gì về hạt
c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
nhân nguyên tử ?
HS: Trong hạt nhân nguyên tử có các Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và
nơtron.
proton và nơtron.
 p  e

10'

* Hoạt động 4:
- GV: Thông tin: Nguyên tử H có bán
kính khoảng 0,053nmĐường kính
khoảng 0,1nm, dường kính hạt nhân
nguyên tử nhỏ hơn nhiều, khoảng 105
nmEm hãy xem đường kính nguyên tố
và hạt nhân chênh lệch nhau như thế
nào?
HS: tính toán, trả lời
- GV: minh hoạ ví dụ phóng đại ntử
HS: Nghe TT

- GV: thông tin, yêu cầu hs nghiên cứu
bảng 1/8 để biết khối lượng và điện tích
của các hạt p, n, e và cho nhận xét về các

II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG
CỦA NGUYÊN TỬ:
1. Kích thước nguyên tử:
-Người ta biểu thị kích thước nguyên tử
bằng:
+ 1nm(nanomet)= 10- 9 m 1 nm = 10A
+ 1A0 (angstrom)= 10-10 m
0

- Nguyên tử có kích thước rất lớn so với kích
10 1 nm
10.000 lần).
10 5 nm
de,p 10-8nm.

thước hạt nhân (


2. Khối lượng nguyên tử:

8

giá trị đó?
HS: khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé
- GV: Để đơn giản, k phải viết khối
lượng của các hạt cồng kềnh phức tạp
người ta thay thế bằng đại lượng nào?
HS: u

- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé,
người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử
u(đvC).
1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị
cacbon 12 = 1,6605.10-27kg.(xem bảng
1/trang 8 sách GK 10).
- m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me)

- GV: Do khối lượng e rất nhỏ nên một
cách gần đúng chúng ta có thể tính khối
lượng nguyeent tử bằng công thức nào?
HS: m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me)
4. Củng cố bài giảng: (3')
 Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa.
 1, 2/trang 9 SGK và 6/trang 4 sách BT
5. Bài tập về nhà: (1')
 BT3,4,5/trang 9/SGK và BT1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT.
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

9

Tuần: 2
Tiết: 04

Ngày soạn: …… / …… / ……..

Lớp
Ngày dạy
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Hiểu được:

TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ

- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
- Kí hiệu nguyên tử :

Z

X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt pronton

A

và số hạt nơtron.
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
2. Kỹ năng:
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Trọng tâm:
- Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) => nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì
các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
- Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình.
3. Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án
2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34. Trong đó số n hơn số p là 1. Tìm số
hạt mỗi loại trong nguyên tử?
3. Bài mới:
Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kích thước rất nhỏ
bé. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn vị điện tích hạt
nhân:
Thời Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng
gian
10' * Hoạt động 1:
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1.Điện tích hạt nhân:
- GV: Điện tích hạt nhân nguyên tử được -Hạt nhân có Z proton  điện tích hạt nhân
xác định dựa vào đâu?
là +Z
HS: Dựa vào số p
-Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton =
số electron .

10

 nguyên tử trung hòa về điện .

5'

- GV: Số khối A được xác định như thế 2. Số khối (A): = Số proton(Z) + Số
nào?
nơtron(N)
HS: A = Z + N
- Số khối: A = Z + N
- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A
đặc trưng cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử.
- GV: lấy vd cho hs tính số khối
VD: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của
HS: Tính toán theo hướng dẫn của GV
một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 20. Tìm số khối A?
* Hoạt động 2:
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
- GV: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng 1. Định nghĩa:
ta có nhắc đến nguyên tố hoá học, em
Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử
nào có thể nhắc lại định nghĩa?
có cùng điện tích hạt nhân .
HS: Nguyên tố hóa học gồm những
nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân .
- GV: Thông tin: Số đơn vị điện tích hạt 2. Số hiệu nguyên tử (Z):
nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu của
HS: Nghe TT
nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
3. Kí hiệu nguyên tử:
- GV: lấy một số ví dụ để hs xác định số
Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z
khối, số hiệu nguyên tử :
được kí hiệu như sau:
Số khối

5'

15'

HS: vận dụng tính số n của các nguyên
tố trên
* Hoạt động 3:
- GV: lấy vd các đồng vị của HNhững
nguyên tử như thế nào được gọi là đồng
vị của một nguyên tố. Vậy đồng vị là gì ?
HS: Đồng vị là những nguyên tử có cùng
số proton, nhưng khác về số nơtron nên
số khối khác nhau.
* Hoạt động 4:

Số hiệu




A
Z

X

Kí hiệu nguyên tử

III/ ĐỒNG VỊ:
- VD: Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị :
Proti 11 H
Đơteri 12 H
Triti 13 H
- Đồng vị: là những nguyên tử có cùng số
proton, nhưng khác về số nơtron nên số khối
khác nhau.
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN
TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1. Nguyên tử khối A (khối lượng tương đối
của nguyên tử, không có đơn vị đo):

- GV: Đơn vị khối lượng nguyên tử ký
hiệu là gì? được tính như thế nào?
HS: Là u, được tính là u=mC/12
- GV: Đưa ra ví dụ :
Khối lượng nguyên tử C = 12u.
Nguyên tử C có NTK = 12, tức là AC =
12.
Vậy NTK là gì?
- NTK: Cho biết khối lượng của nguyên tử
HS: Cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối nguyên tử.

11

lượng nguyên tử.
- GV: Em nào nhắc lại cho thầy biết khối
lượng nguyên tử tính ntn?
HS: mnt = mp + mn + me
- GV: Do me rất nhỏ nên ta có thể coi - Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên
nguyên tử khối coi như bằng số khối.
tử khối coi như bằng số khối:
HS: Ghi TT
A=Z+N
- GV: thông tin và đưa ra biểu thức tính
HS: Ghi TT

2. Nguyên tử khối trung bình A :
* Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị,
nên dùng nguyên tử khối trung bình:
A

A1 x1  A2 x2  ...  An xn
100

A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị.
X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị.

- GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs * BT1: Clo có 2 đồng vị:
trình bày ý tưởng giải bài toán
75,77%)
HS: lên bảng

(chiếm 24,23%)
- GV: Nhận xét và bổ sung
Hãy tìm Cl =?
HS: Nghe TT
Giải:
Cl

=

(chiếm

= 35,5

Cu =63,54 . Tìm %
- GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs *BT2: Cho
?
trình bày ý tưởng giải bài toán
HS: lên bảng
-Gọi%
là x thì %
là 100-x
- GV: Nhận xét và bổ sung
=63,54
HS: Nghe TT

?

=>x = 27% = %
%
= 100-27 = 73%
4. Củng cố bài giảng: (3')
- Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học?
- Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình?
- Cấu tạo nguyên tử?
- Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử ?
- Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa.
5. Bài tập về nhà: (1')
- Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK
- Đọc phần tư liệu Trang 14- 15
- Chuẩn bị bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

12

Tuần: 3
Tiết: 05

Ngày soạn: …… / …… / ……..

Lớp
Ngày dạy
Bài 3:
LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt
nhân
- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung
bình
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu
nguyên tử.
3. Tư tưởng: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án, bài tập cho hs làm trước
2. Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong bài học
3. Bài mới:
Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần nguyên tử. Bây giờ sẽ củng cố lại những kiến thức
đã học và vận dụng vào làm bài tập:
Thời Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng
gian
5'
* Hoạt động 1:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- GV: Các em thảo luận theo bàn và trả 1. Cấu tạo nguyên tử
lời các câu hỏi sau:
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử?
2. Số hiệu nguyên tử, đồng vị:
+ Số hiệu nguyên tử, đồng vị là gì?
+ Ký hiệu nguyên tử được viết ntn?
3. Ký hiệu nguyên tử:
HS: Thảo luận và trả lời
II. BÀI TẬP
* Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm:
Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử,
nguyên tố hoá học, đồng vị, ...
- GV: Các em thảo luận theo nhóm để trả
lời các BT sau
HS: Thảo luận và trả lời
5'
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số
proton bằng số electron và bằng số đơn vị
điện tích hạt nhân
2. Tổng số proton và số electron trong hạt
13

5'

- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT

- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
5'

nhân được gọi là số khối
3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của
nguyên tử
4. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt
nhân
5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác nhau về số nơtron
A. 2, 3 B. 3, 4, 5
C. 1, 3 D. 2, 5
--- // --A. 2, 3
Câu2:



các
đồng
vị
sau:
. Hỏi có thể tạo ra bao
nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phân
đồng vị khác nhau?
A. 8 B. 12 C. 6 D. 9
--- // --C. 6
Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có
phải bao giờ cũng đúng ?
a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện
tích hạt nhân nguyên tử
b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron
ở lớp vỏ nguyên tử
d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8
proton
e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8
nơtron
f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ
giữa số proton và nơtron là 1:1
--- // --a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
e) Sai
f) Sai

- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Hoạt động 3: Câu hỏi tự luận: Rèn
luyện kĩ năng xác định số hạt, điện tích ...
trong nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên
tử, tính phần trăm đông vị, số nguyên tử
của một đồng vị...
- GV: Các em thảo luận theo nhóm để
làm các BT tự luận sau:
HS: Thảo luận và lên bảng trình bày
10' - GVHD: Các e kẻ bảng để dẽ trình bày
Câu 4: Có các loại nguyên tử sau:
HS: Làm theo HD của GV
 1735Cl ; 1737Cl

14

 126 C ; 136 C ; 146 C
a/ Xác định số nơtron, số proton, số e và số
khối của mỗi loại nguyên tử trên?
b/ Định nghĩa đồng vị?
--- // --a)
KHNT Số p Số n Số e
Số khối
17
18
17
35
17
20
17
37
6
6
6
12
6
7
6
13
6
8
6
14
b) Hs tự giải

- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
10' - GV: Các em nghiên cứu và làm BT6/14 Bài 6/14:
HS: Làm theo HD của GV
- Từ NTKTB phần trăm của
là 0,8%
- Từ d và V của H2O nH2O = 1/18 nH2=2/18
Số nguyên tử H là: 2/18*6,02*1023
Số nguyên tử
là:
23
2/18*6,02*10 *0,8% = 5,3*1020 (Nguyên
- GV: Nhận xét và bổ sung
tử)
HS: Nghe TT
4. Củng cố bài giảng: (3')
63
40
39
106
Cho Cho các nguyên tử: 105 A; 2964 B; 3684C ; 115 D; 109
47 G ; 29 H ; 19 E ; 19 L; 47 J .
a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích?
b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào?
--- // --a) Các cặp nguyên tử đó là đồng vị. Vì chúng có cùng số proton nhưng khác nhau về sô khối
b)
5. Bài tập về nhà: (1')
Chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

15

Tuần: 3
Tiết: 06

Ngày soạn: …… / …… / ……..

Lớp
Ngày dạy
Bài 4:
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo
xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,
M, N).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức
năng lượng bằng nhau.
2. Kỹ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d, f) trong
một lớp.
Trọng tâm:
- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử.
- Lớp và phân lớp electron.
3. Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt nào? Hs trả lời
 Các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động như thế nào? Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem:
Thời Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng
gian
20' * Hoạt động 1:
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC
- GV: Thông tin và trình chiếu mô hình ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
nguyên tử của Bo hs quan sát và hỏi:
1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford,
Theo quan niệm cũ thì các e chuyển động N.Bohr, A.Sommerfeld):
ntn?
Electron chuyển động quanh hạt nhân
HS: Electron chuyển động quanh hạt nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục
nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh).
bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử 2.Quan niệm hiện đại:
hành tinh).
Các electron chuyển động rất nhanh quanh
hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo
- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho không xác định tạo thành những đám mây e
thầy biết theo quan niệm hiện đại thì các gọi là obitan.
electron chuyển động như thế nào?
HS: Các electron chuyển động rất nhanh
16

20'

quanh hạt nhân nguyên tử trên những
quỹ đạo không xác định tạo thành những
đám mây e gọi là obitan.
- GV: trình chiếu mô hình nguyên tử
hiện đại cho hs quan sát
HS: Quan sát
* Hoạt động 2:
- GV: Các electron chuyển động không
theo quỹ đạo nhất định nhưng không phải
hỗn loạn mà vẫn tuân theo quy luật nhất
định, chúng xếp thành từng lớp và phân
lớp trong lớp vỏ nguyên tử. Chúng ta sẽ
lần lượt nghiên cứu lớp và phân lớp là gì
trong phần II.
HS: Nghe TT
- GV: Chia nhóm cho HS thảo luận rồi
lên bảng trình bày về lớp và phân lớp e?
HS: Thảo luận và cử đại diện nhóm lên
trình bày

- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT

II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP
ELECTRON:
1. Lớp electron:
- Gồm những e có mức năng lượng gần
bằng nhau.
- Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử
từ mức năng lượng thấp đến mức năng
lượng cao( từ trong ra ngoài ) trên 7 mức
năng lượng ứng với 7 lớp electron:
Mức
năng
1 2 3 4 5 6 7
lượng
n
Tên
K L M N O P Q
lớp
2.Phân lớp electron:
- Mỗi lớp chia thành các phân lớp
- Các e trên cùng một phân lớp có
mức năng lượng bằng nhau.
- Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f.
Lớp thứ n có n phân lớp ( với n  4).

4. Củng cố bài giảng: (3')
Em hãy Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử, số phân lớp trong một lớp?
5. Bài tập về nhà: (1')
 Sách GK: Câu 1 - 4/trang 22.
 Sách BT: Câu 1.25  1.31/trang 8 và 9
 Chuần bị phần III
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
...........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến