Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Mai
Ngày gửi: 15h:32' 27-12-2025
Dung lượng: 49.4 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Mai
Ngày gửi: 15h:32' 27-12-2025
Dung lượng: 49.4 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được thông tin và dữ liệu
- Chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu
- Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị số
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực, chủ động
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SBT, giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
? Tin học được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá trình xử lí
thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật, chủ yếu bằng máy tính. Chúng ta đã biết ở lớp
dưới, thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng các dãy bit (gồm các kí hiệu 0, 1), máy tính
xử lí dữ liệu là các dãy bit trong bộ nhớ. Vậy dữ liệu và thông tin khác nhau như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
- Mục Tiêu: + Biết khái niệm thông tin và dữ liệu
+ Biết quá trình xử lí thông tin
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
Sản phẩm dự kiến
học sinh
1. Thông tin và dữ liệu
* Bước 1: Chuyển giao
a) Quá trình xử lí thông tin
nhiệmvụ:
- Thông tin là tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu GV: Nêu đặt câu hỏi
biết.
? Có thể đồng nhất thông tin
với dữ liệu được không?
Có các ý kiến như sau về dữ
liệu của một bài giảng môn
Ngữ Văn:
1
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
An: Bài ghi trong vở của em
là dữ liệu.
Minh: Tệp bài soạn bằng
Word của cô giáo là dữ liệu.
Khoa: Dữ liệu là tệp video
- Quá trình xử lí thông tin của máy tính gồm các bước sau: ghi lại tiết giảng của cô giáo.
+ Bước 1. Tiếp nhận dữ liệu: Máy tính tiếp nhận dữ liệu Theo em bạn nào nói đúng?
thường theo hai cách:
- Cách 1. Từ thiết bị
HS: Thảo luận, trả lời
- Cách 2. Từ bàn phím do con người nhập
+ Bước 2. Xử lí dữ liệu: Biến đổi dữ liệu trong bộ nhớ * Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
máy tính để tạo ra dữ liệu mới.
+ Bước 3. Đưa ra kết quả: Máy tính có thể đưa ra kết quả + HS: Suy nghĩ, tham khảo s
gk trả lời câuhỏi
theo hai cách:
- Cách 1. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản, âm + GV: quan sát và trợ giúp
thanh, hình ảnh,… mà con người có thể hiểu được. Như cáccặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo
vậy dữ liệu đã được chuyển thành thông tin.
- Cách 2. Lưu dữ liệu lên một vật mang tin như thẻ nhớ luận:
hoặc chuyển thành dữ liệu đầu vào cho một hoạt động xử + HS: Lắng nghe, ghi chú, mộ
t HS phát
lí khác.
biểulạicáctínhc hất.
b) Phân biệt dữ liệu và thông tin
+ Các nhóm nhận xét, bổ sun
Thông tin và dữ liệu độc lập tương đối với nhau:
- Có thể có nhiều loại dữ liệu khác nhau của một thông g cho nhau.
tin, bài ghi trong vở của trò, tệp bài soạn của cô hay * Bước 4: Kết luận, nhận đị
video ghi lại tiết giảng đều là dữ liệu của một bài nh: GV chính xác hóa và gọi
1 học sinh nhắc lạikiếnthức
giảng.
- Nếu dữ liệu không đầy đủ thì không xác định được
Câu hỏi
chính xác thông tin.
Ví dụ: dữ liệu “39o C” trong một bộ dữ liệu về thời tiết ? Em hãy cho một ví dụ về
mang thông tin “trời rất nóng” nhưng dữ liệu “39 o C” thông tin có nhiều cách thể
hiện dữ liệu khác nhau
trong bộ dữ liệu bệnh án lại mang thông tin “sốt cao”.
⇨ Như vậy, thông tin có tính toàn vẹn, được hiểu ? Em hãy cho một ví dụ về dữ
liệu thể hiện nhiều thông tin
đúng khi có đầy đủ dữ liệu, nếu thiếu dữ liệu thì có
khác nhau. Tính toàn vẹn của
thể làm thông tin bị sai hoặc không xác định được.
thông tin được thể hiện như
- Với cùng một bộ dữ liệu, cách xử lí khác nhau có thể
thế nào trong ví dụ này?
đem lại những thông tin khác nhau.
Ví dụ: dữ liệu thời tiết một ngày nào đó có thể được
tổng hợp theo vùng để biết phân bố lượng mưa trong
ngày, nhưng cũng có thể xử lí để cho dự báo thời tiết
ngày hôm sau.
- Việc xử lí các bộ dữ liệu khác nhau cũng có thể đưa
đến cùng một thông tin.
Ví dụ, xử lí dữ liệu về băng tan ở Bắc Cực hay cường
độ bão ở vùng nhiệt đới đều có thể dẫn đến kết luận về
sự nóng lên của Trái Đất.
Kết luận:
Sản phẩm dự kiến
2
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Sản phẩm dự kiến
⇨ Trong máy tính, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào
máy tính để máy tính có thể nhận biết và xử lí được.
⇨ Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu, Dữ liệu là các yếu tố
thể hiện, xác định thông tin. Thông tin và dữ liệu có
tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin có thể được
thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau. Ngược lại,
một dữ liệu có thể mang nhiều thông tin khác nhau.
⇨ Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có tính toàn vẹn. Dữ
liệu không đầy đủ có thể làm thông tin sai lệch, thậm
chí không xác định được.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị lưu trữ dữ liệu
a) Mục tiêu: Nắm được các đơn vị lưu trữ dữ liệu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu
*Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
- Máy tính không truy cập trong bộ nhớ tới GV:
từng bit mà truy cập theo từng nhóm bit. Nghĩa ? 1. Định nghĩa nào về Byte là đúng?
gốc của “byte” là một đơn vị dữ liệu dưới dạng a) Là một kí tự
một dãy các bit có độ dài nhỏ nhất có thể truy b) Là đơn vị dữ liệu 8 bit
cập được.
c) Là đơn vị đo tốc độ của máy tính
- Các máy tính ngày nay đều tổ chức bộ nhớ d) Là một dãy 8 chữ số
trong thành những đơn vị lưu trữ có độ dài ?2. Quy đổi các lượng tin sau ra KB
bằng bội của byte như 2, 4 hay 8 byte.
a) 3 MB
- Byte là đơn vị đo lượng lưu trữ dữ liệu b) 2 GB
(thường được gọi là đơn vị lưu trữ thông tin)
c) 2048 B
- Các đơn vị đo dữ liệu hơn kém nhau 2 10 = HS: Thảo luận, trả lời
1024 lần
HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
- Bảng các đơn vị lưu trữ dữ liệu
*Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
Đơn vị
Kí hiệu
Lượng dữ liệu
hỏi
Bit
Bit
1 bit
+GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
*Bước3:Báocáo,thảoluận:
Byte
B (Byte) 8 bit
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
Kilobyte KB
210 B
biểulạicáctínhc hất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Megabyte MB
210 KB
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
Gigabyte GB
210 MB
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lạikiếnthức
Terabyte
TB
210 GB
Petabyte
PB
210 TB
Exabyte
EB
210 PB
Zettabyte
ZB
210 EB
3
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
Sản phẩm dự kiến
Yottabyte YB
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và học sinh
210 ZB
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN THÔNG BẰNG THIẾT BỊ SỐ
a) Mục tiêu: Nắm được điểm khác giữa dữ liệu và thông tin
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
3. LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN *Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
THÔNG BẰNG THIẾT BỊ SỐ
GV: tổ chức hoạt động cho học sinh
- Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi, máy tính xách 1. Các thiết bị làm việc với thông tin số như
tay là các thiết bị số.
lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí thông tin
Về lưu trữ:
số đều được gọi là thiết bị số. Trong các
- Có thể lưu trữ một lượng thông tin rất lớn
thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị số?
trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí
Nếu thiết bị không thuộc loại số thì thiết bị
thấp.
số tương ứng với nó (nếu có) là gì?
Ví dụ: Một đĩa cứng khoảng 2 TB, có thể
chứa một khối lượng thông tin ngang với
một thư viện sách của một trường đại học.
- Lưu trữ thông tin trên thiết bị số còn giúp
cho việc tìm kiếm thông tin dễ dàng và 2. Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số ở
nhanh chóng.
hình 1.2 với thiết số tương ứng, nếu có
Về xử lí:
- Máy tính xử lí thông tin với tốc độ HS: Thảo luận, trả lời
nhanh và chính xác. Tốc độ xử lí ngày HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
càng được nâng cao. Một máy tính cỡ *Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
trung bình ngày nay có thể thực hiện vài + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câuhỏi
chục tỉ phép tính một giây. Thậm chí, một +GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
số siêu máy tính trên thế giới đã đạt tốc độ *Bước3:Báocáo,thảoluận:
tinh toán lên tới hàng trăm triệu tỉ phép + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
tính số học trong một giây.
biểulạicáctínhc hất.
- Máy tính thực hiện tính toán nhanh, cho + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
kết quả chính xác và ổn định.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xá
Về truyền thông.
c hóa và gọi 1 học sinh nhắc lạikiếnthức
- Xem phím qua Internet, tương tác với
nhau qua mạng xã hội “một cách tức thời”. Câu hỏi:
- Các gia đình có thể sở hữu các đường cáp 3. Em hãy so sánh việc gửi thư qua đường
quang với tốc dộ vài chục Mb/s, tương
bưu điện và gửi thư điện tử
đương với vài triệu kí tự một giây
4. Giả sử để số hóa một cuốn sách kể cả văn
=> Thiết bị số có các ưu điểm:
bản và hình ảnh cần dữ liệu khối lượng dữ
● Giúp xử lí thông tin với năng suất rất
liệu khoảng 50 MB. Thư viện của trường
cao và ổn định
có khoảng 2000 cuốn sách, Nếu số hóa thì
● Có khả năng lưu trữ với dung lượng
cần khoảng bao nhiêu GB để lưu trữ? Có
lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm nhanh và dễ
thể chứa nội dung đó trong thẻ nhớ 256GB
dàng.
hay không?
● Có khả năng truyền tin với tốc độ rất
lớn
● Giúp thực hiện tự động, chính xác, chi
4
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
phí thấp và tiện lợi hơn một số việc.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Luyện tập
Bài 1. Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì. Mô tả sơ bộ
xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.
Bài 2. Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em hãy tính
toán một thẻ nhớ 15 GB có thể chứa tối đa bao nhiêu ảnh tính theo dộ lớn trung bình của ảnh.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Bài 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ tên, ngày sinh,
giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trựuc tiếp. Ngoài ra, các thông tin ấy còn được
mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, điều đó có lợi gì?
Bài 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản việc chụp
ảnh
5. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Ngày
tháng
năm 2024
(Kí duyệt)
5
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
BÀI 2: VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ THÔNG MINH
VÀ TIN HỌC ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thiết bị thông minh thông dụng. Nêu được ví dụ cụ thể
- Biết được vai trò của thiết bị thông minh trong xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ tư
- Biết vai trò của tin học đối với xã hội. Nêu được ví dụ
- Biết các thành tựu nổi bật của ngành tin học
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SBT, giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
Chúng ta từng được nghe rất nhiều thứ gắn với từ “Smart” như “smart TV”, “smart phong”,
“smart watch”, ... Đó là tên gọi của các thiết bị thông minh.
? Máy tính xách tay có phải là thiết bị thông minh không
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thiết bị thông minh và vai trò của chúng trong cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị thông minh
- Mục Tiêu: + Biết thiết bị thông minh là một hệ thống xử lí thông tin và vai trò của thiết bị
thông minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
1. THIẾT BỊ THÔNG MINH
a) Thiết bị thông minh là một hệ thống
xử lí thông tin
- Thiết bị thông minh là các thiết bị điện
tử có thể hoạt động một cách tự chủ
6
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
GV: Nêu đặt câu hỏi
❖ Thiết bị nào sao đây là thiết bị thông minh?
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
Sản phẩm dự kiến
trong một mức độ nhất định nhờ các
phần mềm điều khiển được cài đặt sẵn.
Ví dụ:
+ Đồng hồ lịch vạn niên không có khả
năng kết nối, máy ảnh số không hoạt
động tự chủ => không phải là thiết bị
thông minh
+ Camera kết nối internet để truyền dữ
liệu một cách tự động và có khả năng
chọn lọc chỉ ghi hình khi phát hiện
chuyển động => là một thiết bị thông
minh
+ Thiết bị thông minh thường gặp: điện
thoại thông minh, máy tính bảng
+ Một số thiết bị thông minh hiện nay
còn được tích hợp thêm khả năng “bắt
chước” một vài hành vi hay cách tư duy
của con người ở các mức độ khác nhau.
Ví dụ, người máy có thể hiểu và giao
tiếp ngôn ngữ tự nhiên với con người;
xe tự hành có thể dự đoán khả năng va
chạm, từ đó giảm tốc độ và tránh để giữ
an toàn,…., Các khả năng 'bắt chước”
đó của thiết bị thông minh nói riêng và
của máy móc nói chung, tuy còn hạn
chế, được gọi chung là trí tuệ nhân tạo
(AI-artificial intelligence)
b) Vai trò của thiết bị thông minh đối
với xã hội trong cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư (gọi tắt là cách mạng công nghiệp
4.0) là cuộc cách mạng công nghiệp dựa
trên nền tảng công nghệ số và tích hợp
với các công nghệ thông minh để tạo ra
quy trình và phương thức sản xuất mới.
- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã
thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế tri thức.
- IoT là việc kết nối các thiết bị thông
minh với nhau nhằm thu thập và xử lí
thông tin một cách tự động, tức thời trên
diện rộng như trong các ứng dụng giám
sát giao thông, cảnh báo thiên tai, lái xe
tự động, điều khiển quá trình sản xuất
trong nhà máy và nhiều ứng dụng khác.
IoT là một yếu tố cơ bản trong cách
mạng công nghiệp 4.0, trong đó thiết bị
7
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và học sinh
HS: Thảo luận, trả lời
*Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câuhỏi
+GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
*Bước3:Báocáo,thảoluận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
biểulạicáctínhc hất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
❖ chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
kiếnthức
?1. Thiết bị nào trong hình 2.3 là thiết bị thông
minh? Tại sao?
?2. Ngoài những thiết bị trong Câu 1, nhà em có
những thiết bị thông minh nào?
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
thông minh là thành phần chủ chốt.
⇨ Thiết bị thông minh là thiết bị điện
tử có thể hoạt động tự chủ không cần
sự can thiệp của con người, tự thích
ứng với hoàn cảnh và có khả năng
kết nối với các thiết bị khác để trao
đổi dữ liệu
⇨ Thiết bị thông minh đóng vai trò chủ
chốt trong các hệ thống IoT – một
nội dung cơ bản của cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0
Hoạt động 2: Tìm hiểu Những thành tựu của Tin học
a) Mục tiêu: Nắm được những thành tựu của tin học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm dự kiến
sinh
2. CÁC THÀNH TỰU CỦA TIN HỌC
*Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
Các thành tựu của tin học cần được nhìn nhận trên hai
phương diện:
GV: Cuộc sống sẽ thay đổi như thế
- Các thành tựu về ứng dụng.
nào nếu không có máy tính và các
- Các thành tựu liên quan đến sự phát triển của chính thiết bị thông minh?
ngành Tin học.
a) Đóng góp của tin học với xã hội
- Quản lí. Dùng máy tính quản lí các quy trình nghiệp vụ HS: Thảo luận, trả lời
giúp xử lí công việc nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
tiện lợi, tiết kiệm chi phí.
- Tự động hóa. Nhờ máy tính, tự động hóa đã thay đổi
căn bản.
*Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
- Giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật. Với khả năng
tính toán nhanh, chính xác máy tính có thể hỗ trợ trong + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả l
công việc tính toán, mô phỏng, kiểm nghiệm trong ời câuhỏi
nghiên cứu, thiết kế công trình, dự báo thời tiết, giải mã +GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
gen, ứng dụng bản đồ số...
- Thay đổi cách thức làm việc của nhiều ngành nghề. *Bước3:Báocáo,thảoluận:
Nhiều công việc có thể thực hiện trực tuyến như dạy học,
mua hàng…
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS p
- Giao tiếp cộng đồng. Tin học giúp trao đổi thông tin hát
nhanh chóng và hiệu quả qua các ứng dụng như thư điện biểulạicáctínhc hất.
tử, các diễn đàn trên các trang web và các mạng xã hội + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho n
như Youtube, Facebook, Twitter, Zalo...
hau.
b) Một số thành tựu phát triển của Tin học
- Hệ điều hành. Hệ điều hành giúp quản lí thông tin, * Bước 4: Kết luận, nhận định: G
quản lí phần cứng, quản lí các tiến trình xử lí của máy V chính xác hóa và gọi 1 học sinh n
tính và cung cấp giao diện làm việc với người dùng.
hắc lạikiếnthức
- Mạng và Intemet:
Câu hỏi
8
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
+ Mạng máy tính cho phép kết nối các máy tính và thiết ?1. Tin học đã giúp gì cho em trong
bị thông minh để trao đổi dữ liệu với nhau nhằm thực học tập?
hiện các ứng dụng liên quan đến nhiều người hay nhiều ?2. Em hãy cho ví dụ về một số ứng
thiết bị trong một phạm vi rộng.
dụng trực tuyến.
+ Một thành tựu nổi bật là Intemet cho phép kết nối toàn
cầu nhờ thiết lập được các quy tắc trao đổi dữ liệu (được
biết đến với tên gọi là giao thức TCP/IP) vào năm 1983.
- Các ngôn ngữ lập trình bậc cao. Các chương trình máy
tính phải được viết trong một ngôn ngữ lập trình. Ví dụ:
FORTRAN, Cobol, C, Pascal, Python,...
- Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu: cung cấp các công cụ để
tổ chức, cập nhật, truy cập dữ liệu không phụ thuộc vào
các bài toán cụ thể. Ví dụ DB2, MS/SQL, Oracle,
MySQL.
Các thành quả nghiên cứu khoa học của tin học như
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,... là những thành tựu lớn của
tin học, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
⇨ Ngày nay, Tin học đã đem lại nhiều thay đổi trong
mọi lĩnh vực của xã hội, từ quản lí điều hành, tự động
hoá các quy trình sản xuất, giải quyết các bài toán cụ
thể trong khoa học và kĩ thuật cho tới việc thay đồ
cách thức làm việc của nhiều ngành nghề cũng như
thói quen giao tiếp cộng đồng,…
⇨ Sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống phần cứng,
các thiết bị số cùng các phần mềm hệ thống, phần
mềm công cụ, phần mềm ứng dụng, các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu,... và sự phát triển mang tính bùng nổ
của mạng máy tính và Internet là những yếu tố quyết
định để máy tính trở thành một phần không thể thiếu
trong xã hội hiện đại.
Sản phẩm dự kiến
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Bài 1. Thiết bị thông minh nào có thể nhận dạng được hình ảnh?
Bài 2. Các phần mềm tin học văn phòng đã trở thành các phần mềm được dùng nhiều nhất. Em
hãy nêu tác dụng của các phần mềm tin học văn phòng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học vừa giải quyết các vấn đề trong học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
9
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
1. Các hệ thống giám sát giao thông nhờ các camera th
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được thông tin và dữ liệu
- Chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu
- Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị số
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực, chủ động
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SBT, giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
? Tin học được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá trình xử lí
thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật, chủ yếu bằng máy tính. Chúng ta đã biết ở lớp
dưới, thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng các dãy bit (gồm các kí hiệu 0, 1), máy tính
xử lí dữ liệu là các dãy bit trong bộ nhớ. Vậy dữ liệu và thông tin khác nhau như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
- Mục Tiêu: + Biết khái niệm thông tin và dữ liệu
+ Biết quá trình xử lí thông tin
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
Sản phẩm dự kiến
học sinh
1. Thông tin và dữ liệu
* Bước 1: Chuyển giao
a) Quá trình xử lí thông tin
nhiệmvụ:
- Thông tin là tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu GV: Nêu đặt câu hỏi
biết.
? Có thể đồng nhất thông tin
với dữ liệu được không?
Có các ý kiến như sau về dữ
liệu của một bài giảng môn
Ngữ Văn:
1
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
An: Bài ghi trong vở của em
là dữ liệu.
Minh: Tệp bài soạn bằng
Word của cô giáo là dữ liệu.
Khoa: Dữ liệu là tệp video
- Quá trình xử lí thông tin của máy tính gồm các bước sau: ghi lại tiết giảng của cô giáo.
+ Bước 1. Tiếp nhận dữ liệu: Máy tính tiếp nhận dữ liệu Theo em bạn nào nói đúng?
thường theo hai cách:
- Cách 1. Từ thiết bị
HS: Thảo luận, trả lời
- Cách 2. Từ bàn phím do con người nhập
+ Bước 2. Xử lí dữ liệu: Biến đổi dữ liệu trong bộ nhớ * Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
máy tính để tạo ra dữ liệu mới.
+ Bước 3. Đưa ra kết quả: Máy tính có thể đưa ra kết quả + HS: Suy nghĩ, tham khảo s
gk trả lời câuhỏi
theo hai cách:
- Cách 1. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản, âm + GV: quan sát và trợ giúp
thanh, hình ảnh,… mà con người có thể hiểu được. Như cáccặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo
vậy dữ liệu đã được chuyển thành thông tin.
- Cách 2. Lưu dữ liệu lên một vật mang tin như thẻ nhớ luận:
hoặc chuyển thành dữ liệu đầu vào cho một hoạt động xử + HS: Lắng nghe, ghi chú, mộ
t HS phát
lí khác.
biểulạicáctínhc hất.
b) Phân biệt dữ liệu và thông tin
+ Các nhóm nhận xét, bổ sun
Thông tin và dữ liệu độc lập tương đối với nhau:
- Có thể có nhiều loại dữ liệu khác nhau của một thông g cho nhau.
tin, bài ghi trong vở của trò, tệp bài soạn của cô hay * Bước 4: Kết luận, nhận đị
video ghi lại tiết giảng đều là dữ liệu của một bài nh: GV chính xác hóa và gọi
1 học sinh nhắc lạikiếnthức
giảng.
- Nếu dữ liệu không đầy đủ thì không xác định được
Câu hỏi
chính xác thông tin.
Ví dụ: dữ liệu “39o C” trong một bộ dữ liệu về thời tiết ? Em hãy cho một ví dụ về
mang thông tin “trời rất nóng” nhưng dữ liệu “39 o C” thông tin có nhiều cách thể
hiện dữ liệu khác nhau
trong bộ dữ liệu bệnh án lại mang thông tin “sốt cao”.
⇨ Như vậy, thông tin có tính toàn vẹn, được hiểu ? Em hãy cho một ví dụ về dữ
liệu thể hiện nhiều thông tin
đúng khi có đầy đủ dữ liệu, nếu thiếu dữ liệu thì có
khác nhau. Tính toàn vẹn của
thể làm thông tin bị sai hoặc không xác định được.
thông tin được thể hiện như
- Với cùng một bộ dữ liệu, cách xử lí khác nhau có thể
thế nào trong ví dụ này?
đem lại những thông tin khác nhau.
Ví dụ: dữ liệu thời tiết một ngày nào đó có thể được
tổng hợp theo vùng để biết phân bố lượng mưa trong
ngày, nhưng cũng có thể xử lí để cho dự báo thời tiết
ngày hôm sau.
- Việc xử lí các bộ dữ liệu khác nhau cũng có thể đưa
đến cùng một thông tin.
Ví dụ, xử lí dữ liệu về băng tan ở Bắc Cực hay cường
độ bão ở vùng nhiệt đới đều có thể dẫn đến kết luận về
sự nóng lên của Trái Đất.
Kết luận:
Sản phẩm dự kiến
2
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Sản phẩm dự kiến
⇨ Trong máy tính, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào
máy tính để máy tính có thể nhận biết và xử lí được.
⇨ Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu, Dữ liệu là các yếu tố
thể hiện, xác định thông tin. Thông tin và dữ liệu có
tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin có thể được
thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau. Ngược lại,
một dữ liệu có thể mang nhiều thông tin khác nhau.
⇨ Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có tính toàn vẹn. Dữ
liệu không đầy đủ có thể làm thông tin sai lệch, thậm
chí không xác định được.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị lưu trữ dữ liệu
a) Mục tiêu: Nắm được các đơn vị lưu trữ dữ liệu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu
*Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
- Máy tính không truy cập trong bộ nhớ tới GV:
từng bit mà truy cập theo từng nhóm bit. Nghĩa ? 1. Định nghĩa nào về Byte là đúng?
gốc của “byte” là một đơn vị dữ liệu dưới dạng a) Là một kí tự
một dãy các bit có độ dài nhỏ nhất có thể truy b) Là đơn vị dữ liệu 8 bit
cập được.
c) Là đơn vị đo tốc độ của máy tính
- Các máy tính ngày nay đều tổ chức bộ nhớ d) Là một dãy 8 chữ số
trong thành những đơn vị lưu trữ có độ dài ?2. Quy đổi các lượng tin sau ra KB
bằng bội của byte như 2, 4 hay 8 byte.
a) 3 MB
- Byte là đơn vị đo lượng lưu trữ dữ liệu b) 2 GB
(thường được gọi là đơn vị lưu trữ thông tin)
c) 2048 B
- Các đơn vị đo dữ liệu hơn kém nhau 2 10 = HS: Thảo luận, trả lời
1024 lần
HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
- Bảng các đơn vị lưu trữ dữ liệu
*Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
Đơn vị
Kí hiệu
Lượng dữ liệu
hỏi
Bit
Bit
1 bit
+GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
*Bước3:Báocáo,thảoluận:
Byte
B (Byte) 8 bit
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
Kilobyte KB
210 B
biểulạicáctínhc hất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Megabyte MB
210 KB
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
Gigabyte GB
210 MB
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lạikiếnthức
Terabyte
TB
210 GB
Petabyte
PB
210 TB
Exabyte
EB
210 PB
Zettabyte
ZB
210 EB
3
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
Sản phẩm dự kiến
Yottabyte YB
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và học sinh
210 ZB
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN THÔNG BẰNG THIẾT BỊ SỐ
a) Mục tiêu: Nắm được điểm khác giữa dữ liệu và thông tin
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
3. LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN *Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
THÔNG BẰNG THIẾT BỊ SỐ
GV: tổ chức hoạt động cho học sinh
- Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi, máy tính xách 1. Các thiết bị làm việc với thông tin số như
tay là các thiết bị số.
lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí thông tin
Về lưu trữ:
số đều được gọi là thiết bị số. Trong các
- Có thể lưu trữ một lượng thông tin rất lớn
thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị số?
trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí
Nếu thiết bị không thuộc loại số thì thiết bị
thấp.
số tương ứng với nó (nếu có) là gì?
Ví dụ: Một đĩa cứng khoảng 2 TB, có thể
chứa một khối lượng thông tin ngang với
một thư viện sách của một trường đại học.
- Lưu trữ thông tin trên thiết bị số còn giúp
cho việc tìm kiếm thông tin dễ dàng và 2. Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số ở
nhanh chóng.
hình 1.2 với thiết số tương ứng, nếu có
Về xử lí:
- Máy tính xử lí thông tin với tốc độ HS: Thảo luận, trả lời
nhanh và chính xác. Tốc độ xử lí ngày HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
càng được nâng cao. Một máy tính cỡ *Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
trung bình ngày nay có thể thực hiện vài + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câuhỏi
chục tỉ phép tính một giây. Thậm chí, một +GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
số siêu máy tính trên thế giới đã đạt tốc độ *Bước3:Báocáo,thảoluận:
tinh toán lên tới hàng trăm triệu tỉ phép + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
tính số học trong một giây.
biểulạicáctínhc hất.
- Máy tính thực hiện tính toán nhanh, cho + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
kết quả chính xác và ổn định.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xá
Về truyền thông.
c hóa và gọi 1 học sinh nhắc lạikiếnthức
- Xem phím qua Internet, tương tác với
nhau qua mạng xã hội “một cách tức thời”. Câu hỏi:
- Các gia đình có thể sở hữu các đường cáp 3. Em hãy so sánh việc gửi thư qua đường
quang với tốc dộ vài chục Mb/s, tương
bưu điện và gửi thư điện tử
đương với vài triệu kí tự một giây
4. Giả sử để số hóa một cuốn sách kể cả văn
=> Thiết bị số có các ưu điểm:
bản và hình ảnh cần dữ liệu khối lượng dữ
● Giúp xử lí thông tin với năng suất rất
liệu khoảng 50 MB. Thư viện của trường
cao và ổn định
có khoảng 2000 cuốn sách, Nếu số hóa thì
● Có khả năng lưu trữ với dung lượng
cần khoảng bao nhiêu GB để lưu trữ? Có
lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm nhanh và dễ
thể chứa nội dung đó trong thẻ nhớ 256GB
dàng.
hay không?
● Có khả năng truyền tin với tốc độ rất
lớn
● Giúp thực hiện tự động, chính xác, chi
4
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
phí thấp và tiện lợi hơn một số việc.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Luyện tập
Bài 1. Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì. Mô tả sơ bộ
xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.
Bài 2. Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em hãy tính
toán một thẻ nhớ 15 GB có thể chứa tối đa bao nhiêu ảnh tính theo dộ lớn trung bình của ảnh.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Bài 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ tên, ngày sinh,
giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trựuc tiếp. Ngoài ra, các thông tin ấy còn được
mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, điều đó có lợi gì?
Bài 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản việc chụp
ảnh
5. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Ngày
tháng
năm 2024
(Kí duyệt)
5
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
BÀI 2: VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ THÔNG MINH
VÀ TIN HỌC ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thiết bị thông minh thông dụng. Nêu được ví dụ cụ thể
- Biết được vai trò của thiết bị thông minh trong xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ tư
- Biết vai trò của tin học đối với xã hội. Nêu được ví dụ
- Biết các thành tựu nổi bật của ngành tin học
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SBT, giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
Chúng ta từng được nghe rất nhiều thứ gắn với từ “Smart” như “smart TV”, “smart phong”,
“smart watch”, ... Đó là tên gọi của các thiết bị thông minh.
? Máy tính xách tay có phải là thiết bị thông minh không
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thiết bị thông minh và vai trò của chúng trong cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị thông minh
- Mục Tiêu: + Biết thiết bị thông minh là một hệ thống xử lí thông tin và vai trò của thiết bị
thông minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
1. THIẾT BỊ THÔNG MINH
a) Thiết bị thông minh là một hệ thống
xử lí thông tin
- Thiết bị thông minh là các thiết bị điện
tử có thể hoạt động một cách tự chủ
6
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
GV: Nêu đặt câu hỏi
❖ Thiết bị nào sao đây là thiết bị thông minh?
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
Sản phẩm dự kiến
trong một mức độ nhất định nhờ các
phần mềm điều khiển được cài đặt sẵn.
Ví dụ:
+ Đồng hồ lịch vạn niên không có khả
năng kết nối, máy ảnh số không hoạt
động tự chủ => không phải là thiết bị
thông minh
+ Camera kết nối internet để truyền dữ
liệu một cách tự động và có khả năng
chọn lọc chỉ ghi hình khi phát hiện
chuyển động => là một thiết bị thông
minh
+ Thiết bị thông minh thường gặp: điện
thoại thông minh, máy tính bảng
+ Một số thiết bị thông minh hiện nay
còn được tích hợp thêm khả năng “bắt
chước” một vài hành vi hay cách tư duy
của con người ở các mức độ khác nhau.
Ví dụ, người máy có thể hiểu và giao
tiếp ngôn ngữ tự nhiên với con người;
xe tự hành có thể dự đoán khả năng va
chạm, từ đó giảm tốc độ và tránh để giữ
an toàn,…., Các khả năng 'bắt chước”
đó của thiết bị thông minh nói riêng và
của máy móc nói chung, tuy còn hạn
chế, được gọi chung là trí tuệ nhân tạo
(AI-artificial intelligence)
b) Vai trò của thiết bị thông minh đối
với xã hội trong cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư (gọi tắt là cách mạng công nghiệp
4.0) là cuộc cách mạng công nghiệp dựa
trên nền tảng công nghệ số và tích hợp
với các công nghệ thông minh để tạo ra
quy trình và phương thức sản xuất mới.
- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã
thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế tri thức.
- IoT là việc kết nối các thiết bị thông
minh với nhau nhằm thu thập và xử lí
thông tin một cách tự động, tức thời trên
diện rộng như trong các ứng dụng giám
sát giao thông, cảnh báo thiên tai, lái xe
tự động, điều khiển quá trình sản xuất
trong nhà máy và nhiều ứng dụng khác.
IoT là một yếu tố cơ bản trong cách
mạng công nghiệp 4.0, trong đó thiết bị
7
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và học sinh
HS: Thảo luận, trả lời
*Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câuhỏi
+GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
*Bước3:Báocáo,thảoluận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
biểulạicáctínhc hất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
❖ chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
kiếnthức
?1. Thiết bị nào trong hình 2.3 là thiết bị thông
minh? Tại sao?
?2. Ngoài những thiết bị trong Câu 1, nhà em có
những thiết bị thông minh nào?
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
thông minh là thành phần chủ chốt.
⇨ Thiết bị thông minh là thiết bị điện
tử có thể hoạt động tự chủ không cần
sự can thiệp của con người, tự thích
ứng với hoàn cảnh và có khả năng
kết nối với các thiết bị khác để trao
đổi dữ liệu
⇨ Thiết bị thông minh đóng vai trò chủ
chốt trong các hệ thống IoT – một
nội dung cơ bản của cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0
Hoạt động 2: Tìm hiểu Những thành tựu của Tin học
a) Mục tiêu: Nắm được những thành tựu của tin học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm dự kiến
sinh
2. CÁC THÀNH TỰU CỦA TIN HỌC
*Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
Các thành tựu của tin học cần được nhìn nhận trên hai
phương diện:
GV: Cuộc sống sẽ thay đổi như thế
- Các thành tựu về ứng dụng.
nào nếu không có máy tính và các
- Các thành tựu liên quan đến sự phát triển của chính thiết bị thông minh?
ngành Tin học.
a) Đóng góp của tin học với xã hội
- Quản lí. Dùng máy tính quản lí các quy trình nghiệp vụ HS: Thảo luận, trả lời
giúp xử lí công việc nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
tiện lợi, tiết kiệm chi phí.
- Tự động hóa. Nhờ máy tính, tự động hóa đã thay đổi
căn bản.
*Bước2:Thựchiệnnhiệmvụ:
- Giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật. Với khả năng
tính toán nhanh, chính xác máy tính có thể hỗ trợ trong + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả l
công việc tính toán, mô phỏng, kiểm nghiệm trong ời câuhỏi
nghiên cứu, thiết kế công trình, dự báo thời tiết, giải mã +GV:quansátvàtrợgiúpcáccặp.
gen, ứng dụng bản đồ số...
- Thay đổi cách thức làm việc của nhiều ngành nghề. *Bước3:Báocáo,thảoluận:
Nhiều công việc có thể thực hiện trực tuyến như dạy học,
mua hàng…
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS p
- Giao tiếp cộng đồng. Tin học giúp trao đổi thông tin hát
nhanh chóng và hiệu quả qua các ứng dụng như thư điện biểulạicáctínhc hất.
tử, các diễn đàn trên các trang web và các mạng xã hội + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho n
như Youtube, Facebook, Twitter, Zalo...
hau.
b) Một số thành tựu phát triển của Tin học
- Hệ điều hành. Hệ điều hành giúp quản lí thông tin, * Bước 4: Kết luận, nhận định: G
quản lí phần cứng, quản lí các tiến trình xử lí của máy V chính xác hóa và gọi 1 học sinh n
tính và cung cấp giao diện làm việc với người dùng.
hắc lạikiếnthức
- Mạng và Intemet:
Câu hỏi
8
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
+ Mạng máy tính cho phép kết nối các máy tính và thiết ?1. Tin học đã giúp gì cho em trong
bị thông minh để trao đổi dữ liệu với nhau nhằm thực học tập?
hiện các ứng dụng liên quan đến nhiều người hay nhiều ?2. Em hãy cho ví dụ về một số ứng
thiết bị trong một phạm vi rộng.
dụng trực tuyến.
+ Một thành tựu nổi bật là Intemet cho phép kết nối toàn
cầu nhờ thiết lập được các quy tắc trao đổi dữ liệu (được
biết đến với tên gọi là giao thức TCP/IP) vào năm 1983.
- Các ngôn ngữ lập trình bậc cao. Các chương trình máy
tính phải được viết trong một ngôn ngữ lập trình. Ví dụ:
FORTRAN, Cobol, C, Pascal, Python,...
- Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu: cung cấp các công cụ để
tổ chức, cập nhật, truy cập dữ liệu không phụ thuộc vào
các bài toán cụ thể. Ví dụ DB2, MS/SQL, Oracle,
MySQL.
Các thành quả nghiên cứu khoa học của tin học như
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,... là những thành tựu lớn của
tin học, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
⇨ Ngày nay, Tin học đã đem lại nhiều thay đổi trong
mọi lĩnh vực của xã hội, từ quản lí điều hành, tự động
hoá các quy trình sản xuất, giải quyết các bài toán cụ
thể trong khoa học và kĩ thuật cho tới việc thay đồ
cách thức làm việc của nhiều ngành nghề cũng như
thói quen giao tiếp cộng đồng,…
⇨ Sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống phần cứng,
các thiết bị số cùng các phần mềm hệ thống, phần
mềm công cụ, phần mềm ứng dụng, các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu,... và sự phát triển mang tính bùng nổ
của mạng máy tính và Internet là những yếu tố quyết
định để máy tính trở thành một phần không thể thiếu
trong xã hội hiện đại.
Sản phẩm dự kiến
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Bài 1. Thiết bị thông minh nào có thể nhận dạng được hình ảnh?
Bài 2. Các phần mềm tin học văn phòng đã trở thành các phần mềm được dùng nhiều nhất. Em
hãy nêu tác dụng của các phần mềm tin học văn phòng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học vừa giải quyết các vấn đề trong học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
9
Trường THPT Lê Quý Đôn
Tổ: Toán - Tin
GV: Đỗ Thị Mai
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
1. Các hệ thống giám sát giao thông nhờ các camera th
 






Các ý kiến mới nhất