Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 21h:45' 06-09-2023
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
BẢNG ĐẶC TẢ XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT

1

2

Nội dung
kiến thức/
kĩ năng

ĐỌC HIỂU

VIẾT ĐOẠN
VĂN NGHỊ
LUẬN XÃ
HỘI
(khoảng 150
chữ)

Đơn vị kiến thức/
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Thơ hiện đại Việt
Nam từ đầu thế kỉ
XX đến 1945 (ngữ
liệu ngoài sách giáo
khoa).

Nhận biết:
- Xác định đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài
thơ/đoạn thơ. (Câu 1)
- Nhận diện được phương thức biểu đạt, thể thơ, các biện
pháp tu từ... trong bài thơ/đoạn thơ.
- Nhận diện được từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong bài
thơ/đoạn thơ. (Câu 2)
Thông hiểu:
- Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; hiểu những đặc
sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ. (Câu
1)
- Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại Việt
Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 về
thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt được thể
hiện trong bài thơ/đoạn thơ.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ;
bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài
thơ/đoạn thơ. (Câu 4)
- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.
- Phân biệt thơ hiện đại và thơ trung đại.
Nghị luận về một tư Nhận biết:
tưởng, đạo lí.
- Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
(Câu 1 – Phần Làm
- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.
văn)
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

2

1

1

Tổng

0

4

1*

TT

Nội dung
kiến thức/
kĩ năng

Đơn vị kiến thức/
kĩ năng

Nghị luận về một
hiện tượng đời sống.

3

VIẾT BÀI
VĂN NGHỊ
LUẬN VĂN
HỌC

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân
về tư tưởng, đạo lí.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để
bàn luận về tư tưởng đạo lí.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
Nhận biết:
- Xác định được hiện tượng đời sống cần bàn luận.
- Xác định cách thức trình bày đoạn văn.

Thông hiểu:
- Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại,
đúng – sai… của hiện tượng đời sống.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù
hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân
về hiện tượng đời sống.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để
bàn luận về hiện tượng đời sống.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
Nghị luận về một bài Nhận biết:
thơ/đoạn thơ:
- Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề nghị luận.
- Vội vàng của Xuân - Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.
Diệu
- Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình,
- Tràng giang của
đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của bài thơ/đoạn thơ.
Huy Cận.
Thông hiểu:
- Đây thôn Vỹ Dạ
- Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
của Hàn Mặc Tử.
bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của đề: tình cảm quê hương,
tư tưởng yêu nước; quan niệm thẩm mĩ và nhân sinh mới

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

1*

Nội dung
kiến thức/
kĩ năng

TT

Đơn vị kiến thức/
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

mẻ…; sự kế thừa các thể thơ truyền thống và hiện đại hóa
thơ ca về ngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,...
- Lí giải được một số đặc điểm của thơ hiện đại từ đầu thế
kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện
trong bài thơ/đoạn thơ.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để
phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài
thơ/đoạn thơ.
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ;
vị trí, đóng góp của tác giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận
dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật
vấn đề nghị luận.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

40

70

30

20

10

30

BẢNG ĐẶC TẢ XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT

1

Nội dung
kiến thức/
kĩ năng

ĐỌC HIỂU

Đơn vị kiến thức/
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Thơ hiện đại Việt
Nam từ đầu thế kỉ
XX đến năm 1945
(ngữ liệu ngoài sách
giáo khoa).

Nhận biết:
- Xác định đề tài, hình tượng nhân vật trữ tình trong bài
thơ/đoạn thơ.
- Nhận diện được phương thức biểu đạt, thể thơ, các biện
pháp tu từ... trong bài thơ/đoạn thơ.

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

2

1

1

0

Tổng

6
100
100

Tổng

4

TT

Nội dung
kiến thức/
kĩ năng

Đơn vị kiến thức/
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

- Chỉ ra các từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong bài thơ/
đoạn thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; hiểu những
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ.
- Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại
Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám
1945 về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt
được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn
thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra
trong bài thơ/đoạn thơ.
- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.
- Phân biệt thơ hiện đại và thơ trung đại.
Nghị luận hiện đại Nhận biết:
(ngữ liệu ngoài sách - Xác định thông tin được nêu trong văn bản/đoạn trích.
giáo khoa).
(Câu 2)
- Nhận diện được phương thức biểu đạt, thao tác lập
luận, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ,... trong văn
bản/đoạn trích. (Câu 1)
Thông hiểu:
- Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; nội dung của
văn bản/đoạn trích. (Câu 3)
- Hiểu được cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt;
các biện pháp tu từ, đặc trưng của phong cách ngôn
ngữ... trong văn bản/đoạn trích.
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của nghị luận hiện
đại thể hiện trong văn bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn
trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra
trong văn bản/đoạn trích. (Câu 4)
- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

TT

2

Nội dung
kiến thức/
kĩ năng

VIẾT ĐOẠN
VĂN NGHỊ
LUẬN

HỘI (khoảng
150 chữ)

Đơn vị kiến thức/
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

- Phân biệt được nghị luận hiện đại và nghị luận trung
đại.
Truyện nước ngoài Nhận biết
(ngữ liệu ngoài sách - Xác định được đề tài, cốt truyện, các chi tiết, sự việc tiêu
giáo khoa).
biểu... trong văn bản/đoạn trích.
- Nhận diện được phương thức biểu đạt, các biện pháp
nghệ thuật, ngôi kể, hệ thống nhân vật... trong văn
bản/đoạn trích.
Thông hiểu
Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của các chi
tiết, sự việc tiêu biểu; ý nghĩa của hình tượng nhân vật,
nghệ thuật trần thuật, bút pháp....
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn
trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra
trong văn bản/đoạn trích.
- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân.
Nghị luận về một tư Nhận biết:
tưởng, đạo lí
- Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn.
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù
hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản
thân về tư tưởng, đạo lí.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để
bàn luận về tư tưởng đạo lí.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
Nghị luận về một
Nhận biết:

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

1*

TT

3

Nội dung
kiến thức/
kĩ năng

Đơn vị kiến thức/
kĩ năng

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

hiện tượng đời sống - Xác định được hiện tượng đời sống cần bàn luận.
(Câu 1, Phần Làm
- Xác định cách thức trình bày đoạn văn.
văn)
Thông hiểu:
- Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại,
đúng – sai của hiện tượng đời sống.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù
hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản
thân về hiện tượng đời sống.
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân
để bàn luận về hiện tượng đời sống.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
VIẾT
BÀI Nghị luận về một Nhận biết:
VĂN NGHỊ bài thơ/đoạn thơ:
- Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề nghị luận.
LUẬN VĂN - Vội vàng (Xuân - Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.
HỌC
Diệu)
- Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình,
- Tràng giang (Huy đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của bài thơ/đoạn thơ.
Cận)
Thông hiểu:
- Đây thôn Vĩ Dạ - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
(Hàn Mặc Tử)
bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của đề: tình cảm quê
- Chiều tối (Hồ Chí hương, tư tưởng yêu nước; tình yêu trong sáng cao
Minh)
thượng; quan niệm thẩm mĩ và nhân sinh mới mẻ…; sự
- Từ ấy (Tố Hữu)
kế thừa các thể thơ truyền thống và hiện đại hóa thơ ca
(Câu 2, Phần Làm về ngôn ngữ, thể loại, hình ảnh,...
văn)
- Lí giải được một số đặc điểm của thơ hiện đại từ đầu
thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện
trong bài thơ/đoạn thơ.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên
kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để
phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của bài

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

Tổng

1*

TT

Nội dung
kiến thức/
kĩ năng

Đơn vị kiến thức/
kĩ năng

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

thơ/đoạn thơ.
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ;
vị trí, đóng góp của tác giả.
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn;
vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi
bật vấn đề nghị luận.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao

40

70

30

20

30

10

Tổng

6
100
100

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ MINH HỌA

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc bài thơ:

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 –
2021
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút,
không tính thời gian phát đề

GIẤC MƠ ANH LÁI ĐÒ
(Nguyễn Bính)

Năm xưa chở chiếc thuyền này.
Cho cô sang bãi tước đay chiều chiều.
Để tôi mơ mãi mơ nhiều:
“Tước đay xe võng nhuộm điều, ta đi.
Tưng bừng vua mở khoa thi,
Tôi đỗ quan Trạng, vinh quy về làng.
Võng anh đi trước võng nàng...
Cả hai chiếc võng cùng sang một đò.”

Đồn rằng đám cưới cô to.
Nhà giai thuê chín chiếc đò đón dâu.
Nhà gái ăn chín nghìn cau,
Tiền cheo tiền cưới chừng đâu chín nghìn...
Lang thang tôi dạm bán thuyền,
Có người giả chín quan tiền lại thôi!

(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân,
NXB Văn học, 2000, tr. 347)

Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 2. Trong giấc mơ, nhân vật trữ tình đã hình dung ra cảnh tượng nào?
Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ sau?
Lang thang tôi dạm bán thuyền,
Có người giả chín quan tiền lại thôi!
Câu 4. Nêu nhận xét của anh/chị về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Khi tài năng chưa đủ để thực hiện ước mơ, bạn chọn từ bỏ hay kiên trì trau dồi bản thân để thực
hiện ước mơ ấy?
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) lí giải về sự lựa chọn của anh/chị.
Câu 2 (5,0 điểm)
Anh/Chị hãy phân tích quan niệm về thời gian được nhà thơ Xuân Diệu thể hiện trong đoạn thơ
sau:
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!

(Trích Vội vàng, Xuân Diệu, Ngữ văn 11,
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 22)

-------------------Hết--------------------

Họ và tên học sinh:.............................................................Mã số học sinh:...................

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
ĐỀ MINH HỌA
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, Lớp: 11
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm ... trang)

Phần

I

Câu

1
2

3

4

II

Nội dung

ĐỌC HIỂU
Nhân vật trữ tình trong bài thơ: anh lái đò.

Hướng dẫn chấm: Học sinh xác định nhân vật trữ tình là “tôi” hay “tác giả” vẫn cho
điểm tối đa.

3,0
0,75

Trong giấc mơ, nhân vật trữ tình đã hình dung ra cảnh tượng: Vua mở khoa thi,
nhân vật trữ tình đỗ quan Trạng vinh quy về làng, võng anh và võng nàng cùng
sang sông trên một con đò.

0,75

Nội dung của hai câu thơ:
- Anh lái đò định bán thuyền, có người trả chín quan tiền nhưng anh lại không
bán nữa.
- Nỗi buồn, sự thất vọng, trống trải của nhân vật trữ tình khi giấc mơ không
thành.

1,0

Nhận xét về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ: Đó là giấc mơ lỡ dở
của cái tôi lãng mạn, thể hiện cảm giác lạc lõng của nhân vật trữ tình trước hiện
tại.

0,5

Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- Trả lời được 1/2 yêu cầu trong Đáp án: 0,5 điểm
Lưu ý: Học sinh trích dẫn nguyên văn những câu thơ nói về giấc mơ của nhân vật trữ
tình vẫn cho điểm tối đa

Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm
- Trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm
- Trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm
Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt tương đương vẫn
cho điểm tối đa.

Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời được ½ yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm
Lưu ý: Học sinh nhận xét về giấc mơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ bằng các
cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

1

Điểm

LÀM VĂN
Viết đoạn văn lí giải sự lựa chọn của bản thân: khi năng lực chưa đủ để
thực hiện ước mơ, bạn chọn từ bỏ hay tiếp tục trau dồi bản thân để theo
đuổi ước mơ?
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phânhợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Lí giải lựa chọn của bản thân: khi năng lực chưa đủ để thực hiện ước mơ, nên từ
bỏ hoặc nên tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể vận dụng các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

7,0
2,0
0,25
0,25
0,75

nghị luận theo nhiều cách nhưng phải nêu và lí giải được lựa chọn của bản
thân. Có thể trình bày theo các hướng sau:
- Nếu chọn từ bỏ khi năng lực chưa đủ thực hiện ước mơ, có thể lập luận theo
hướng: không phải ước mơ nào cũng có thể thực hiện được; khi năng lực
không đủ để thực hiện ước mơ, khi nhận ra giới hạn của bản thân, dừng lại là
một lựa chọn tỉnh táo để tìm cho mình hướng đi khác phù hợp hơn; đó là lựa
chọn của những người sống lí trí, thực tế, hiểu rõ bản thân, biết thay đổi để
thích ứng...
- Nếu chọn tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ, có thể lập luận theo
hướng: tiềm năng của con người là vô hạn; khi có ý chí và quyết tâm, mỗi
người sẽ biết cách vượt lên trên những giới hạn của bản thân để theo đuổi và
thực hiện mơ ước; đó là lựa chọn của những người dám sống hết mình với đam
mê, dám dấn thân...
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp
nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng
hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan
mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp
(0,25 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.

2

Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn
luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm
cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

Phân tích quan niệm về thời gian được nhà thơ Xuân Diệu thể hiện trong
đoạn thơ
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện trong đoạn thơ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác
lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu, bài thơ Vội vàng và đoạn trích.
Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm; giới thiệu tác phẩm, đoạn
trích: 0,25 điểm.

* Phân tích quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện trong đoạn trích:
- Quan niệm về thời gian được thể hiện trong đoạn trích:
+ Xuân Diệu hình dung thời gian không trôi chảy theo vòng tuần hoàn mà trôi
đi như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không trở lại, mỗi khoảnh khắc trôi
qua là mất đi vĩnh viễn.

0,5

5,0
0,25
0,5

0,5
2,5

+ Xuân Diệu lấy sinh mệnh cá thể làm thước đo thời gian, tức là lấy quỹ thời
gian hữu hạn của sinh mệnh cá thể để đo đếm thời gian trong vũ trụ, thậm chí,
lấy quãng đời ngắn nhất, giàu ý nghĩa nhất trong sinh mệnh con người là tuổi
trẻ để làm thước đo.
+ Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện một tâm thế sống cuồng
nhiệt, tích cực, một niềm yêu đời thiết tha. Đó là quan niệm rất mới mẻ, táo bạo
đầy tính cách mạng.
- Quan niệm về thời gian được Xuân Diệu thể hiện bằng thể thơ tự do, giọng
điệu sôi nổi, từ ngữ giàu sức gợi, cách tranh biện hăng hái, lối cắt nghĩa liên
tục, thủ pháp điệp...
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm.
- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa thật đầy đủ:
1,0 điểm - 1,75 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm.

* Đánh giá:
0,5
Quan niệm và cách cảm nhận thời gian của Xuân Diệu thể hiện sự thức tỉnh sâu
sắc về “cái tôi” cá nhân; sự cách tân táo bạo của “nhà thơ mới nhất trong các
nhà thơ mới”.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

Tổng điểm

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích,
đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật
vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ MINH HỌA

10,0

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề.

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Tôi không so sánh các nhà thơ mới với Nguyễn Du để xem ai hơn, ai kém. Đời xưa có thể có
những bậc kì tài đời nay không sánh kịp. Đừng lấy một người sánh với một người. Hãy sánh thời đại
cùng thời đại. Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú
như thời đại này. Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế
Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo
não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên... và thiết tha, rạo rực, băn
khoăn như Xuân Diệu.

(Trích Một thời đại trong thi ca - Thi nhân Việt Nam,
Hoài Thanh, NXB Văn học, 2000, tr.29)

Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả đề xuất tiêu chí nào để so sánh thơ mới với thơ cũ?

Câu 3. Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái của câu văn: Tôi quyết rằng trong lịch sử thơ
ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này.
Câu 4. Nhận xét về ngôn ngữ biểu đạt của tác giả trong đoạn trích.
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày thái độ ứng xử của anh/chị đối với cái mới
trong cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm)
Chiều tối
(Hồ Chí Minh).
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;
Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết, lò than đã rực hồng.

(Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 41)

Phân tích sự vận động tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.
-------------HẾT ---------Họ và tên học sinh:…………………………………... Mã số học sinh:……………………

Phần
I

II

Câu

Nội dung

Điểm
ĐỌC HIỂU
3,0
1 Thao tác lập luận chính: bình luận
0,75
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
Hướng dẫn chấm:
ĐỀ MINH HỌA
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,75 điểm.
Môn: Ngữ văn, Lớp: 11
- Học sinh trả lời không đúng thao tác lập luận chính không cho điểm.
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm .... trang)
2 Tiêu chí so sánh thơ mới với thơ cũ:
0,75
- Đừng lấy một người sánh với một người.
- Hãy sánh thời đại cùng thời đại.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 ý: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm.
3 - Nghĩa sự việc: trong lịch sử thơ ca Việt Nam, chưa bao giờ có một thời đại 1,0
phong phú như thời đại thơ mới.
- Nghĩa tình thái: khẳng định, quả quyết (tôi quyết rằng)
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời nghĩa sự việc và nghĩa tình thái của câu văn như Đáp án
hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được nghĩa sự việc và một phần nghĩa tình thái của câu hoặc
nghĩa tình thái và một phần nghĩa sự việc của câu: 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được nghĩa sự việc hoặc nghĩa tình thái của câu: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được một phần nghĩa sự việc hoặc nghĩa tình thái của câu:
0,25 điểm.
4 Từ ngữ phong phú, chính xác; vừa thể hiện được sự sắc sảo trong tư duy khoa 0,5
học vừa thể hiện được sự tinh tế trong cảm thụ văn học.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nhận xét đúng các đặc điểm (phong phú, chính xác, sắc sảo, tinh tế)
hoặc đúng từ 2 đặc điểm trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh nhận xét đúng 1 đặc điểm: 0,25 điểm.
Lưu ý: Học sinh nhận xét các đặc điểm của ngôn ngữ biểu đạt trong đoạn
trích bằng các từ ngữ/các cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.
LÀM VĂN
7,0
1 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày thái độ ứng xử của anh/chị đối 2,0
với cái mới trong cuộc sống.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
0,25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân hợp, móc xích hoặc song hành
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
Thái độ ứng xử của bản thân đối với cái mới trong đời sống
c. Triển khai vấn đề nghị luận
0,75
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị
luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ thái độ ứng xử của bản thân đối với cái
mới trong đời sống. Có thể theo hướng sau:
Bình tĩnh, khách quan khi tìm hiểu để nhận ra bản chất, giá trị của cái mới;
lựa chọn thái độ ứng xử phù hợp: ủng hộ, tiếp nhận hoặc phản đối, phủ định;
tránh vội vàng, phiến diện, cực đoan.
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp;
kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn
chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên
quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng
không phù hợp (0,25 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp
với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN NGỮ VĂN 11
I.
Định hướng ôn tập
Phân môn
Chủ đề
Nội dung ôn tập
Tiếng việt Phong cách ngôn ngữ
- Hiểu được khái niệm ngôn ngữ chính luận, các
chính luận
loại văn bản chính luận
- Nắm được đặc trưng của phong cách ngôn ngữ
chính luận và các phương tiện diễn đạt
- Biết phân tích và viết bài văn nghị luận chính
trị
Đọc văn

1. Vội vàng (Xuân Diệu)
2. Tràng giang (Huy Cận)
3. Đây thôn Vĩ Dạ
(Hàn Mặc Tử)
4. Từ ấy (Tố Hữu)
5. Chiều tối (Hồ Chí Minh)

Làm văn

Nghị luận văn học

- Đọc thuộc các văn bản thơ
- Nắm được đặc điểm cơ bản về nội dung và
nghệ thuật của các văn bản
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thơ lãng mạn,
thơ cách mạng
- Cảm nhận, phân tích, bình luận đoạn thơ/ bài
thơ trên các phương diện nội dung và nghệ thuật
Huy động kiến thức về tác phẩm văn học và vận
dụng tổng hợp các thao tác lập luận để tạo lập
một bài văn nghị luận văn học.

II. Bài tập vận dụng
Phần 1: Đọc hiểu
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
… Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc
đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó
phải được độc lập !
Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự
do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và
của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
1. Xác định phong cách ngôn ngữ và nêu ngắn gọn nội dung của đoạn văn bản trên.
2. Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ và phát hiện các biện pháp tu từ được sử dụng trong
đoạn văn bản.
3. Anh /chị hãy viết một đoạn văn khoảng 5- 7 dòng thể hiện sự tác động của đoạn văn bản
đối với bản thân về nhận thức và tình cảm.
Phần 2: Làm văn
1. Hình tượng cái tôi trữ tình trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu.
2. Cảm nhận của anh / chị về vẻ đẹp của khổ thơ cuối trong bài thơ Tràng giang của
Huy Cận.
3. Phân tích nỗi buồn của cái tôi cô đơn trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận.
4. Cảm nhận của anh /chị về vẻ đẹp của khổ thơ đầu trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của
Hàn Mặc Tử.

5. Phân tích bức tranh thiên nhiên và hình tượng nhân vật trữ tình trong khổ thơ đầu
của bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử .
6. Hình tượng nhân vật trữ tình trong Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh.
7. Cảm nhận của anh / chị về khổ thơ đầu trong bài thơ Từ ấy củaTố Hữu.
Thanh Chương, ngày 25 tháng 04 năm 2023
NHÓM GIÁO VIÊN NGỮ VĂN LỚP 11

P.HIỆU TRƯỞNG CM

Nguyễn Thế Trung

TỔ TRƯỞNG

Lâm Thị Ái Thơ
 
Gửi ý kiến