Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giao-an-10-hk2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Hòa
Ngày gửi: 10h:07' 28-02-2009
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích: 0 người

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)

A. Mục tiêu bài học:
Như tiết 1
B. Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học
- Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo... và các phương tiện phụ trợ (nếu có): bảng phụ, đèn chiếu...
- Tổ chức học cho sinh thảo luận.... theo phương pháp qui nạp.
C. Tiến trình tổ chức dạy - học
I. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và các nhân tố của hoạt động giao tiếp.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
II. Bài mới:
1. Vào bài: tiết trước ta đã học lí thuyết của bài, hôm nay chúng ta đi vào thực hành bài này.
2. Tiến trình dạy _ học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Thao tác 1: Gọi học sinh đọc bài tập 1, 2, 3, 5.
Thao tác 2: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, mỗi nhóm 1 bài tập (1, 2, 3, 5).
Thao tác 3: Cho các nhóm trình bày bằng cách viết bảng hoặc nói.
Thao tác 4: Cho các nhóm trình bày .












Thao tác 5: Cho nhóm hai trình bày.














Thao tác 6: Cho nhóm ba trình bày.









Thao tác 7: Cho nhóm bốn trình bày.








Nội dung cần đạt

II. Luyện tập
1.
a. Nhân vật giao tiếp: những người nam và nữ trẻ tuổi – anh + nàng.
b. Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng thanh - thời gian thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữ trẻ tuổi: bộc bạch tình cảm yêu đương.
c. Nhân vật anh nói về việc “trẻ non đủ lá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “đan sàn”.
Mục đích: không phải ... thuần nói đến việc đan sàng mà cũng như tre, họ đã đến tuổi trẻ trưởng thành, nên tính đến chuyện kết duyên.
d. Cách nói của chàng trai rất phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp. Cách nói đó rất tế nhị mang màu sắc văn chương, phong cách nghệ thuật, vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm nên dễ đi vào lòng người.
2.
a. Trong cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp đã thực hiện các hành động cụ thể: chào (cháu chào ông ạ!), cháu đáp (A Cổ hả?), khen (Lớn tướng rồi nhỉ?), hỏi (Bố cháu cỏ gởi ... không?), đáp lời (Thưa ông, có ạ!).
b. Cả ba câu đều có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ ba là nhằm mục đích hỏi. Còn hai câu trước là lời chào đáp và khen.
c. Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm thái độ và quan hệ trong giao tiếp là kính mến đối với ông và yêu quý, trìu mến của ông đối với A Cổ.
3.
a. Tác giả HXH đã muốn bộc bạch với mọi người về vẻ đẹp, thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và của tác giả nói riêng đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ và của mình.
b. Người đọc căn cứ vào các từ: trắng tròn, các từ ngữ và cuộc đời của tác giả.
4.
a. Nhân vật giao tiếp:
+ Bác Hồ: Chủ tịch nước
+ Học sinh: chủ nhân tương lai của đất nước.
b. Hoàn cảnh giao tiếp: đất nước vừa giành được độc lập.
c. Nội dung:
+ Niềm vui sướng vì học sinh được hưởng nền độc lập.
+ Nhiệm vụ và trách nhiệm đối với đất nước.
+ Lời chúc
d. Mục đích:
+ Để chúc mừng
+ Xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang.
e. Thư viết vừa chân tình vừa gần gũi, nghiêm túc.
BT 4: học sinh tự viết.

D. Dặn dò:
- Các em về chuẩn bị bài “ Văn Bản” theo câu hỏi sách giáo khoa.









Ngày soạn: 6/9/200
Tiết: 6. Tiếng Việt
VĂN BẢN

A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
 
Gửi ý kiến