Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 10 Giảm phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Diệp Tùng
Ngày gửi: 15h:31' 19-10-2014
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 0 người
GIẢM PHÂN
BÀI 10.
Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục.
Quan sát sơ đồ giảm phân có gì khác so với nguyên phân.
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.
NST chỉ nhân đôi một lần ở kì trung gian trước lần phân bào I.
Tạo thành 4 tế bào con.
GIẢM PHÂN
BÀI 10.
I. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân.
- Quan sát hình 10. Sơ đồ giảm phân.
- Đọc thông tin SGK hoàn thành bài tập bảng 10.
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân.
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân.
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân.
Các kì
I. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân.
Các kì
Kết quả của giảm phân khác nguyên phân như thế nào ?
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST)
GIẢM PHÂN
BÀI 10.
(Theo nội dung đã hoàn thành bảng 10 SGK)
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST)
I. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân.
II. Ý nghĩa của giảm phân
Vì sao qua giảm phân các tế bào con lại có bộ NST giảm đi một nữa ?
Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần ở kì trung gian của phân bào I và có 2 lần phân li NST ở kì sau I và kì sau II.
Lưu ý : Sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng là cơ chế chủ yếu tạo ra nhiều giao tử khác nhau về tổ hợp NST.
Ví dụ : AaBb → AB ; Ab ; aB ; ab
Giảm phân I
B
b
A
a
A
a
B
b
AB
ab
aB
Ab
Có 2 khả năng
Kì sau I
Giảm phân II
GIẢM PHÂN
BÀI 10.
(Theo nội dung đã hoàn thành bảng 10 SGK)
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST)
II. Ý nghĩa của giảm phân
Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST. Các tế bào này là cơ sở để hình thành giao tử.
I. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân.
Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa các kì của giảm phân I và giảm phân II.
BÀI TẬP
Bài tập 4. Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây ?
a) 2 ; b) 4 ; c) 8 ; d) 16
- Học bài 10 ; trả lời câu 1, 2, 3 trang 33 SGK.
- Tìm hiểu quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến