Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gáio án CN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hoài Vũ
Ngày gửi: 14h:37' 25-11-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hoài Vũ
Ngày gửi: 14h:37' 25-11-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Bài 4. Linh kiện bán dẫn và IC (1 tiết)
I. Mục tiêu
Sau bài này, GV phải làm cho HS:
- Mô tả được cấu tạo, phân loại, ký hiệu và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC thông dụng.
- Giải thích được nguyên lý làm việc của tirixto và triac.
II. Chuẩn bị
Chuẩn bị nội dung: nghiên cứu bài 4 trong SGK, SGV; bài 30 “Các linh kiện bán dẫn và ứng dụng” trong SGK Vật lý 11 (bộ 2), 2004.
Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- Vẽ sẵn các hình 4.1; 4.2; 4.3 SGK
- Một số linh kiện mẫu: các loại điôt tiếp điểm, tiếp mặt; các loại tranzito PNP, NPN; các loại tirixto, triac, diac, IC.
III. Các hoạt động dạy học
Đặt vấn đề: Trong chương trình Vật lý lớp 11 chúng ta đã được nghiên cứu về chất bán dẫn và bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của chất bán dẫn trong việc tạo ra các linh kiện bán dẫn (điôt, tranzito). Qua đó ta thấy rằng, tuỳ theo cách tổ hợp các lớp tiếp giáp P - N người ta có thể tạo ra các linh kiện bán dẫn khác nhau. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vài linh kiện thông dụng.
Nội dung
Phương pháp dạy - học
I. Điôt và tranzito
1. Điôt
- Khái niệm
- Phân loại điôt bán dẫn: (tiếp điểm, tiếp mặt, ổn áp)
- Ký hiệu của điôt trong sơ đồ mạch điện (hình 4.1 SGK)
2. Tranzito
- Khái niệm: là linh kiện có 2 tiếp giáp P - N (tranzito lưỡng cực) và 3 điện cực (E, B, C)
- Phân loại theo cấu tạo (PNP, NPN)
- Sơ đồ cấu tạo và ký hiệu của T trong sơ đồ mạch điện (hình 4.2 SGK;
- Công dụng chính của T: dùng để khuyếch đại, điều khiển đóng (mở) mạch điện.
Hoạt động 1. Tìm hiểu lại về điôt và tranzito; gồm 2 công việc sau:
1. Tìm hiểu lại về điôt
- Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.1 SGK và cho biết:
+ Điôt bán dẫn là gì ?
+ Vì sao điôt chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều xác định ?
- Cho HS (theo nhóm) quan sát và nhận biết một số loại điôt thật.
2. Tìm hiểu lại về tranzito
- Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.2 SGK và cho biết:
+ Tranzito là gì ?
+ Vì sao tranzito có thể khuếch đại tín hiệu ?
- Cho HS (theo nhóm) quan sát và nhận biết một số loại tranzito thật.
- Chú ý: diện tích tiếp xúc của lớp tiếp giáp P- N nhỏ hơn lớp tiếp giáp N- P, chiều dày vùng N đủ nhỏ, nồng độ hạt mang điện cơ bản n0 ở các vùng thoả mãn điều kiện: nE0 > nC0 > nB0)
II. Tirixto
- Khái niệm (điôt chỉnh lưu có điều
I. Mục tiêu
Sau bài này, GV phải làm cho HS:
- Mô tả được cấu tạo, phân loại, ký hiệu và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC thông dụng.
- Giải thích được nguyên lý làm việc của tirixto và triac.
II. Chuẩn bị
Chuẩn bị nội dung: nghiên cứu bài 4 trong SGK, SGV; bài 30 “Các linh kiện bán dẫn và ứng dụng” trong SGK Vật lý 11 (bộ 2), 2004.
Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- Vẽ sẵn các hình 4.1; 4.2; 4.3 SGK
- Một số linh kiện mẫu: các loại điôt tiếp điểm, tiếp mặt; các loại tranzito PNP, NPN; các loại tirixto, triac, diac, IC.
III. Các hoạt động dạy học
Đặt vấn đề: Trong chương trình Vật lý lớp 11 chúng ta đã được nghiên cứu về chất bán dẫn và bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của chất bán dẫn trong việc tạo ra các linh kiện bán dẫn (điôt, tranzito). Qua đó ta thấy rằng, tuỳ theo cách tổ hợp các lớp tiếp giáp P - N người ta có thể tạo ra các linh kiện bán dẫn khác nhau. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vài linh kiện thông dụng.
Nội dung
Phương pháp dạy - học
I. Điôt và tranzito
1. Điôt
- Khái niệm
- Phân loại điôt bán dẫn: (tiếp điểm, tiếp mặt, ổn áp)
- Ký hiệu của điôt trong sơ đồ mạch điện (hình 4.1 SGK)
2. Tranzito
- Khái niệm: là linh kiện có 2 tiếp giáp P - N (tranzito lưỡng cực) và 3 điện cực (E, B, C)
- Phân loại theo cấu tạo (PNP, NPN)
- Sơ đồ cấu tạo và ký hiệu của T trong sơ đồ mạch điện (hình 4.2 SGK;
- Công dụng chính của T: dùng để khuyếch đại, điều khiển đóng (mở) mạch điện.
Hoạt động 1. Tìm hiểu lại về điôt và tranzito; gồm 2 công việc sau:
1. Tìm hiểu lại về điôt
- Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.1 SGK và cho biết:
+ Điôt bán dẫn là gì ?
+ Vì sao điôt chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều xác định ?
- Cho HS (theo nhóm) quan sát và nhận biết một số loại điôt thật.
2. Tìm hiểu lại về tranzito
- Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng, quan sát hình 4.2 SGK và cho biết:
+ Tranzito là gì ?
+ Vì sao tranzito có thể khuếch đại tín hiệu ?
- Cho HS (theo nhóm) quan sát và nhận biết một số loại tranzito thật.
- Chú ý: diện tích tiếp xúc của lớp tiếp giáp P- N nhỏ hơn lớp tiếp giáp N- P, chiều dày vùng N đủ nhỏ, nồng độ hạt mang điện cơ bản n0 ở các vùng thoả mãn điều kiện: nE0 > nC0 > nB0)
II. Tirixto
- Khái niệm (điôt chỉnh lưu có điều
 






Các ý kiến mới nhất