Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ THI TV CKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khát
Ngày gửi: 10h:27' 05-01-2023
Dung lượng: 313.0 KB
Số lượt tải: 1463
Nguồn:
Người gửi: Trần Khát
Ngày gửi: 10h:27' 05-01-2023
Dung lượng: 313.0 KB
Số lượt tải: 1463
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD – ĐT VỤ BẢN
TRƯỜNG TH ĐẠI THẮNG
----------
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – PHẦN ĐỌC
NĂM HỌC 2022 – 2023
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: ......................................................
Điểm
Lớp:
...........
Nhận xét của thầy, cô giáo
A. ĐỌC – HIỂU
I. Đọc thầm bài sau:
Chia sẻ niềm vui
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có
một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát
của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
- Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
- Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai
mẹ con trong bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ
dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào
phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu
thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
- Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng
được vui!
MINH THƯ
( Cánh Diều Tập1 Trang 73 )
II. Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời, điền đúng hoặc sai, điền khuyết, nối hoặc chọn
và khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất trong các câu trả lời dưới đây :
Câu 1:(0,25đ) Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? (0.5 điểm)
A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát của mình.
D. Bức ảnh bé gái ôm con búp bê.
Câu 2: (0,25đ) Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn
phá?
A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị
sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
C. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.
D. Bé gái tặng em nhỏ một con búp bê.
Câu 3: ( 0,25 đ ) Ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui là? (0.5 điểm)
A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn
phá.
B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão
tàn phá.
C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
D. Trước những khó khăn của đồng bào bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong
gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem niềm vui cho mọi người.
Câu 4: ( 0,25đ ) Dựa vào bài đọc, nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu
đúng:
A
Trường em đang quyên góp
Tay nó ôm chặt
B
con búp bê tóc vàng.
đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới
nhất gây ra.
sách vở, quần áo giúp các bạn vùng
bị bão, mẹ ạ.
Câu 5 : ( 0,25 đ ) Câu nào được viết theo mẫu câu nêu hoạt động ?
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.
- Nó cười tươi như hoa.
Câu 6: ( 0,25đ ) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Trong câu “Cánh đồng trông đẹp
như một tấm thảm.”
“ Cánh đồng” được so sánh với …………………………...........................
Câu 7: (0,5 đ) Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học gì?
Câu 8: (1 đ) Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ cộng đồng. Đặt một câu với một trong các từ ngữ
chỉ cộng đồng vừa tìm được ?
B. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
Điểm đọc : Đạt: ………../ 1, 5 điểm
Điểm trả lời câu hỏi: Đạt: ……./ 0,5 điểm
Phiếu đọc số 1 – Lớp 3
Giờ ra chơi, cả lớp ra sân trường. A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên không
tham gia nhóm nào. Thấy cô bé thơ thẩn ngoài sân, thầy giáo bảo: “Em vào chơi với
các bạn đi!”. Được thầy khích lệ, A-i-a cất tiếng: “Cho mình…chơi…với!”. Nhưng em
nói nhỏ quá nên chẳng ai nghe thấy.
Câu hỏi: Vì sao trong giừo ra chơi, A-i-a không tham gia cùng nhóm nào ?
Phiếu đọc số 2 – Lớp 3
Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những
đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
Tôi quen thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở tong lòng tôi nư mấy cánh
hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
Câu hỏi: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiên ?
Phiếu đọc số 3 – Lớp 3
Nhưng chẳng lẽ lại nppọ bài văn ngắn ngủn như thế này ? Tôi nhìn xung quanh, mọi
người vẫn viết: Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế ? Tôi cố nghĩ, rồi viết tiếp: “Em
giặt áo cả lót, áo sơ mi và quần”. Cuối cùng tôi kết thúc bài văn của mình: “Em muốn
giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả.”.
Câu hỏi: Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc bạn ấy chưa làm được ?
Phiếu đọc số 4 – Lớp 3
Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng bốn phút, nó đã sang bằng thành
phố. Giữa cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bang
hoàng, lặng đi vì ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát. Rồi ông nhớ lại lời hứa với
con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”.
Câu hỏi: Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới đống đổ nát khi mọi người cho rằng
không còn hy vọng?
PHÒNG GD – ĐT VỤ BẢN
TRƯỜNG TH ĐẠI THẮNG
----------
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – PHẦN VIẾT
NĂM HỌC 2022 – 2023
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: ......................................................
Điểm
Lớp:
...........
Nhận xét của thầy, cô giáo
I. Chính tả:( 2 điểm )
Giáo viên đọc cho học sinh tên bài và bài: Em lớn lên rồi ( Cánh Diều tập 1 Trang
26 )
II. Tập làm văn:( 3 điểm - 25 phút )
Đề bài: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu tả một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ học tập)
mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học : 2022 –2023
A/ Phần Đọc – hiểu: ( 3 điểm)
1.Phần trắc nghiệm:
mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
5
Đáp án
C
A
D
Đ-S
Câu 4: 0,25 điểm
A
6
tấm thảm
B
con búp bê tóc vàng.
Trường em đang quyên góp
Tay nó ôm chặt
đưa tin về thiệt hại do cơn bão
mới nhất gây ra.
sách vở, quần áo giúp các bạn
vùng bị bão, mẹ ạ.
- Nối đúng 2 câu được 0,25 điểm, đúng 1 câu không cho điểm.
2.Tự luận:
Câu 7 : (0,5đ) Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học là: Biết yêu
thương, chia sẻ và đem lại niềm vui cho mọi người…..
Câu 8: (0,5đ) – Hs tìm đứng mỗi từ được 0,25 đ
- Đặt một câu đúng mẫu có từ ngữ chỉ cộng đồng? - 0,5 đ
VD: - Trong gia đình em, ai cũng yêu thương nhau.
- Hôm nay tổ em trực nhật, chúng em đến từ rất sớm để dọn dẹp lớp học.
(đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm)
B.PHẦN VIẾT:5 điểm
I. Chính tả: ( 2 điểm )
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức
chính tả: 2 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,25 điểm.
II. Tập làm văn: ( 3 điểm ) - Đảm bảo các yêu cầu sau được 3 điểm :
+ Viết được đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu, đúng các yêu cầu theo nội dung đã
học.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 3 –
2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5 điểm
TRƯỜNG TH ĐẠI THẮNG
----------
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – PHẦN ĐỌC
NĂM HỌC 2022 – 2023
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: ......................................................
Điểm
Lớp:
...........
Nhận xét của thầy, cô giáo
A. ĐỌC – HIỂU
I. Đọc thầm bài sau:
Chia sẻ niềm vui
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có
một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát
của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
- Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
- Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai
mẹ con trong bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ
dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào
phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu
thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
- Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng
được vui!
MINH THƯ
( Cánh Diều Tập1 Trang 73 )
II. Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời, điền đúng hoặc sai, điền khuyết, nối hoặc chọn
và khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất trong các câu trả lời dưới đây :
Câu 1:(0,25đ) Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? (0.5 điểm)
A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát của mình.
D. Bức ảnh bé gái ôm con búp bê.
Câu 2: (0,25đ) Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn
phá?
A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị
sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
C. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.
D. Bé gái tặng em nhỏ một con búp bê.
Câu 3: ( 0,25 đ ) Ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui là? (0.5 điểm)
A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn
phá.
B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão
tàn phá.
C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
D. Trước những khó khăn của đồng bào bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong
gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem niềm vui cho mọi người.
Câu 4: ( 0,25đ ) Dựa vào bài đọc, nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu
đúng:
A
Trường em đang quyên góp
Tay nó ôm chặt
B
con búp bê tóc vàng.
đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới
nhất gây ra.
sách vở, quần áo giúp các bạn vùng
bị bão, mẹ ạ.
Câu 5 : ( 0,25 đ ) Câu nào được viết theo mẫu câu nêu hoạt động ?
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay.
- Nó cười tươi như hoa.
Câu 6: ( 0,25đ ) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Trong câu “Cánh đồng trông đẹp
như một tấm thảm.”
“ Cánh đồng” được so sánh với …………………………...........................
Câu 7: (0,5 đ) Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học gì?
Câu 8: (1 đ) Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ cộng đồng. Đặt một câu với một trong các từ ngữ
chỉ cộng đồng vừa tìm được ?
B. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
Điểm đọc : Đạt: ………../ 1, 5 điểm
Điểm trả lời câu hỏi: Đạt: ……./ 0,5 điểm
Phiếu đọc số 1 – Lớp 3
Giờ ra chơi, cả lớp ra sân trường. A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên không
tham gia nhóm nào. Thấy cô bé thơ thẩn ngoài sân, thầy giáo bảo: “Em vào chơi với
các bạn đi!”. Được thầy khích lệ, A-i-a cất tiếng: “Cho mình…chơi…với!”. Nhưng em
nói nhỏ quá nên chẳng ai nghe thấy.
Câu hỏi: Vì sao trong giừo ra chơi, A-i-a không tham gia cùng nhóm nào ?
Phiếu đọc số 2 – Lớp 3
Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những
đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
Tôi quen thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở tong lòng tôi nư mấy cánh
hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
Câu hỏi: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiên ?
Phiếu đọc số 3 – Lớp 3
Nhưng chẳng lẽ lại nppọ bài văn ngắn ngủn như thế này ? Tôi nhìn xung quanh, mọi
người vẫn viết: Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế ? Tôi cố nghĩ, rồi viết tiếp: “Em
giặt áo cả lót, áo sơ mi và quần”. Cuối cùng tôi kết thúc bài văn của mình: “Em muốn
giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả.”.
Câu hỏi: Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc bạn ấy chưa làm được ?
Phiếu đọc số 4 – Lớp 3
Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng bốn phút, nó đã sang bằng thành
phố. Giữa cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bang
hoàng, lặng đi vì ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát. Rồi ông nhớ lại lời hứa với
con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”.
Câu hỏi: Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới đống đổ nát khi mọi người cho rằng
không còn hy vọng?
PHÒNG GD – ĐT VỤ BẢN
TRƯỜNG TH ĐẠI THẮNG
----------
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 – PHẦN VIẾT
NĂM HỌC 2022 – 2023
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: ......................................................
Điểm
Lớp:
...........
Nhận xét của thầy, cô giáo
I. Chính tả:( 2 điểm )
Giáo viên đọc cho học sinh tên bài và bài: Em lớn lên rồi ( Cánh Diều tập 1 Trang
26 )
II. Tập làm văn:( 3 điểm - 25 phút )
Đề bài: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu tả một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ học tập)
mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học : 2022 –2023
A/ Phần Đọc – hiểu: ( 3 điểm)
1.Phần trắc nghiệm:
mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
5
Đáp án
C
A
D
Đ-S
Câu 4: 0,25 điểm
A
6
tấm thảm
B
con búp bê tóc vàng.
Trường em đang quyên góp
Tay nó ôm chặt
đưa tin về thiệt hại do cơn bão
mới nhất gây ra.
sách vở, quần áo giúp các bạn
vùng bị bão, mẹ ạ.
- Nối đúng 2 câu được 0,25 điểm, đúng 1 câu không cho điểm.
2.Tự luận:
Câu 7 : (0,5đ) Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học là: Biết yêu
thương, chia sẻ và đem lại niềm vui cho mọi người…..
Câu 8: (0,5đ) – Hs tìm đứng mỗi từ được 0,25 đ
- Đặt một câu đúng mẫu có từ ngữ chỉ cộng đồng? - 0,5 đ
VD: - Trong gia đình em, ai cũng yêu thương nhau.
- Hôm nay tổ em trực nhật, chúng em đến từ rất sớm để dọn dẹp lớp học.
(đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm)
B.PHẦN VIẾT:5 điểm
I. Chính tả: ( 2 điểm )
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức
chính tả: 2 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,25 điểm.
II. Tập làm văn: ( 3 điểm ) - Đảm bảo các yêu cầu sau được 3 điểm :
+ Viết được đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu, đúng các yêu cầu theo nội dung đã
học.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 3 –
2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5 điểm
 






Các ý kiến mới nhất