Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đề thi sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lữ Hải Đình
Ngày gửi: 11h:16' 08-06-2009
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lữ Hải Đình
Ngày gửi: 11h:16' 08-06-2009
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẬC TRUNG HỌC NĂM HỌC 2008-2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: SINH HỌC LỚP 12 CẤP THPT
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07 tháng 12 năm 2008
Chú ý: - Đề thi gồm có 08 trang;
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này.
ĐIỂM
(của toàn bài thi)
CÁC GIÁM KHẢO
(Họ tên và chữ kí)
SỐ PHÁCH
(Do Chủ tịch Hội đồng ghi)
Bằng số
Bằng chữ
Giám khảo số 1:
Giám khảo số 2:
Quy định: Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, kết quả tính toán vào ô trống liền kề bài toán. Các kết quả tính chính xác tới 04 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính quy định trong bài toán.
Bài 1:
Biết năng lượng ánh sáng mặt trời sử dụng cho quang hợp ở nước ta là 6,4.109 kcal /năm. Năng suất sinh học trung bình với cây lúa nước ở nước ta là 20 tấn/ha/năm. Cứ 8 phôtôn ánh sáng kích thích 1 phân tử CO2 đi vào quá trình quang hợp. Năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ là 42 kcal/mol, ánh sáng xanh tím là 72kcal/mol, 1 tấn chất hữu cơ chứa 4.106 kcal.
Hãy tính hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng (là tỉ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sản phẩm quang hợp với số năng lượng sử dụng cho quang hợp) theo lý thuyết và thực tiễn.
Cách giải
Kết quả
Bài 2:
Một tế bào sinh dục sơ khai đực đã nguyên phân liên tiếp 7 đợt, các tế bào con sinh ra có chứa 1024 NST đơn. Tất cả các tế bào con sinh ra đó đều giảm phân. Các giao tử sinh ra tham gia thụ tinh hình thành 8 hợp tử.
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài và số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân trên.
b) Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực.
Cách giải
Kết quả
Bài 3:
Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Cho một cặp ruồi lai nhau được F1, cho F1 lai nhau được F2.
a) Giả thiết mỗi cặp NST gồm 2 NST cấu trúc khác nhau và không xảy ra trao đổi chéo. Tính tỉ lệ loại ruồi F2 chứa 3 NST của ruồi cái P.
b) Có 1 hợp tử F2 đã nguyên phân 8 đợt liên tiếp, ở lần nguyên phân đầu tiên trước khi phân li NST đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo trong 1 NST kép dẫn đến lặp đoạn. Tính tỉ lệ số NST lặp đoạn so với số NST bình thường có trong các tế bào con sinh ra cuối cùng khi các NST chưa nhân đôi.
c) Ở một cá thể F2, trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp NST giới tính ở cùng một lần phân bào. Tất cả các giao tử đột biến về NST giới tính sinh ra từ cá thể này đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử OX; 50% số giao tử bình thường thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 148 hợp tử XX và 148 hợp tử XY.
- Lần phân bào nào trong giảm phân của các tế bào sinh dục bị đột biến?
- Tính tần số đột biến khi giảm phân.
Cách giải
Kết quả
Bài 4:
Một gen có chiều dài 5100Å và có 3900 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến do thay thế một cặp nuclêôtit khác loại ở 1 bộ ba mã hóa đã tạo ra một gen đột biến.
a) Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến.
b) Khi gen bình thường và gen đột biến cùng nhân đôi 2 đợt liên tiếp thì môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho cả 2 gen bằng bao nhiêu?
Cách giải
Kết quả
Câu 5:
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao, hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hoa vàng. Các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau.
P: cây cao, hoa vàng x cây thấp, hoa tím F1 có 100% cây cao, hoa tím.
F1 x F1 thu được 24560 cây F2.
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẬC TRUNG HỌC NĂM HỌC 2008-2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: SINH HỌC LỚP 12 CẤP THPT
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07 tháng 12 năm 2008
Chú ý: - Đề thi gồm có 08 trang;
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này.
ĐIỂM
(của toàn bài thi)
CÁC GIÁM KHẢO
(Họ tên và chữ kí)
SỐ PHÁCH
(Do Chủ tịch Hội đồng ghi)
Bằng số
Bằng chữ
Giám khảo số 1:
Giám khảo số 2:
Quy định: Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, kết quả tính toán vào ô trống liền kề bài toán. Các kết quả tính chính xác tới 04 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính quy định trong bài toán.
Bài 1:
Biết năng lượng ánh sáng mặt trời sử dụng cho quang hợp ở nước ta là 6,4.109 kcal /năm. Năng suất sinh học trung bình với cây lúa nước ở nước ta là 20 tấn/ha/năm. Cứ 8 phôtôn ánh sáng kích thích 1 phân tử CO2 đi vào quá trình quang hợp. Năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ là 42 kcal/mol, ánh sáng xanh tím là 72kcal/mol, 1 tấn chất hữu cơ chứa 4.106 kcal.
Hãy tính hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng (là tỉ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sản phẩm quang hợp với số năng lượng sử dụng cho quang hợp) theo lý thuyết và thực tiễn.
Cách giải
Kết quả
Bài 2:
Một tế bào sinh dục sơ khai đực đã nguyên phân liên tiếp 7 đợt, các tế bào con sinh ra có chứa 1024 NST đơn. Tất cả các tế bào con sinh ra đó đều giảm phân. Các giao tử sinh ra tham gia thụ tinh hình thành 8 hợp tử.
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài và số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân trên.
b) Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực.
Cách giải
Kết quả
Bài 3:
Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Cho một cặp ruồi lai nhau được F1, cho F1 lai nhau được F2.
a) Giả thiết mỗi cặp NST gồm 2 NST cấu trúc khác nhau và không xảy ra trao đổi chéo. Tính tỉ lệ loại ruồi F2 chứa 3 NST của ruồi cái P.
b) Có 1 hợp tử F2 đã nguyên phân 8 đợt liên tiếp, ở lần nguyên phân đầu tiên trước khi phân li NST đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo trong 1 NST kép dẫn đến lặp đoạn. Tính tỉ lệ số NST lặp đoạn so với số NST bình thường có trong các tế bào con sinh ra cuối cùng khi các NST chưa nhân đôi.
c) Ở một cá thể F2, trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp NST giới tính ở cùng một lần phân bào. Tất cả các giao tử đột biến về NST giới tính sinh ra từ cá thể này đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử OX; 50% số giao tử bình thường thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 148 hợp tử XX và 148 hợp tử XY.
- Lần phân bào nào trong giảm phân của các tế bào sinh dục bị đột biến?
- Tính tần số đột biến khi giảm phân.
Cách giải
Kết quả
Bài 4:
Một gen có chiều dài 5100Å và có 3900 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến do thay thế một cặp nuclêôtit khác loại ở 1 bộ ba mã hóa đã tạo ra một gen đột biến.
a) Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến.
b) Khi gen bình thường và gen đột biến cùng nhân đôi 2 đợt liên tiếp thì môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho cả 2 gen bằng bao nhiêu?
Cách giải
Kết quả
Câu 5:
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao, hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hoa vàng. Các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau.
P: cây cao, hoa vàng x cây thấp, hoa tím F1 có 100% cây cao, hoa tím.
F1 x F1 thu được 24560 cây F2.
 






Các ý kiến mới nhất