Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

CTST. KHOA HỌC 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:35' 14-07-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGUYỄN THỊ THANH THUỶ (Chủ biên)
NGUYỄN MINH GIANG – TRẦN NGUYỄN MINH NGỌC – TRẦN THANH SƠN

Kế hoạch bài dạy

môn

KHOA HỌC
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa KHOA HỌC 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

NGUYỄN THỊ THANH THUỶ (Chủ biên)
NGUYỄN MINH GIANG – TRẦN NGUYỄN MINH NGỌC – TRẦN THANH SƠN

Kế hoạch bài dạy
môn

KHOA HỌC
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa KHOA HỌC 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Mục lục
Lời nói đầu.......................................................................................................................................... 3
 Chủ đề 1:
CHẤT

 Chủ đề 4:

Bài 1. Thành phần và vai trò của đất ................ 4

Bài 18. Vi khuẩn quanh ta ............................. 122

Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất
và bảo vệ môi trường đất ...................... 11

Bài 19. Vi khuẩn có ích
trong chế biến thực phẩm ................... 127

Bài 3. Hỗn hợp và dung dịch .......................... 23
Bài 4. Sự biến đổi của chất ............................. 30

Bài 20. Một số bệnh ở người
do vi khuẩn gây ra .............................. 136

Bài 5. Ôn tập chủ đề Chất ............................... 40

Bài 21. Ôn tập chủ đề Vi khuẩn .................... 143

 Chủ đề 2:

 Chủ đề 5:

NĂNG LƯỢNG

VI KHUẨN

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

Bài 6. Năng lượng
và vai trò của năng lượng ..................... 43

Bài 22. Một số đặc điểm
của nam và nữ ..................................... 146

Bài 7. Mạch điện đơn giản .............................. 49

Bài 23. Sự sinh sản ở người .......................... 154

Bài 8. Vật dẫn điện
và vật cách điện .................................... 56

Bài 24. Các giai đoạn

Bài 9. Sử dụng năng lượng điện ..................... 64

phát triển của con người ..................... 161

Bài 10. Năng lượng chất đốt ........................... 70

Bài 25. Chăm sóc
sức khoẻ tuổi dậy thì ........................... 173

Bài 11. Năng lượng mặt trời,
gió và nước chảy ................................... 78

Bài 26. Phòng tránh bị xâm hại .................... 180

Bài 12. Ôn tập chủ đề Năng lượng ................. 85
 Chủ đề 3:
THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 13. Sự sinh sản của thực vật có hoa ......... 88
Bài 14. Sự lớn lên
và phát triển của thực vật ...................... 95
Bài 15. Sự sinh sản của động vật .................. 106
Bài 16. Sự lớn lên
và phát triển của động vật ................... 112
Bài 17. Ôn tập chủ đề
Thực vật và động vật .......................... 118

Bài 27. Ôn tập chủ đề
Con người và sức khoẻ ....................... 192
 Chủ đề 6:
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 28. Chức năng của môi trường ............... 196
Bài 29. Tác động của con người
đến môi trường ................................... 203
Bài 30. Ôn tập chủ đề
Sinh vật và môi trường ....................... 213

Lời nói đầu
Sách Kế hoạch bài dạy môn Khoa học lớp 5 được biên soạn với mục đích gợi ý
cho giáo viên về phương thức tổ chức dạy học các nội dung trong sách giáo khoa
Khoa học 5 (Bộ sách Chân trời sáng tạo). Sách đưa ra các kế hoạch bài dạy gợi ý để giáo viên
tham khảo và có thể áp dụng linh hoạt trong dạy học môn Khoa học 5 sao cho hiệu quả nhất.
Các kế hoạch bài dạy được trình bày trong sách bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình
môn Khoa học 5, nội dung của sách giáo khoa, hướng đến phát triển phẩm chất và năng lực
học sinh. Cấu trúc sách được biên soạn gồm 30 bài, được sắp xếp thành 6 chủ đề:


Chủ đề 1: Chất



Chủ đề 2: Năng lượng



Chủ đề 3: Thực vật và động vật



Chủ đề 4: Vi khuẩn



Chủ đề 5: Con người và sức khoẻ



Chủ đề 6: Sinh vật và môi trường

Cấu trúc mỗi kế hoạch bài dạy gồm các phần: Yêu cầu cần đạt, Đồ dùng dạy học,
Các hoạt động dạy học. Nội dung phần Các hoạt động dạy học được trình bày rõ ràng, cụ thể,
gắn với các yếu tố: Mục tiêu; Phương pháp và kĩ thuật dạy học; Tiến trình tổ chức hoạt động
(gồm hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh); Dự kiến sản phẩm.
Các tác giả đã biên soạn sách với nhiều nỗ lực về mặt sư phạm nhưng chắc không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ bạn đọc.
NHÓM TÁC GIẢ

Chủ đề 1: CHẤT

BÀI

THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT

1

(2 tiết)

1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
− Nêu được một số thành phần của đất.
− Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như xới đất,
vun đất cho cây trồng,…
1.3. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng kiến thức vào
cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động
Khởi động

Giáo viên (GV)
Hình 1 (SGK trang 6).

Tìm hiểu một số thành phần Hình 2 (SGK trang 6).
của đất
Thí nghiệm “Có gì trong đất”

Học sinh (HS)
SGK trang 6.
SGK trang 6.

Hình 3, 4, 5a, 5b, 5c (SGK – SGK trang 7.
trang 7).
– Hai cốc thuỷ tinh trong suốt,
một chai đựng nước sạch, một
cốc đất vườn (ở điều kiện bình
thường), đũa khuấy, nắp cốc,
găng tay (mỗi nhóm).

– Tiết 2
Hoạt động
Khởi động

GV

HS

Các từ khoá dùng cho trò chơi:
cỏ; chất khoáng; bướm; cây hoa;
mùn; giun; không khí; nước.

Tìm hiểu vai trò của đất đối với Hình 6a, 6b, 7a, 7b, 8 (SGK SGK trang 8.
cây trồng
trang 8).
Luyện tập

– SGK trang 9.
– Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi
nhóm).

Đố em

Hình 9, 10 (SGK trang 9).

SGK trang 9.

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần và vai trò
của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
− GV giới thiệu về chủ đề Chất để HS có sự hiểu
biết tổng quan, tạo hứng khởi bước vào khám
phá các nội dung sẽ học ở chủ đề này.
− GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 6)
và đặt câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt trời và không
khí, cây ở hình 1 còn cần gì để sống?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả
lời của bạn.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
“Thành phần và vai trò của đất”.

Hoạt động của HS
– HS lắng nghe.

− HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: Ngoài ánh
sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần
nước, chất dinh dưỡng trong đất để sống.
‒ HS trình bày câu trả lời.
‒ HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời được: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần nước, chất dinh
dưỡng trong đất để sống.

3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số thành phần của đất (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số thành phần của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
yêu cầu các nhóm quan sát hình 2, đọc nội dung
trong hộp thông tin (SGK trang 6) và thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thực vật lấy từ đất những gì để sống và
phát triển?
+ Vì sao một số động vật có thể sống được
trong đất?
+ Theo em, đất có những thành phần nào?

− HS chia nhóm.
− HS quan sát hình 2, đọc nội dung trong hộp
thông tin (SGK trang 6), thảo luận nhóm và chia
sẻ kết quả:
+ Thực vật và động vật có thể sinh trưởng và
phát triển vì trong đất có không khí, nước và các
chất dinh dưỡng (chất khoáng, mùn),...

– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Các thành phần chính của đất gồm: chất
khoáng, mùn, không khí, nước và các loài sinh
vật,... Tầng mùn thường có màu sẫm hơn, tập
trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất.
Nhờ các thành phần này mà thực vật, một số
động vật trong đất có thể sống và phát triển.

+ Theo em, đất gồm những thành phần: chất
khoáng, mùn, không khí, nước,...
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Đất gồm các thành phần: chất khoáng, mùn, không khí, nước,...
3.3. Hoạt động luyện tập: Thí nghiệm “Có gì trong đất” (20 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Có gì trong đất”, từ đó nhận biết sâu sắc hơn
về thành phần của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện
thí nghiệm 1, 2 (SGK trang 7).
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm 1, 2
và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
* Thí nghiệm 1:
+ Rót một cốc nước vào bình thuỷ tinh.
+ Dự đoán: Ngay sau khi cho một cục đất khô và
cốc chứ nước, em sẽ quan sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả
thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
* Thí nghiệm 2:
+ Cho đất vào bình thuỷ tinh và đậy kín bình.
+ Dự đoán: Khi để cốc đất trực tiếp dưới ánh
sáng mặt trời, sau khoảng một giờ, em sẽ quan
sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả thí
nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?

− Các nhóm tìm hiểu các bước thực hiện
thí nghiệm 1, 2.
− Các nhóm thực hiện thí nghiệm và trả lời các
câu hỏi:

− GV yêu cầu các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm
ở hình 5 (SGK trang 7), thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi: Theo em, thí nghiệm này cho biết thành
phần nào của đất?
– GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.

− Các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm ở hình 5
(SGK trang 7), thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và kết luận.
* Lưu ý: Nếu điều kiện cho phép, GV tổ chức
cho HS làm thí nghiệm này theo các bước:
+ Cho đất vào cốc thuỷ tinh trong suốt đang
chứa nước.
+ Dùng đũa khuấy đều đất trong cốc nước và để
lắng sau 15 phút.

+ Có bọt khí nổi lên.

+ Trong đất có không khí.

+ Có các giọt nước đọng phía dưới nắp bình.

+ Trong đất có nước.

Trong đất có:
+ Phần nhẹ nổi lên là phần chất hữu cơ (xác thực
vật chưa phân huỷ hết);
+ Phần phía dưới là đất mùn; phần đất sét, đất
cát (tùy thuộc vào loại đất).
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

– GV yêu cầu quan sát cốc nước chứa đất lúc
này, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi: Em
quan sát thấy gì? Theo em, thí nghiệm này cho
biết thành phần của đất?
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận về thành phần của đất qua thí nghiệm.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần và vai trò của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động GV

Hoạt động HS

– GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cuộc thi − Các đội tích cực tham gia cuộc thi.
“Ai nhanh hơn”.
– GV phát cho mỗi đội một số từ khoá và thông − Các đội lắng nghe.
báo thể lệ: Nhiệm vụ của mỗi đội là tìm các từ
khoá có liên quan đến thành phần của đất và viết
lên bảng. Khi GV phát hiệu lệnh, bạn đầu tiên
của mỗi đội sẽ lên bảng viết từ khoá thứ nhất mà
đội lựa chọn. Sau khi viết xong sẽ chạy về hàng,
bạn thứ hai sẽ tiếp tục lên bảng viết tiếp từ khoá
thứ hai, cứ như vậy cho đến khi hết các từ khoá
của đội. Đội hoàn thành cuộc thi nhanh và viết
đúng các từ khoá là đội thắng cuộc.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của – HS lắng nghe.
bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tích cực tham gia cuộc thi và tìm đúng các thành phần của đất.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng
(15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, yêu
cầu các nhóm quan sát hình 6, 7, 8 (SGK trang 8),
thảo luận nhóm để mô tả từng hình và trả lời các
câu hỏi:

− Các nhóm mô tả từng hình và trả lời các
câu hỏi:
+ Hình 6a, 7a: Cây trồng trong nước nên cần
phải có giá đỡ để cây đứng thẳng.
+ Hình 6b, 7b: Cây trồng trong đất không cần
giá đỡ, cây vẫn đứng thẳng.
+ Hình 8: Thông tin về vai trò của đất đối với
cây trồng.
+ Để cây đứng vững, trồng cây trong nước cần + Để cây đứng vững, trồng cây trong nước cần
có điều kiện gì khác so với trồng cây trong đất? phải có giá đỡ, điều này khác với trồng cây
trong đất.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng?
+ Vai trò của đất đối với cây trồng: Giữ cho
rễ cây bám chặt vào đất và giúp cho cây đứng
vững; Cung cấp các chất khoáng, mùn, không
khí và nước,…
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Đất có vai trò quan trọng đối với cây
trồng: là giá thể để cây bám vào và đứng vững;
cung cấp chất khoáng, mùn, không khí và nước.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Đất có vai trò quan trọng đối với cây trồng như: Giữ cho rễ cây bám
chặt vào đất và giúp cho cây đứng vững; Cung cấp các chất khoáng, mùn, không khí và nước.
4.3. Hoạt động luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về thành phần, vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu – Các nhóm đọc nội dung ở mục Hoạt động
các nhóm đọc nội dung ở mục Hoạt động luyện luyện tập, thực hành (SGK trang 9)
tập, thực hành (SGK trang 9).

– GV yêu cầu các nhóm viết hoặc có thể vẽ về
thành phần của đất, vai trò của đất đối với cây
trồng vào giấy khổ A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của nhóm
lên bảng và mời hai nhóm trình bày trước lớp về
sản phẩm của nhóm mình.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và nhắc lại thành phần,
vai trò của đất đối với cây trồng.

− Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.

− Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
− Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc theo nhóm đôi.
− Bài viết hoặc tranh vẽ của các nhóm về thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng.
4.4. Hoạt động vận dụng: Đố em (8 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu được vì sao trong trồng trọt cần cày, bừa, vun đất vào gốc cây.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
yêu cầu các nhóm quan sát hình 9, 10 (SGK
trang 9) và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Vì
sao trong trồng trọt người ta cần cày, bừa, vun
đất vào gốc cây?

− Các nhóm quan sát hình 9, 10 (SGK trang 9),
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Cày, bừa để đất tơi xốp, có nhiều không khí
giúp cây khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Vun đất vào gốc cây làm chặt gốc cây để cây
có giá đỡ, giúp cây đứng thẳng.
− Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và kết luận.
− GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tìm − HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm
hiểu thêm (SGK trang 9) để có thêm kiến thức (SGK trang 9).
về vai trò của việc bón phân hữu cơ, xới đất,…
giúp đất tơi xốp, tăng năng suất cho cây trồng.
− GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
trong bài: Thành phần của đất; Vai trò của đất.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.

− HS rút ra được kết luận: Cần áp dụng các tính chất và vai trò của đất để áp dụng vào thực tiễn
như chăm vun xới đất cho cây trồng, bón phân hữu cơ,…
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Thành phần của đất; Vai trò của đất.

Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT

BÀI

2

(4 tiết)

1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
− Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất.
− Nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
− Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung
quanh cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
– Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm
và xói mòn đất.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
– Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm và xói mòn đất, từ đó
biết cách vận dụng bảo vệ môi trường đất trong cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động
Khởi động

GV
Hình 1 (SGK trang 10).

HS
SGK trang 10.

Tìm hiểu một số nguyên nhân Hình 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8 (SGK SGK trang 10, 11.
gây ô nhiễm đất
trang 10, 11).
Tìm hiểu một số nguyên nhân Hình 9a, 9b, 10, 11 (SGK trang 11). SGK trang 11.
gây xói mòn đất
– Tiết 2
Hoạt động
Khởi động

GV
Ô chữ có các từ khoá liên quan
đến ô nhiễm, xói mòn đất,…

HS

Em tập làm nhà khoa học – Thí Hình 12a, 12b, 12c (SGK trang 12). – SGK trang 12.
nghiệm “Tìm hiểu nguyên nhân
– Một chậu đất; ba chai nước
gây xói mòn đất”
có lượng nước bằng nhau;
ba khay hình chữ nhật có
kích thước bằng nhau; một
số cành cây nhỏ; găng tay
(mỗi nhóm).
Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm Hình 13, 14 (SGK trang 13).
đất và xói mòn đất

– SGK trang 13.
– Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi
nhóm).

– Tiết 3
Hoạt động

GV

HS

Khởi động
Em tập làm nhà khoa học

– SGK trang 14.
– Bảng nhóm.

Tìm hiểu một số biện pháp bảo Hình 15, 16, 17, 18 (SGK trang 14). SGK trang 14.
vệ môi trường đất
– Tiết 4
Hoạt động

GV

HS

Khởi động
Em tập làm tuyên truyền viên

– SGK trang 14.
– Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi
nhóm).

Cùng sáng tạo: Làm mô hình Hình 19, 20, 21, 22 (SGK trang 15). – SGK trang 15.
ruộng bậc thang
– Bìa các–tông hoặc miếng
xốp; giấy màu nâu và màu
xanh lá cây; bút màu; thước
kẻ; kéo; hồ dán (mỗi nhóm).
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về hiện tượng ô nhiễm, xói
mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 10)
và đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả hiện tượng gì?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả
lời của bạn.
– GV nhận xét chung và giải thích cho HS:
Các hiện tượng thiên tai như mưa lớn, lũ quét
và những tác động của con người như chặt phá
rừng,… dẫn đến ô nhiễm, xói mòn đất.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất”.

– HS quan sát hình và trả lời câu hỏi theo hiểu biết
của bản thân: Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn
đất do vùng đất này không có thực vật che phủ,…
– HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS: Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn đất.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và
tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6a,
6b, 7, 8 (SGK trang 10, 11) và yêu cầu các nhóm
thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường đất.

– HS chia nhóm, quan sát các hình và thảo luận
nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

– HS trả lời:
+ Hình 2: Sử dụng phân bón hoá học không
hợp lí.
+ Hình 3: Phun quá nhiều thuốc trừ sâu.
+ Hình 4: Hoá chất không được xử lí.
+ Hình 5: Rác thải không được xử lí.
+ Hình 6b: Đất bị nhiễm mặn.
+ Hình 7: Cháy rừng cũng là một trong những
nguyên nhân gây ô nhiễm, thoái hoá đất.
+ Hình 8: Núi lửa phun trào nham thạch.
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do con + Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con người:
người?
sử dụng phân bón hoá học không hợp lí, phun
quá nhiều thuốc trừ sâu, hoá chất không được xử
lí, rác thải không được xử lí, cháy rừng do một
số hoạt động của con người.

+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự nhiên? + Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do tự nhiên: đất
bị nhiễm mặn, cháy rừng do sét đánh, núi lửa
phun trào.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô nhiễm đất. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng không
hợp lí phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực
vật trong nông nghiệp; các chất ô nhiễm từ chất
thải do hoạt động công nghiệp, xây dựng và sinh
hoạt; cháy rừng do một số hoạt động của con
người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn, nhiễm
phèn; cháy rừng do sét đánh, núi lửa phun trào;...
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm hiểu – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
những nguyên nhân gây ô nhiễm đất ở địa phương. – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng không hợp lí phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật
trong nông nghiệp; các chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt;
cháy rừng do một số hoạt động của con người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn, nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi lửa
phun trào;...
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây xói mòn đất (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 9a, 9b,
10, 11 (SGK trang 11) và yêu cầu các nhóm thực
hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây
xói mòn đất.

– HS quan sát các hình và thảo luận nhóm để
thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 9a: Rừng phủ xanh cây.
+ Hình 9b: Sau khi rừng bị chặt, có hiện tượng
xói mòn đất.
+ Hình 10: Mưa to, lũ lụt gây ra xói mòn đất.
+ Hình 11: Xói mòn do gió.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói mòn đất. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Nguyên nhân gây xói mòn đất: chặt phá
rừng; bão, lũ, gió và địa hình dốc,...
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
hiểu những nguyên nhân gây xói mòn đất ở – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
địa phương.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Nguyên nhân gây xói mòn đất: chặt phá rừng; bão, lũ, gió và địa
hình dốc,...
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về nguyên nhân gây ô nhiễm,
xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, tổ – Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
chức cho các nhóm thi giải ô chữ có các từ khoá
liên quan đến ô nhiễm, xói mòn đất,… Nhóm
giải được ô chữ đúng và nhanh nhất là nhóm
thắng cuộc.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng – HS lắng nghe.
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tích cực tham gia cuộc thi và giải được ô chữ có các từ khoá liên quan đến ô nhiễm, xói
mòn đất,…
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
4.2.1. Hoạt động 1: Thí nghiệm “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất” (20 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”, qua đó
nhận biết sâu sắc hơn về nguyên nhân gây xói mòn đất và bước đầu rút ra được biện pháp bảo vệ môi
trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện
thí nghiệm (SGK trang 12).
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và
thực hiện nhiệm vụ:
* Thí nghiệm:
+ Chia đất thành ba phần bằng nhau, đổ mỗi
phần vào một khay.
+ Dùng bát to úp chặt để đảm bảo đất ở cả ba
khay có độ nén như nhau.
+ Tạo thành ba khay đất như hình gợi ý:
• Khay 1: Chỉ có đất (hình 12a).
• Khay 2: Gắn các cành cây vào đất (hình 12b).
• Khay 3: Tạo các bậc thang trên đất (hình 12c).
+ Dự đoán: Khi lần lượt rót nước từ đỉnh của
ba khay đất trong khoảng 1 phút với độ cao và
tốc độ rót nước như nhau thì đất ở khay nào trôi
nhanh nhất, đất ở khay nào trôi chậm nhất?

Hoạt động của HS
– HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm.
– Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực hiện
nhiệm vụ.

– HS trả lời:
+ Đất ở khay 1 trôi nhanh nhất.
+ Đất ở khay 2 trôi chậm nhất.

+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát và so sánh kết
quả thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
+ Mô tả sự thay đổi của đất trong mỗi khay khi
có nước chảy và giải thích.
+ Chia sẻ với bạn về nguyên nhân gây ra xói
mòn đất.
– GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
+ Đất ở khay 1 trôi nhanh nhất vì không có thực
vật che phủ.
+ Đất ở khay 2 có cây che phủ nên trôi chậm
nhất.
+ Đất ở khay 3 trôi chậm thứ hai do có các bậc
thang giữ nước.

+ Đất ở khay 2 có cây che phủ nên trôi chậm
nhất.
+ Đất ở khay 3 trôi chậm thứ hai do có các bậc
thang giữ nước.
– Đại diện các nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận:
+ Đất ở khay 1 trôi nhanh nhất vì không có thực vật che phủ.
+ Đất ở khay 2 có cây che phủ nên trôi chậm nhất.
+ Đất ở khay 3 trôi chậm thứ hai do có các bậc thang giữ nước.
4.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 13, 14
(SGK trang 13), đọc nội dung trong các hộp
thông tin và yêu cầu các nhóm thực hiện
nhiệm vụ: Tìm hiểu những tác hại của ô nhiễm
đất, xói mòn đất và chuyển tải các nội dung này
thành sơ đồ tư duy theo sự sáng tạo của các em
vào giấy khổ A3 hoặc A0.

– HS quan sát các hình, đọc nội dung trong các
hộp thông tin và thảo luận nhóm để thực hiện
nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Ô nhiễm đất gây ra những ảnh hưởng không
tốt đến đất, nguồn nước, sức khoẻ con người
và sinh vật.

+ Xói mòn đất làm cho đất mất chất dinh dưỡng
dẫn đến giảm năng suất cây trồng, gia tăng lũ lụt
và làm mất đất canh tác, đất ở,...
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của nhóm – Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
lên bảng và mời hai nhóm trình bày về sản phẩm – Đại diện hai nhóm trình bày.
của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
+ Ô nhiễm đất gây ra những ảnh hưởng không
tốt đến đất, nguồn nước, sức khoẻ con người và
sinh vật.
+ Xói mòn đất làm cho đất mất chất dinh dưỡng
dẫn đến giảm năng suất cây trồng, gia tăng lũ lụt
và làm mất đất canh tác, đất ở,...
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Sản phẩm của các nhóm về những tác hại của ô nhiễm đất, xói mòn đất.
– HS rút ra được kết luận:
+ Ô nhiễm đất gây ra những ảnh hưởng không tốt đến đất, nguồn nước, sức khoẻ con người
và sinh vật.
+ Xói mòn đất làm cho đất mất chất dinh dưỡng dẫn đến giảm năng suất cây trồng, gia tăng lũ
lụt và làm mất đất canh tác, đất ở,...
– Sơ đồ tư duy về những tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất gây ra của các nhóm.
Tiết 3
5. Các hoạt động dạy học (tiết 3)
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tác hại của ô nhiễm và
xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, – Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
tổ chức cho các nhóm thi tìm các từ có liên quan
đến ô nhiễm đất, xói mòn đất. Trong thời gian
quy định, nhóm tìm được nhiều từ liên quan đến
ô nhiễm đất, xói mòn đất nhất là nhóm thắng cuộc.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng – HS ...
 
Gửi ý kiến