Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 13: Công dân với cộng đồng(t1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 18h:31' 29-03-2010
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
Tiết PPCT: 29
Ngày soạn: 11/03/2010.
Ngày dạy: 18/03/2010.

Bài 13: CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG (Tiết 1)

I. Mục đích yêu cầu. Học xong bài này HS cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là cộng đồng và vai trò của cộng đồng trong cuộc sống con người.
- Hiểu được sâu sắc về nhân nghĩa.
2. Về kỹ năng:
Biết cư xử đúng đắn và xây dựng mối quan hệ với mọi người.
3. Về thái độ:
Biết yêu quý, gắn bó với cộng đồng mình đang sống.
II. Phương pháp – phương tiện dạy học.
1. Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình.
- Đàm thoại.
- Nêu vấn đề.
- Thảo luận nhóm.
2. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD lớp 10.
- Tài liệu tham khảo.
- Các bài báo, những mẫu chuyện về nhân nghĩa.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức lớp (1 Phút)
- Kiểm tra vệ sinh.
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (3 Phút)
Câu hỏi: Gia đình là gì? Gia đình có những chức năng gì?
3. Dạy bài mới:
3.1. Giới thiệu bài (1 phút)
Con người ta cũng sống, học tập trong những cộng đồng nhất định,không ai có thể sống tách rời khỏi cộng đồng. Song mỗi thành viên cần sống và ứng xử như thế nào trong cộng đồng, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
3.2. Nội dung:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (5 phút) Phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình.
Hình thành khái niệm cộng đồng.
GV: Giải thích nghĩa của từ cộng đồng.
Cộng là thêm vào, gộp vào tạo ra số nhiều.
Đồng là cùng (mục đích, ý chí, lợi ích)
Vậy cộng đồng là thêm vào trên cơ sở cùng mục đích, lợi ích để tạo ra sức mạnh.
GV: Lớp chúng ta có phải là một cộng đồng không? Những yếu tố nào chứng tỏ lớp 10/7 là một cộng đồng?
HS: Trả lời.
GV: Đưa ra những câu hỏi gợi mở.
Tập thể 10/7 chỉ có một hay nhiều người?
Mọi người trong tập thể 10/7 có những điểm gì giống nhau?
HS: Trả lời.
GV: Kết luận.
Nhiều người có nhiều điểm giống nhau sẽ hợp thành một cộng đồng.
Tập thể 10/7 có 55 người cùng sống và học tập. Giồng nhau ở mục đích học tập và rèn luyện, đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi, chữ viết, ngôn ngữ… gắn bó thành tập thể 10/7 trong trường THPT Ngô Quyền. Vì vậy lớp 10/7 là một cộng đồng.
GV: Vậy cộng đồng là gì?
HS: Trả lời.
GV: Kết luận và ghi bảng khái niệm cộng đồng.
GV: Con người có thể tham gia vào những cộng đồng nào?
HS: Trả lời.
GV: Mỗi cá nhân có thể tham gia nhiều cộng đồng khác nhau như cộng đồng gia đình, cộng đồng dân cư, cộng đồng làng xã, cộng đồng ngôn ngữ, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
GV: Cá nhân và cộng đồng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi cá nhân phát triển sẽ góp phần vào sự lớn mạnh của cộng đồng. Ngược lại, cộng đồng sẽ tạo điều kiện, cơ sở cho sự phát triển của mỗi cá nhân. Mỗi cộng đồng đều có vai trò đối với cuộc sống của mỗi con người. Để hiểu rõ hơn về điều này chúng ta sang tìm hiểu phần b.
Hoạt động 2 (10 phút) Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề. Làm rõ vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống con người.
GV dẫn dắt: Con người muốn tồn tại phải lao động và lien hệ với những người khác, với cộng đồng của mình. Không một ai có thể tồn tại được nếu sống bên ngoài cộng đồng, tách rời khỏi cộng đồng. Mac nói rằng: “ Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội”.
GV: Vậy theo các em cộng đồng có vai trò như thế nào đối với mỗi con người?
HS: Trả lời.
GV kết luận: Cộng đồng là môi trường xã hội để các cá nhân thực hiện sự liên kết, hợp tác với nhau, tạo nên đời sống của mình và của cả cộng đồng.
GV: Cộng đồng còn có vai trò gì khác nữa không?
HS: Trả lời.
GV
 
Gửi ý kiến