Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuyên đề Địa lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh
Ngày gửi: 18h:48' 07-10-2023
Dung lượng: 138.1 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh
Ngày gửi: 18h:48' 07-10-2023
Dung lượng: 138.1 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu khái quát được lưu vực sông Mê Công
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
- Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
- Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên
thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc
phòng ở Biển Đông
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (Xác
định được vị trí địa lí của sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ liên quan đến lưu
vực sông Mê Công và Biển Đông; xác định và lí giải được sự phân bố các đối
tượng trên bản đồ,...).
Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ và rút ra nhận xét về lưu vực
sông Mê Công, hệ thống đập thuỷ điện trên dòng chính sông Mê Công (năm 2020);
đọc được biểu đồ và rút ra nhận xét về tỉ lệ diện tích lưu vực sông Mê Công theo quốc
gia.
+ Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web
về nội dung chuyên đề.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm
kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về nội dung liên
quan; liên hệ được thực tế địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ kiến thức địa
lí).
3. Phẩm chất
Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị
tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của sông Mê Công; những hoạt động hợp tác
ở Biển Đông và thái độ tôn trọng những quy định về hợp tác an ninh, quốc
phòng trên Biển Đông
Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ học tập nghiêm túc và tinh
thần phát triển kinh tế cho đất nước và khu vực.
Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, tính trung thực trong học tập và
nghiên cứu khoa học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
Máy tính, máy chiếu.
Bản đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ lưu vực sông Mê Công, bản đồ Biển
Đông...
Video, tranh ảnh về lưu vực sông Mê Công, Uỷ hội sông Mê Công, các quốc
gia thuộc lưu vực sông Mê Công, Biển Đông.
Phiếu học tập.
Đường link một số trang web để HS tìm và cập nhật dữ liệu, thông tin:
+ https://www.mrcmekong.org/vietnamese
+ https://mekongtourism.org/
+ http://www.mekongenvironmentforum.org/
+https://vnmc.gov.vn/
+ https://nghiencuubiendong.vn/
+ https://dskbd.org/
+http://www.visi.ac.vn/pages/vi/index
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về lưu vực sông Mê Công, Biển
Đông với chuyên đề.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản
thân về lưu vực sông Mê Công hoặc Biển Đông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV gọi HS liệt kê các quốc gia có sông Mê Công chạy qua, các quốc gia có chung
Biển Đông....
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Sông Mê Công chảy qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam
+ Các quốc gia chung biển Đông: Thái Lan, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam,
Trung Quốc, Indonexia,…
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Sông Mê Công và Biển Đông có ý
nghĩa quan trọng đối với sinh hoạt và sản xuất của bộ phận lớn người dân khu vực
Đông Nam Á. Sông Me Công là con sông dài nhất và quan trọng nhất khu vực Đông
Nam Á lục địa; Biển Đông là biến chung của hầu hết các nước Đông Nam Á. Để khai
thác và bảo vệ nguồn lợi của sông Mê Công và Biển Đông hiệu quả, các quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á đã hợp tác với nhau như thế nào? Việt Nam là quốc gia
nằm trong lưu vực sông Mê Công và có chủ quyền trên Biển Đông đã có vai trò như
thế nào trong các cơ chế hợp tác có liên quan, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – .CHUYÊN ĐỀ 1: Một số vấn đề khu vực Đông Nam
Á.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát lưu vực sông Mê Công
1. Mục tiêu: Nêu được khái quát lưu vực sông Mê Công
Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, bản đồ về lưu vực sông Mê Công.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát lưu vực sông Mê Công
3. Sản phẩm học tập: Khái quát lưu vực sông Mê Công
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Uỷ hội sông Mê Công
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và giao
1: Khái quát lưu vực sông Mê Công
nhiệm vụ Đọc thông tin mục 1 và hình 1, kết
- Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn
hợp hiểu biết của bản thân và kiến thức đã
nguyên Tây Tạng của Trung Quốc, chảy
học, hãy:
qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-
+ Xác định vị trí của lưu vực sông Mê Công
chia và Việt Nam với chiều dài khoảng 4
trên bản đồ.
763 km, (thứ ba châu Á, thứ 12 thế
+ Nêu khái quát về lưu vực sông Mê Công (vị giới).
trí, phạm vi và đặc điểm lưu vực).
- Được chia thành khu vực thượng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nguồn (Trung Quốc, Mi-an-ma) và khu
- HS làm việc cá nhân, dựa vào thông tin và
vực hạ lưu (Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia
các hình để hoàn thành nhiệm vụ theo suy
và Việt Nam).
nghĩ, hiểu biết của mình.
- Diện tích lưu vực là 810 000 km2, Lào
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần và Thái Lan là hai quốc gia có diện tích
thiết.
lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Tổng lượng dòng chảy trung bình năm
luận
là 475 tỉ mỉ3 và có sự phân mùa, phần
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến
thượng nguồn có mùa lũ vào mùa xuân
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
hoặc đấu hạ (băng tuyết tan), phần hạ
sung.
lưu có mùa lũ trùng với mùa mưa (tháng
- GV mở rộng kiến thức:
6 đến tháng 11, chiếm khoảng 70 – 80%
+ Sông Mê Công có nhiều tên gọi khác nhau. tổng lưu lượng dòng chảy cả năm).
Ở thượng nguồn, sông được người Trung
- Đa dạng sinh học lớn thứ hai thế giới
Quốc gọi là Lan Thương Giang có nghĩa là
(sau lưu vực sông A-ma-dôn), gồm các
con sông cuộn sóng. Người Lào và người
loài thực vật, cá, chim, bò sát và lưỡng
Thái Lan gọi là Mènam Khong, có nghĩa là
cư, động vật có vú,...
sông Mẹ. Người Cam-pu-chia sử dụng tên
- Dân số: có hơn 65 triệu người sinh
gọi Tôn-lê Thơm có nghĩa là sông Lớn. Về
sống ở hạ lưu, thuộc hơn 100 dân tộc
đến Việt Nam, sông Mê Công chia thành
khác nhau, có nền văn hoá đa dạng.
sông Tiền và sông Hậu, đổ ra biển ở chín cửa - Đô thị hoá nhanh, các đô thị lớn bao
nên còn gọi là sông Cửu Long.
gồm Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), Viêng
+ Mùa lũ cung cấp phù sa cho vùng đồng
Chăn (Lào), Cần Thơ (Việt Nam).
bằng rộng lớn, nhiều hệ sinh thái của sông
- Các hoạt động kinh tế đa dạng: trồng
Mê Công đã phát triển do sự thay đổi dòng
trọt, thuỷ sản, giao thông đường thuỷ,
chảy theo mùa. Vòng đời của nhiều loài cá
thuỷ điện, du lịch
sông Mê Công phụ thuộc vào mùa lũ. Cá di
cư đến các vùng sâu trên dòng chính để tìm
nơi ẩn náu trong mùa khô. Trong mùa lũ,
chúng di cư trở lại bãi đẻ và kiếm ăn trên các
vùng ngập lũ giàu dinh dưỡng.
+ Năm 2019 và 2020, ở đồng bằng sông Cửu
Long, mực nước đã giảm xuống mức thấp
nhất trong 100 năm trở lại đây. Lượng nước
chảy vào đồng bằng ít đi trong khi mực nước
biển lại dâng cao, làm tăng độ mặn của đất.
Do đó, diện tích đất dành cho trồng trọt ngày
càng bị thu hẹp.
https://www.youtube.com/watch?v
=tKQkI3E90M4&t=35s
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Uỷ hội sông Mê Công
1. Mục tiêu: Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê
Công.
3. Sản phẩm học tập: Lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Uỷ hội sông Mê Công
- GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 2, kết - Lí do ra đời:
hợp với hiểu biết của bản thân, hãy trình bày
+ Các thách thức suy giảm số lượng và
lí do ra đời và mục tiêu hoạt động của Uỷ hội chất lượng nguồn nước, tốc độ đô thị
sông Mê Công.
hoá nhanh, xây dựng nhiều đập thuỷ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
điện và tác động của biến đổi khí hậu.
- HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn, dựa
+ Các nước trong lưu vực sông Mê Công
vào thông tin mục 2 và hiểu biết của bản thân cần có các giải pháp để cân bằng giữa
để trình bày theo suy nghĩ của mình.
phát triển kinh tế và duy trì sự bền vững
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần của hệ sinh thái trên lưu vực sông.
thiết.
+ Quá trình: Thành lập Uỷ ban Mê Công
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo vào năm 1957; năm 1978 đổi tên thành
luận
Uỷ | ban lâm thời về điều phối nghiên
- GV gọi đại diện một số HS trình bày kết
cứu hạ lưu lưu vực sông Mê Công; năm
quả làm việc
1995 thành lập Uỷ hội sông Mê Công
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
(MRC).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm + Cơ cấu tổ chức: Hội đồng, Uỷ ban liên
vụ học tập
hợp và Ban thư kí. Các nước thành viên
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
đã thành lập các Uỷ ban sông Mê Công
kết luận.
quốc gia.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
- Mục tiêu: thúc đẩy, phối hợp quản lí và
phát triển tài nguyên nước và các tài
nguyên có liên quan một cách bền vững
vì lợi ích chung của các quốc gia sông
Mê Công và an sinh của cộng đồng
Hoạt động 3: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê công
1. Mục tiêu: Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
3. Sản phẩm học tập: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Một số hoạt động của Uỷ hội sông
- GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát các hoạt
Mê công
động khác nhau của Uỷ hội sông Mê Công,
- Các hoạt động chung tiêu biểu:
bao gồm: các hoạt động chung, các dự án hợp + Mục tiêu chia sẻ lợi ích chung về tài
tác xuyên biên giới, các sáng kiến và chương nguyên nước và giải quyết những vấn
trình hợp tác.
đề xuyên - biên giới trong lưu vực.
- GV cho HS làm việc theo cặp.
+ Hỗ trợ kĩ thuật và xây dựng các công
- GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 3,
cụ thực hành giữa các quốc gia + Cấp
hãy:
độ khu vực giải quyết những vấn đề,
+ Cho biết các hoạt động chung tiêu biểu (các thách thức và cơ hội của lưu vực song
hoạt động xuyên biên giới và các hoạt động ở song với các mục tiêu phát triển bên
cấp độ khu vực).
vùng của Liên hợp quốc.
+ Cho biết các dự án quản lí tổng hợp xuyên
+ Thông qua năm thủ tục về chất lượng
biên giới (các dự án song phương và tác động nước, chia sẻ số liệu, giám sát sử dụng
của dự án đến các quốc gia).
nước, duy trì dòng chảy và tham vấn sử
+ Cho biết các sáng kiến và chương trình hợp dụng nước.
tác (các sáng kiến hợp tác tiêu biểu, các
+ Đã đạt được 7 thành tựu trong giai
chương trình hợp tác tiêu biểu, các hoạt động đoạn 2016 – 2020.
giữa Uỷ hội sông Mê Công và các quốc gia
- Các dự án quản lí tổng hợp xuyên
có liên quan).
biên giới:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Mục tiêu giảm bớt căng thẳng và
- HS nghiên cứu thông tin và gợi ý của GV,
tăng cường hợp tác giữa các quốc gia,
làm việc theo cặp và hoàn thành nhiệm vụ
tăng cường năng lực cấp tỉnh và quốc
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần gia liên quan đến sử dụng nước và điều
thiết.
phối, tạo ra khung thể chế tốt hơn.....
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Dự án Quản lí tổng hợp tài nguyên
luận
nước sông Mê Công.
- GV gọi một số HS để phát biểu ý kiến. GV
+ Xây dựng năm dự án song phương
ghi tóm tắt ý kiến của các HS lên bảng và yêu quản lí thuỷ sản, đất ngập nước, châu
cầu các cặp có chung nhiệm vụ nhận xét
thổ, hồ và lưu vực sông
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
- Các sáng kiến và chương trình hợp
sung.
tác:
- GV mở rộng kiến thức:
+ Các sáng kiến hợp tác tiêu biểu sáng
https://www.youtube.com/watch?v=
kiến thích ứng với biến đổi khí hậu
z_M8gFYjQS0
(CCAD), sáng kiến phát triển thuỷ điện
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm bên vùng (ISH)
vụ học tập
+ Các chương trình hợp tác tiêu biểu
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
chương trình nông nghiệp và thuỷ lợi
- GV chuyển sang Hoạt động 4
(AIP), chương trình quản lí hạn hán
(DMP), chương trình môi trường (EP),
chương trình thuỷ sản (FP), chương
trình giao thông thuỷ (NAP),...
+ Các hoạt động giữa Uỷ hội sông Mê
Công và các quốc gia có liên quan: hợp
tác Mê Công – Lan Thương, quan hệ
đối tác Mê Công – Hoa Kỳ, hợp tác Mê
Công – Nhật Bản, hợp tác Mê Công –
Hàn Quốc, hợp tác Mê Công – sông
Hằng (Ấn Độ),...
Hoạt động 4: Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
1. Mục tiêu: Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê
Công.
3. Sản phẩm học tập: Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
4. Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội
tập
sông Mê Công.
- GV yêu cầu HS đọc phần 4, kết hợp hiểu
- Việt Nam đã thành lập Uỷ ban sông
biết của bản thân, nêu khái quát các biểu
Mê Công vào ngày 18/ 9 / 1978, bao
hiện về vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội
gồm Tiểu ban ưu vực sông Cửu Long
sông Mê Công.
và Tiểu ban lưu vực sông Sê San -
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Srêpôk. Sau hơn 40 năm hoạt động Uỷ
- HS làm việc cá nhân, tìm các ví dụ minh
hội sông Mê Công Việt Nam đã thể
hoạ vai trò của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực
của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
hiện vai trò trong nhiều hoạt động
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS đã hoàn thành
để trình bày kết quả làm việc
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
Hoạt động 5 : Hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông
1. Mục tiêu:
- Trình bày được các biểu hiện của sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
Biển Đông.
- HS đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
Biển Đông.
- Nhận xét được bản đồ thể hiện tài nguyên thiên nhiên và bản đồ khai thác tài nguyên
thiên nhiên ở Biển Đông.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên
ở Biển Đông
3. Sản phẩm học tập: Sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển
Đông
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hợp tác hoà bình trong khai
- GV sử dụng bản đồ tài nguyên Biển Đông ở
thác Biển Đông
khu vực Đông Nam Á và bản đồ khai thác tài
nguyên thiên nhiên và giao thông vận tải ở Biển
Đông khi tổ chức dạy học nội dung này.
- GV có thể dùng PPDH nhóm kết hợp kĩ thuật
khăn trải bàn, chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm
tìm hiểu về biểu hiện và đánh giá trong hợp tác
về một lĩnh vực cụ thể:
+ Nhóm 1: tìm hiểu về hợp tác trong khai thác
tài nguyên thiên nhiên
+ Nhóm 2: tìm hiểu về hợp tác trong phát triển
giao thông vận tải
+ Nhóm 3: tìm hiểu về hợp tác trong bảo vệ chủ
quyền và an ninh quốc phòng
- GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1, 2, 3,
hoàn thành nội dung phiếu học tập thể hiện việc
hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:….
Biểu hiện
Đánh giá
Khai thác tài
nguyên thiên
nhiên
Phát triển giao
thông vận tải
Bảo vệ chủ
quyền và an ninh
quốc phòng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin, thảo luận nhóm để
thống nhất nội dung phiếu học tập nhóm mình và
chuẩn bị trình bày trước lớp.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Sử dụng
kĩ thuật phòng tranh để HS thực hiện báo cáo
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
đánh giá và tổng hợp kiến thức của mỗi nhóm và
tất cả các nhóm. Đây là bảng gợi ý nội dung, GV
có thể linh động tuỳ tình hình lớp học để thực
hiện
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Lĩnh vực
Biểu hiện
Đánh giá
Khai thác tài
- Hợp tác về khai thác thuỷ sản:
Hợp tác trong khai thác tài
nguyên thiên
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ
nguyên thiên nhiên rất đa
nhiên
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Thái Lan dạng, cả song phương và đa
+ Hợp tác nghề cá với các quốc gia
phương. Các hợp tác này có
khác
vai trò quan trọng, vừa góp
+ Hợp tác khai thác khoáng sản:
phần khai thác tài nguyên
+ Hợp tác trong khai thác dầu khí
thiên nhiên vừa góp phần
+ Hợp tác trong khai thác năng lượng
duy trì sự hoà bình, hữu nghị
tái tạo
giữa các nước có chung vùng
- Hợp tác trong khai thác tài nguyên
biển.
du lịch biển:
+ Việt Nam đã kí thoả thuận, bản ghi
nhớ với Phi-líp-pin và Xin-ga-po về
phát triển du lịch tàu biển.
+ Việt Nam kí hợp tác phát triển hành
lang ven biển phía nam với Thái Lan
và Cam-pu-chia.
- Hợp tác trong bảo vệ tài nguyên
biển: bảo vệ giống, loài thuỷ sản;
chống rác thải biển; xử lí vấn nạn rác
thải; chống đánh bắt thuỷ sản trái phép
Phát triển giao
- Các hợp tác thể hiện trong Hiến
Hợp tác trong phát triển giao
thông vận tải
chương ASEAN
thông vận tải khá đa dạng.
+ Thi hành các điều ước của Công ước Các hợp tác này góp phần gia
về giao thông hàng hải quốc tế, duy trì tăng sự an toàn, an ninh về
và tổ chức các hội nghị, xây dựng cơ
hàng hải, hàng không trên
chế một cửa quốc gia và ASEAN,..
Biển Đông và thúc đẩy hội
+ Tăng cường phối hợp trong công tác nhập kinh tế quốc tế của các
vận tải biển, nâng công suất của các
nước ven Biển Đông
cảng trong ASEAN, cải thiện hệ thống
định vị và phương tiện an toàn,...
+ Tăng cường kí kết các hiệp định
hàng hải, vận tải biển, xây dựng mạng
lưới kết nối các hoạt động cùng tham
gia dịch vụ giao thông vận tải biển,...
+ Hợp tác đường hàng không trên
Biển Đông
- Hợp tác phát triển hành lang ven biển
các tỉnh phía nam của Việt Nam với
Cam-pu-chia và Thái Lan (CVTEC)
- Các kí kết giữa ASEAN với các quốc
gia Đông Á bao gồm Trung Quốc,
Nhật Bản và Hàn Quốc,...
Bảo vệ chủ quyền Hợp tác kí kết Tuyên bố về ứng xử của Các hợp tác này là cần thiết,
và an ninh quốc
các bên ở Biển Đông (DOC)
góp phần nhằm giữ vững hoà
phòng
- Hợp tác trong xây dựng Bộ Quy tắc
bình, an ninh, ổn định trong
ứng xử ở Biển Đông (COC)
khu vực, qua đó thúc đẩy các
- Các hình thức hợp tác khác
quốc gia cùng phát triển.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về lưu vực sông Mê Công và hợp tác hoà bình trong khai thác
Biển Đông.
- Hệ thống hoá kiến thức về các nội dung liên quan.
2. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Sông Mê Công bắt nguồn từ quốc gia nào?
A Thái Lan. B. Trung Quốc.
C. Mi-an-ma.
D. Lào.
Câu 2. Khu vực thượng nguồn sông Mê Công nằm trên lãnh thổ của
A. Mi-an-ma và Thái Lan. B. Lào và Trung Quốc.
B. Trung Quốc và Mi-an-ma. D. Mi-an-ma và Lào.
Câu 3. Thủ tục nào dưới đây không thuộc năm bộ quy tắc thủ tục của Uỷ hội sông Mê
Công?
A. Thủ tục Trao đổi và chia sẻ thông tin số liệu.
B. Thủ tục Khai thác khoáng sản và tài nguyên sinh vật.
C. Thủ tục Thông báo, Tham vấn trước và Thoả thuận
D. Thủ tục Giám sát sử dụng nước.
Câu 4: Hợp tác có sự tham gia của nhiều quốc gia và giữ vai trò quan trọng hàng đầu
trong khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông là hợp tác trong khai thác
A. thuỷ sản. B. dầu khí.
B. năng lượng tái tạo D. tài nguyên du lịch biển.
Câu 5. Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và tự nhiên của Biển
Đông?
A. Biển Đông là vùng biển rộng lớn thuộc Thái Bình Dương
B. Biển Đông gần như nằm trọn trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C. Biển Đông được bao quanh bởi 9 quốc gia.
D. Biển Đông là vùng biển ít xảy ra thiên tai.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
B
D
D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
1. Lập bảng thể hiện các đặc điểm của lưu vực sông Mê Công theo mẫu sau vào
vở
Đây là demo giáo án Chuyên đề Địa lí 11 bộ SGK Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu khái quát được lưu vực sông Mê Công
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
- Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
- Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên
thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc
phòng ở Biển Đông
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (Xác
định được vị trí địa lí của sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ liên quan đến lưu
vực sông Mê Công và Biển Đông; xác định và lí giải được sự phân bố các đối
tượng trên bản đồ,...).
Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ và rút ra nhận xét về lưu vực
sông Mê Công, hệ thống đập thuỷ điện trên dòng chính sông Mê Công (năm 2020);
đọc được biểu đồ và rút ra nhận xét về tỉ lệ diện tích lưu vực sông Mê Công theo quốc
gia.
+ Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web
về nội dung chuyên đề.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm
kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về nội dung liên
quan; liên hệ được thực tế địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ kiến thức địa
lí).
3. Phẩm chất
Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị
tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của sông Mê Công; những hoạt động hợp tác
ở Biển Đông và thái độ tôn trọng những quy định về hợp tác an ninh, quốc
phòng trên Biển Đông
Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ học tập nghiêm túc và tinh
thần phát triển kinh tế cho đất nước và khu vực.
Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, tính trung thực trong học tập và
nghiên cứu khoa học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
Máy tính, máy chiếu.
Bản đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ lưu vực sông Mê Công, bản đồ Biển
Đông...
Video, tranh ảnh về lưu vực sông Mê Công, Uỷ hội sông Mê Công, các quốc
gia thuộc lưu vực sông Mê Công, Biển Đông.
Phiếu học tập.
Đường link một số trang web để HS tìm và cập nhật dữ liệu, thông tin:
+ https://www.mrcmekong.org/vietnamese
+ https://mekongtourism.org/
+ http://www.mekongenvironmentforum.org/
+https://vnmc.gov.vn/
+ https://nghiencuubiendong.vn/
+ https://dskbd.org/
+http://www.visi.ac.vn/pages/vi/index
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về lưu vực sông Mê Công, Biển
Đông với chuyên đề.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản
thân về lưu vực sông Mê Công hoặc Biển Đông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV gọi HS liệt kê các quốc gia có sông Mê Công chạy qua, các quốc gia có chung
Biển Đông....
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Sông Mê Công chảy qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam
+ Các quốc gia chung biển Đông: Thái Lan, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam,
Trung Quốc, Indonexia,…
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Sông Mê Công và Biển Đông có ý
nghĩa quan trọng đối với sinh hoạt và sản xuất của bộ phận lớn người dân khu vực
Đông Nam Á. Sông Me Công là con sông dài nhất và quan trọng nhất khu vực Đông
Nam Á lục địa; Biển Đông là biến chung của hầu hết các nước Đông Nam Á. Để khai
thác và bảo vệ nguồn lợi của sông Mê Công và Biển Đông hiệu quả, các quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á đã hợp tác với nhau như thế nào? Việt Nam là quốc gia
nằm trong lưu vực sông Mê Công và có chủ quyền trên Biển Đông đã có vai trò như
thế nào trong các cơ chế hợp tác có liên quan, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – .CHUYÊN ĐỀ 1: Một số vấn đề khu vực Đông Nam
Á.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát lưu vực sông Mê Công
1. Mục tiêu: Nêu được khái quát lưu vực sông Mê Công
Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, bản đồ về lưu vực sông Mê Công.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát lưu vực sông Mê Công
3. Sản phẩm học tập: Khái quát lưu vực sông Mê Công
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Uỷ hội sông Mê Công
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và giao
1: Khái quát lưu vực sông Mê Công
nhiệm vụ Đọc thông tin mục 1 và hình 1, kết
- Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn
hợp hiểu biết của bản thân và kiến thức đã
nguyên Tây Tạng của Trung Quốc, chảy
học, hãy:
qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-
+ Xác định vị trí của lưu vực sông Mê Công
chia và Việt Nam với chiều dài khoảng 4
trên bản đồ.
763 km, (thứ ba châu Á, thứ 12 thế
+ Nêu khái quát về lưu vực sông Mê Công (vị giới).
trí, phạm vi và đặc điểm lưu vực).
- Được chia thành khu vực thượng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nguồn (Trung Quốc, Mi-an-ma) và khu
- HS làm việc cá nhân, dựa vào thông tin và
vực hạ lưu (Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia
các hình để hoàn thành nhiệm vụ theo suy
và Việt Nam).
nghĩ, hiểu biết của mình.
- Diện tích lưu vực là 810 000 km2, Lào
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần và Thái Lan là hai quốc gia có diện tích
thiết.
lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Tổng lượng dòng chảy trung bình năm
luận
là 475 tỉ mỉ3 và có sự phân mùa, phần
- GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến
thượng nguồn có mùa lũ vào mùa xuân
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
hoặc đấu hạ (băng tuyết tan), phần hạ
sung.
lưu có mùa lũ trùng với mùa mưa (tháng
- GV mở rộng kiến thức:
6 đến tháng 11, chiếm khoảng 70 – 80%
+ Sông Mê Công có nhiều tên gọi khác nhau. tổng lưu lượng dòng chảy cả năm).
Ở thượng nguồn, sông được người Trung
- Đa dạng sinh học lớn thứ hai thế giới
Quốc gọi là Lan Thương Giang có nghĩa là
(sau lưu vực sông A-ma-dôn), gồm các
con sông cuộn sóng. Người Lào và người
loài thực vật, cá, chim, bò sát và lưỡng
Thái Lan gọi là Mènam Khong, có nghĩa là
cư, động vật có vú,...
sông Mẹ. Người Cam-pu-chia sử dụng tên
- Dân số: có hơn 65 triệu người sinh
gọi Tôn-lê Thơm có nghĩa là sông Lớn. Về
sống ở hạ lưu, thuộc hơn 100 dân tộc
đến Việt Nam, sông Mê Công chia thành
khác nhau, có nền văn hoá đa dạng.
sông Tiền và sông Hậu, đổ ra biển ở chín cửa - Đô thị hoá nhanh, các đô thị lớn bao
nên còn gọi là sông Cửu Long.
gồm Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), Viêng
+ Mùa lũ cung cấp phù sa cho vùng đồng
Chăn (Lào), Cần Thơ (Việt Nam).
bằng rộng lớn, nhiều hệ sinh thái của sông
- Các hoạt động kinh tế đa dạng: trồng
Mê Công đã phát triển do sự thay đổi dòng
trọt, thuỷ sản, giao thông đường thuỷ,
chảy theo mùa. Vòng đời của nhiều loài cá
thuỷ điện, du lịch
sông Mê Công phụ thuộc vào mùa lũ. Cá di
cư đến các vùng sâu trên dòng chính để tìm
nơi ẩn náu trong mùa khô. Trong mùa lũ,
chúng di cư trở lại bãi đẻ và kiếm ăn trên các
vùng ngập lũ giàu dinh dưỡng.
+ Năm 2019 và 2020, ở đồng bằng sông Cửu
Long, mực nước đã giảm xuống mức thấp
nhất trong 100 năm trở lại đây. Lượng nước
chảy vào đồng bằng ít đi trong khi mực nước
biển lại dâng cao, làm tăng độ mặn của đất.
Do đó, diện tích đất dành cho trồng trọt ngày
càng bị thu hẹp.
https://www.youtube.com/watch?v
=tKQkI3E90M4&t=35s
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Uỷ hội sông Mê Công
1. Mục tiêu: Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê
Công.
3. Sản phẩm học tập: Lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Uỷ hội sông Mê Công
- GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 2, kết - Lí do ra đời:
hợp với hiểu biết của bản thân, hãy trình bày
+ Các thách thức suy giảm số lượng và
lí do ra đời và mục tiêu hoạt động của Uỷ hội chất lượng nguồn nước, tốc độ đô thị
sông Mê Công.
hoá nhanh, xây dựng nhiều đập thuỷ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
điện và tác động của biến đổi khí hậu.
- HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn, dựa
+ Các nước trong lưu vực sông Mê Công
vào thông tin mục 2 và hiểu biết của bản thân cần có các giải pháp để cân bằng giữa
để trình bày theo suy nghĩ của mình.
phát triển kinh tế và duy trì sự bền vững
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần của hệ sinh thái trên lưu vực sông.
thiết.
+ Quá trình: Thành lập Uỷ ban Mê Công
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo vào năm 1957; năm 1978 đổi tên thành
luận
Uỷ | ban lâm thời về điều phối nghiên
- GV gọi đại diện một số HS trình bày kết
cứu hạ lưu lưu vực sông Mê Công; năm
quả làm việc
1995 thành lập Uỷ hội sông Mê Công
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
(MRC).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm + Cơ cấu tổ chức: Hội đồng, Uỷ ban liên
vụ học tập
hợp và Ban thư kí. Các nước thành viên
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
đã thành lập các Uỷ ban sông Mê Công
kết luận.
quốc gia.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
- Mục tiêu: thúc đẩy, phối hợp quản lí và
phát triển tài nguyên nước và các tài
nguyên có liên quan một cách bền vững
vì lợi ích chung của các quốc gia sông
Mê Công và an sinh của cộng đồng
Hoạt động 3: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê công
1. Mục tiêu: Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
3. Sản phẩm học tập: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Một số hoạt động của Uỷ hội sông
- GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát các hoạt
Mê công
động khác nhau của Uỷ hội sông Mê Công,
- Các hoạt động chung tiêu biểu:
bao gồm: các hoạt động chung, các dự án hợp + Mục tiêu chia sẻ lợi ích chung về tài
tác xuyên biên giới, các sáng kiến và chương nguyên nước và giải quyết những vấn
trình hợp tác.
đề xuyên - biên giới trong lưu vực.
- GV cho HS làm việc theo cặp.
+ Hỗ trợ kĩ thuật và xây dựng các công
- GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 3,
cụ thực hành giữa các quốc gia + Cấp
hãy:
độ khu vực giải quyết những vấn đề,
+ Cho biết các hoạt động chung tiêu biểu (các thách thức và cơ hội của lưu vực song
hoạt động xuyên biên giới và các hoạt động ở song với các mục tiêu phát triển bên
cấp độ khu vực).
vùng của Liên hợp quốc.
+ Cho biết các dự án quản lí tổng hợp xuyên
+ Thông qua năm thủ tục về chất lượng
biên giới (các dự án song phương và tác động nước, chia sẻ số liệu, giám sát sử dụng
của dự án đến các quốc gia).
nước, duy trì dòng chảy và tham vấn sử
+ Cho biết các sáng kiến và chương trình hợp dụng nước.
tác (các sáng kiến hợp tác tiêu biểu, các
+ Đã đạt được 7 thành tựu trong giai
chương trình hợp tác tiêu biểu, các hoạt động đoạn 2016 – 2020.
giữa Uỷ hội sông Mê Công và các quốc gia
- Các dự án quản lí tổng hợp xuyên
có liên quan).
biên giới:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Mục tiêu giảm bớt căng thẳng và
- HS nghiên cứu thông tin và gợi ý của GV,
tăng cường hợp tác giữa các quốc gia,
làm việc theo cặp và hoàn thành nhiệm vụ
tăng cường năng lực cấp tỉnh và quốc
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần gia liên quan đến sử dụng nước và điều
thiết.
phối, tạo ra khung thể chế tốt hơn.....
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Dự án Quản lí tổng hợp tài nguyên
luận
nước sông Mê Công.
- GV gọi một số HS để phát biểu ý kiến. GV
+ Xây dựng năm dự án song phương
ghi tóm tắt ý kiến của các HS lên bảng và yêu quản lí thuỷ sản, đất ngập nước, châu
cầu các cặp có chung nhiệm vụ nhận xét
thổ, hồ và lưu vực sông
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
- Các sáng kiến và chương trình hợp
sung.
tác:
- GV mở rộng kiến thức:
+ Các sáng kiến hợp tác tiêu biểu sáng
https://www.youtube.com/watch?v=
kiến thích ứng với biến đổi khí hậu
z_M8gFYjQS0
(CCAD), sáng kiến phát triển thuỷ điện
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm bên vùng (ISH)
vụ học tập
+ Các chương trình hợp tác tiêu biểu
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
chương trình nông nghiệp và thuỷ lợi
- GV chuyển sang Hoạt động 4
(AIP), chương trình quản lí hạn hán
(DMP), chương trình môi trường (EP),
chương trình thuỷ sản (FP), chương
trình giao thông thuỷ (NAP),...
+ Các hoạt động giữa Uỷ hội sông Mê
Công và các quốc gia có liên quan: hợp
tác Mê Công – Lan Thương, quan hệ
đối tác Mê Công – Hoa Kỳ, hợp tác Mê
Công – Nhật Bản, hợp tác Mê Công –
Hàn Quốc, hợp tác Mê Công – sông
Hằng (Ấn Độ),...
Hoạt động 4: Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
1. Mục tiêu: Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê
Công.
3. Sản phẩm học tập: Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
4. Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội
tập
sông Mê Công.
- GV yêu cầu HS đọc phần 4, kết hợp hiểu
- Việt Nam đã thành lập Uỷ ban sông
biết của bản thân, nêu khái quát các biểu
Mê Công vào ngày 18/ 9 / 1978, bao
hiện về vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội
gồm Tiểu ban ưu vực sông Cửu Long
sông Mê Công.
và Tiểu ban lưu vực sông Sê San -
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Srêpôk. Sau hơn 40 năm hoạt động Uỷ
- HS làm việc cá nhân, tìm các ví dụ minh
hội sông Mê Công Việt Nam đã thể
hoạ vai trò của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực
của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
hiện vai trò trong nhiều hoạt động
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS đã hoàn thành
để trình bày kết quả làm việc
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
Hoạt động 5 : Hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông
1. Mục tiêu:
- Trình bày được các biểu hiện của sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
Biển Đông.
- HS đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
Biển Đông.
- Nhận xét được bản đồ thể hiện tài nguyên thiên nhiên và bản đồ khai thác tài nguyên
thiên nhiên ở Biển Đông.
2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên
ở Biển Đông
3. Sản phẩm học tập: Sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển
Đông
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hợp tác hoà bình trong khai
- GV sử dụng bản đồ tài nguyên Biển Đông ở
thác Biển Đông
khu vực Đông Nam Á và bản đồ khai thác tài
nguyên thiên nhiên và giao thông vận tải ở Biển
Đông khi tổ chức dạy học nội dung này.
- GV có thể dùng PPDH nhóm kết hợp kĩ thuật
khăn trải bàn, chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm
tìm hiểu về biểu hiện và đánh giá trong hợp tác
về một lĩnh vực cụ thể:
+ Nhóm 1: tìm hiểu về hợp tác trong khai thác
tài nguyên thiên nhiên
+ Nhóm 2: tìm hiểu về hợp tác trong phát triển
giao thông vận tải
+ Nhóm 3: tìm hiểu về hợp tác trong bảo vệ chủ
quyền và an ninh quốc phòng
- GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1, 2, 3,
hoàn thành nội dung phiếu học tập thể hiện việc
hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:….
Biểu hiện
Đánh giá
Khai thác tài
nguyên thiên
nhiên
Phát triển giao
thông vận tải
Bảo vệ chủ
quyền và an ninh
quốc phòng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin, thảo luận nhóm để
thống nhất nội dung phiếu học tập nhóm mình và
chuẩn bị trình bày trước lớp.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Sử dụng
kĩ thuật phòng tranh để HS thực hiện báo cáo
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
đánh giá và tổng hợp kiến thức của mỗi nhóm và
tất cả các nhóm. Đây là bảng gợi ý nội dung, GV
có thể linh động tuỳ tình hình lớp học để thực
hiện
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Lĩnh vực
Biểu hiện
Đánh giá
Khai thác tài
- Hợp tác về khai thác thuỷ sản:
Hợp tác trong khai thác tài
nguyên thiên
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ
nguyên thiên nhiên rất đa
nhiên
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Thái Lan dạng, cả song phương và đa
+ Hợp tác nghề cá với các quốc gia
phương. Các hợp tác này có
khác
vai trò quan trọng, vừa góp
+ Hợp tác khai thác khoáng sản:
phần khai thác tài nguyên
+ Hợp tác trong khai thác dầu khí
thiên nhiên vừa góp phần
+ Hợp tác trong khai thác năng lượng
duy trì sự hoà bình, hữu nghị
tái tạo
giữa các nước có chung vùng
- Hợp tác trong khai thác tài nguyên
biển.
du lịch biển:
+ Việt Nam đã kí thoả thuận, bản ghi
nhớ với Phi-líp-pin và Xin-ga-po về
phát triển du lịch tàu biển.
+ Việt Nam kí hợp tác phát triển hành
lang ven biển phía nam với Thái Lan
và Cam-pu-chia.
- Hợp tác trong bảo vệ tài nguyên
biển: bảo vệ giống, loài thuỷ sản;
chống rác thải biển; xử lí vấn nạn rác
thải; chống đánh bắt thuỷ sản trái phép
Phát triển giao
- Các hợp tác thể hiện trong Hiến
Hợp tác trong phát triển giao
thông vận tải
chương ASEAN
thông vận tải khá đa dạng.
+ Thi hành các điều ước của Công ước Các hợp tác này góp phần gia
về giao thông hàng hải quốc tế, duy trì tăng sự an toàn, an ninh về
và tổ chức các hội nghị, xây dựng cơ
hàng hải, hàng không trên
chế một cửa quốc gia và ASEAN,..
Biển Đông và thúc đẩy hội
+ Tăng cường phối hợp trong công tác nhập kinh tế quốc tế của các
vận tải biển, nâng công suất của các
nước ven Biển Đông
cảng trong ASEAN, cải thiện hệ thống
định vị và phương tiện an toàn,...
+ Tăng cường kí kết các hiệp định
hàng hải, vận tải biển, xây dựng mạng
lưới kết nối các hoạt động cùng tham
gia dịch vụ giao thông vận tải biển,...
+ Hợp tác đường hàng không trên
Biển Đông
- Hợp tác phát triển hành lang ven biển
các tỉnh phía nam của Việt Nam với
Cam-pu-chia và Thái Lan (CVTEC)
- Các kí kết giữa ASEAN với các quốc
gia Đông Á bao gồm Trung Quốc,
Nhật Bản và Hàn Quốc,...
Bảo vệ chủ quyền Hợp tác kí kết Tuyên bố về ứng xử của Các hợp tác này là cần thiết,
và an ninh quốc
các bên ở Biển Đông (DOC)
góp phần nhằm giữ vững hoà
phòng
- Hợp tác trong xây dựng Bộ Quy tắc
bình, an ninh, ổn định trong
ứng xử ở Biển Đông (COC)
khu vực, qua đó thúc đẩy các
- Các hình thức hợp tác khác
quốc gia cùng phát triển.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về lưu vực sông Mê Công và hợp tác hoà bình trong khai thác
Biển Đông.
- Hệ thống hoá kiến thức về các nội dung liên quan.
2. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Sông Mê Công bắt nguồn từ quốc gia nào?
A Thái Lan. B. Trung Quốc.
C. Mi-an-ma.
D. Lào.
Câu 2. Khu vực thượng nguồn sông Mê Công nằm trên lãnh thổ của
A. Mi-an-ma và Thái Lan. B. Lào và Trung Quốc.
B. Trung Quốc và Mi-an-ma. D. Mi-an-ma và Lào.
Câu 3. Thủ tục nào dưới đây không thuộc năm bộ quy tắc thủ tục của Uỷ hội sông Mê
Công?
A. Thủ tục Trao đổi và chia sẻ thông tin số liệu.
B. Thủ tục Khai thác khoáng sản và tài nguyên sinh vật.
C. Thủ tục Thông báo, Tham vấn trước và Thoả thuận
D. Thủ tục Giám sát sử dụng nước.
Câu 4: Hợp tác có sự tham gia của nhiều quốc gia và giữ vai trò quan trọng hàng đầu
trong khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông là hợp tác trong khai thác
A. thuỷ sản. B. dầu khí.
B. năng lượng tái tạo D. tài nguyên du lịch biển.
Câu 5. Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và tự nhiên của Biển
Đông?
A. Biển Đông là vùng biển rộng lớn thuộc Thái Bình Dương
B. Biển Đông gần như nằm trọn trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C. Biển Đông được bao quanh bởi 9 quốc gia.
D. Biển Đông là vùng biển ít xảy ra thiên tai.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
B
D
D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
1. Lập bảng thể hiện các đặc điểm của lưu vực sông Mê Công theo mẫu sau vào
vở
Đây là demo giáo án Chuyên đề Địa lí 11 bộ SGK Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 






Các ý kiến mới nhất