Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài tập trắc nghiệm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương
Ngày gửi: 10h:10' 24-04-2009
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương
Ngày gửi: 10h:10' 24-04-2009
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
II. CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT.
6). Khi áp suất trong mạch dầu của HT bôi trơn cưỡng bức vượt quá trị số cho phép thì van nào sẽ hoạt động.
A). Van hằng nhiệt. B). Không có van nào. C). Van khống chế lượng dầu qua két. D). Van an toàn.
7). Để tránh bị nghẹt dầu diesel trong bơm cao áp và vòi phun thì trong hệ thống cung cấp nhiên liệu cần phải có:
A). Bơm CNL. B). Tất cả các chi tiết được nêu. C). Bầu lọc tinh. D). Bầu lọc thô.
8). So sánh nào sau đây về động cơ Xăng hai kỳ xăng bốn kỳlà sai? Động cơ hai kỳ:
A). không có xupap. B). có công suất mạnh hơn bốn kỳ.
C). có momen quay đều hơn bốn kỳ. D). hao tốn nhiên liệu hơn bốn kỳ.
9). Ở động cơ hai kỳ, ta pha nhớt vào xăng để bôi trơn theo những tỉ lệ nào?
A). 1/30 1/40. B). 1/30 1/20. C). 1/10 1/20. D). 1/20 1/40.
10). Khi quay trục khuỷu động cơ diesel để khởi động, cần kết hợp với . . . . để quay được nhẹ hơn.
A). Bơm tay trên bơm CNL. B). Việc nới lỏng vòi phun. C). Cơ cấu triệt áp. D). Dây quấn để giật.
11). Đỉnh piston có dạng lõm thường được sử dụng ở động cơ nào?
A). 4 kỳ. B). 2 kỳ. C). Diesel. D). Xăng.
12). Để tăng tốc độ làm mát nước trong HTLM bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, ta dùng chi tiết nào?
A). Van hằng nhiệt. B). Két nước. C). Quạt gió. D). Bơm nước.
13). Các má khuỷu to và nặng của trục khuỷu có tác dụng là:
A). tạo quán tính. B). tạo đối trọng. C). giảm ma sát. D). tạo momen lớn.
14). Kể từ lúc bắt đầu một chu trình mới ở ĐCĐT bốn kỳ cho đến khi trục khuỷu quay được một vòng thì:
A). Động cơ đã thực hiện xong thì nạp và nén khí. B). Động cơ đã thực hiện xong thì nổ và thải khí.
C). Piston ở vị trí ĐCD và bắt đầu đi đến ĐCT. D). Piston thực hiện được hai lần đi lên và hai lần đi xuống
15). Khi trục cam được lắp ở nắp máy thì người ta thường dùng . . . . để truyền động giữa trục cam với trục khuỷu.
A). Dây đai (curoa). B). Bánh răng nón. C). Xích. D). Bánh răng trụ.
16). Kết luận nào dưới đây là SAI? khi động cơ xăng bốn kỳ thực hiện được một chu trình thì:
A). Trục khuỷu quay được 2 vòng. B). Động cơ đã thực hiện việc nạp - thải khí một lần.
C). Bugi bật tia lửa điện một lần. D). Piston trở về vị trí ban đầu sau một lần đi và về.
17). Đưa nhớt đi tắt đến mạch dầu chính khi nhớt còn nguội là nhờ tác dụng của:
A). Van an toàn. B). Van khống chế. C). Két làm mát. D). Bầu lọc nhớt.
18). Tỉ số nén của động cơ là tỉ số giữa:
A). Vtp với Vct . B). Vbc với Vtp . C). Vct với Vbc . D). Vtp với Vbc.
19). Ở động cơ dùng bộ CHK, lượng hoà khí đi vào xilanh được điều chỉnh bằng cách tăng giảm độ mở của:
A). Bướm gió. B). Vòi phun. C). Van kim ở bầu phao. D). Bướm ga.
20). Các rãnh xecmăng được bố trí ở phần nào của piston?
A). Phần thân. B). Phần bên ngoài. C). Phần đỉnh. D). Phần đầu.
21). Hai xupap của ĐCĐT đều mở là khoảng thời gian của :
A). Cuối kỳ hút-đầu kỳ nén. B). Cuối kỳ thải-đầu kỳ hút .
C). Cuối kỳ nén-đầu kỳ nổ. D). Cuối kỳ nổ-đầu kỳ thải.
22). Trong động cơ 4kỳ, số răng trên trục khuỷu bằng mấy lần số răng trên trục cam?
A). 4 lần. B). 1/
6). Khi áp suất trong mạch dầu của HT bôi trơn cưỡng bức vượt quá trị số cho phép thì van nào sẽ hoạt động.
A). Van hằng nhiệt. B). Không có van nào. C). Van khống chế lượng dầu qua két. D). Van an toàn.
7). Để tránh bị nghẹt dầu diesel trong bơm cao áp và vòi phun thì trong hệ thống cung cấp nhiên liệu cần phải có:
A). Bơm CNL. B). Tất cả các chi tiết được nêu. C). Bầu lọc tinh. D). Bầu lọc thô.
8). So sánh nào sau đây về động cơ Xăng hai kỳ xăng bốn kỳlà sai? Động cơ hai kỳ:
A). không có xupap. B). có công suất mạnh hơn bốn kỳ.
C). có momen quay đều hơn bốn kỳ. D). hao tốn nhiên liệu hơn bốn kỳ.
9). Ở động cơ hai kỳ, ta pha nhớt vào xăng để bôi trơn theo những tỉ lệ nào?
A). 1/30 1/40. B). 1/30 1/20. C). 1/10 1/20. D). 1/20 1/40.
10). Khi quay trục khuỷu động cơ diesel để khởi động, cần kết hợp với . . . . để quay được nhẹ hơn.
A). Bơm tay trên bơm CNL. B). Việc nới lỏng vòi phun. C). Cơ cấu triệt áp. D). Dây quấn để giật.
11). Đỉnh piston có dạng lõm thường được sử dụng ở động cơ nào?
A). 4 kỳ. B). 2 kỳ. C). Diesel. D). Xăng.
12). Để tăng tốc độ làm mát nước trong HTLM bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, ta dùng chi tiết nào?
A). Van hằng nhiệt. B). Két nước. C). Quạt gió. D). Bơm nước.
13). Các má khuỷu to và nặng của trục khuỷu có tác dụng là:
A). tạo quán tính. B). tạo đối trọng. C). giảm ma sát. D). tạo momen lớn.
14). Kể từ lúc bắt đầu một chu trình mới ở ĐCĐT bốn kỳ cho đến khi trục khuỷu quay được một vòng thì:
A). Động cơ đã thực hiện xong thì nạp và nén khí. B). Động cơ đã thực hiện xong thì nổ và thải khí.
C). Piston ở vị trí ĐCD và bắt đầu đi đến ĐCT. D). Piston thực hiện được hai lần đi lên và hai lần đi xuống
15). Khi trục cam được lắp ở nắp máy thì người ta thường dùng . . . . để truyền động giữa trục cam với trục khuỷu.
A). Dây đai (curoa). B). Bánh răng nón. C). Xích. D). Bánh răng trụ.
16). Kết luận nào dưới đây là SAI? khi động cơ xăng bốn kỳ thực hiện được một chu trình thì:
A). Trục khuỷu quay được 2 vòng. B). Động cơ đã thực hiện việc nạp - thải khí một lần.
C). Bugi bật tia lửa điện một lần. D). Piston trở về vị trí ban đầu sau một lần đi và về.
17). Đưa nhớt đi tắt đến mạch dầu chính khi nhớt còn nguội là nhờ tác dụng của:
A). Van an toàn. B). Van khống chế. C). Két làm mát. D). Bầu lọc nhớt.
18). Tỉ số nén của động cơ là tỉ số giữa:
A). Vtp với Vct . B). Vbc với Vtp . C). Vct với Vbc . D). Vtp với Vbc.
19). Ở động cơ dùng bộ CHK, lượng hoà khí đi vào xilanh được điều chỉnh bằng cách tăng giảm độ mở của:
A). Bướm gió. B). Vòi phun. C). Van kim ở bầu phao. D). Bướm ga.
20). Các rãnh xecmăng được bố trí ở phần nào của piston?
A). Phần thân. B). Phần bên ngoài. C). Phần đỉnh. D). Phần đầu.
21). Hai xupap của ĐCĐT đều mở là khoảng thời gian của :
A). Cuối kỳ hút-đầu kỳ nén. B). Cuối kỳ thải-đầu kỳ hút .
C). Cuối kỳ nén-đầu kỳ nổ. D). Cuối kỳ nổ-đầu kỳ thải.
22). Trong động cơ 4kỳ, số răng trên trục khuỷu bằng mấy lần số răng trên trục cam?
A). 4 lần. B). 1/
 






Các ý kiến mới nhất