Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học thành phố Đà Nẵng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ankin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Trần Uyển Như
Ngày gửi: 12h:35' 26-02-2011
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích: 0 người
Tiết chương trình: 46 Ngày soạn: …./…../…….
Tên bài giảng: Ngày dạy:…../….../ ……..
ANKIN
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
( Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin.
( Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá).
- Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
2. Về kỹ năng:
( Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin.
( Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể.
( Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận.
( Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen.
 Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học.
 Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp.
3. Về thái độ:
-Yêu thích hóa học
-Thấy được vai trò của hóa học trong đời sống
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Mô hình phân tử axetilen
-Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su có ốnh dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm
-Hóa chất: CaC2, dd KMnO4, dd Br2, dd AgNO3, dd NH3, H2O
2.Học sinh:
-Ôn tập kiến thức về axetilen đã học ở lớp 9
III. Trọng tâm bài giảng:
( Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường, danh pháp hệ thống của ankin.
( Tính chất hoá học của ankin
( Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
IV. Phương pháp:
-Đàm thoại nêu vấn đề, thí nghiệm trực quan
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Tính chất hóa học cơ bản của anken và ankađien là gì? Vì sao? Viết ptpư minh họa
3. Giảng bài mới:
tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung


Hoạt động 1
-Từ CT của axetilen và khái niệm đồng đẳng, yc hs lập CTPT 1 số đđẳng của axetilen, viết CTTQ của dãy đồng đẳng?
-So sánh CTTQ của dãy đđẳng ankin với ankađien?
-Viết CTCT 1 số ankin
-Nêu định nghĩa ankin?

-C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.... CnH2n-2

-2 dãy đồng đẳng có CTTQ giống nhau

-Là HC mạch hở có 1 liên kết ba trong phân tử
I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
1. Đồng đẳng
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.... CnH2n-2 (n ≥ 2)lập thành.
(CH ≡ CH), (CH ≡ C - CH3)...

CTTQ: CnH2n-2 (n ≥2)


Hoạt động 2
-Yc hs viết CTCT các ankin C4H6, C5H8
-Yc hs nhận xét về các loại đồng phân của ankin
-Củng cố: tương tự anken, ankin có 2 loại đồng phân cấu tạo, nhưng không có đồng phân hình học
-Nêu cách đọc tên thông thường. Lưu ý hs tên này ít dùng vì khi gốc HC càng lớn đọc càng phức tạp
-Cung cấp quy tắc đọc tên quốc tế. yc hs đọc tên các đồng phân đã viết ở trên
-Yc hs đọc tên các vd gv nêu

-Viết các CTCT
-Ankin có 2 loại đồng phân: vị trí nối đôi và mạch C










-Đọc tên các đồng phân
2. Đồng phân
Tương tự anken
C4H6:
CH ≡ C - CH2 - CH3
but - 1 -in
CH3 - C ≡ C - CH3
but - 2 -in
C5H8
CH ≡ C - CH2 - CH2 - CH3
Pent - 1 - in
CH3 - C ≡ C - CH2 - CH3
Pent - 2 - in

3 - metyl but - 1 - in
Ankin có 2 loại đồng phân
-Đồng phân vị trí nối ba
-Đồng phân dạng mạch C
3. Đồng phân
a. Tên thông thường
Tên gốc ankyl gắn với C nối ba + axetilen
Vd: CH ≡ CH: axetilen
CH ≡ C - CH3: metyl axetilen
CH3 - C ≡ C - CH3: đimetyl axetilen
 
Gửi ý kiến